|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHẠM VI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CÔNG CHỨC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
18/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp;
Xét Tờ trình số
13966/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy
quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện trong
công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp
chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện trong công tác chứng thực
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) được ủy quyền cho công chức
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực
chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã;
b) Công chức thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị
quyết này;
c) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền theo
Nghị quyết này.
Điều
2. Nguyên tắc ủy quyền
1. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật và bảo đảm đúng phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền theo quy định
của pháp luật và Nghị quyết này.
2. Bảo đảm thực hiện đúng
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được ủy quyền; công chức được ủy quyền chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và trước pháp luật về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền.
3. Việc ủy quyền phải phù
hợp với năng lực, điều kiện thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm chất lượng,
hiệu quả hoạt động chứng thực và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm
vụ được ủy quyền.
4. Đối với mỗi nội dung
thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ ủy quyền cho một công chức thực hiện. Công chức được ủy quyền không được
ủy quyền lại cho cá nhân khác thực hiện nội dung đã được ủy quyền.
5. Việc ủy quyền được thực
hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ nội dung, phạm vi, thời hạn và điều kiện
ủy quyền theo quy định của pháp luật.
6. Việc ủy quyền được xác
định thời hạn cụ thể. Trường hợp cần chấm dứt ủy quyền trước thời hạn, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chấm dứt ủy quyền theo quy định của pháp luật.
7. Công chức được ủy quyền
thực hiện nhiệm vụ chứng thực được ký thừa ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện nhiệm
vụ được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền trong lĩnh vực chứng thực
1. Chứng thực bản sao từ bản
chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt
Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng
nhận.
2. Chứng thực chữ ký trong
các giấy tờ, văn bản.
3. Chứng thực chữ ký của
người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và từ
tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật quy định không được
chứng thực chữ ký của người dịch.
4. Chứng thực giao dịch
liên quan đến tài sản là động sản.
5. Chứng thực giao dịch
liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
6. Chứng thực giao dịch về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
7. Chứng thực di chúc.
8. Chứng thực văn bản từ
chối nhận di sản.
9. Chứng thực văn bản phân
chia di sản mà di sản là tài sản quy định tại các khoản 4, khoản 5 và 6 Điều
này.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Chỉ
đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương
quyết định việc ủy quyền một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều
3 Nghị quyết này cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Khi văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 24 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|