|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
23/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Việt Oanh
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 98/2025/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN, CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRỌNG ĐIỂM VÀ CÔNG TÁC TẬP
HUẤN, BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học
phổ thông chuyên;
Xét Tờ trình số 269/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bắc Ninh quy định một số chế độ chính sách đối với các trường trung học
phổ thông (THPT) chuyên, các trường trung học cơ sở (THCS) trọng điểm và công
tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1,
khoản 2 Điều 1; khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 3; khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số
98/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một
số chế độ chính sách đối với các trường THPT chuyên, các trường THCS trọng điểm
và công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 1 Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chế độ chính sách đối
với các trường THPT chuyên, các trường THCS trọng điểm và chế độ đối với cán bộ
quản lý, chuyên gia, giáo viên, học sinh, học viên tham gia bồi dưỡng, tập huấn
tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc
gia THPT; kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic
khu vực và quốc tế; kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế; cuộc thi nghiên cứu khoa học,
kỹ thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT; hội thi khoa học
kỹ thuật quốc tế (ISEF) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; kỳ thi tốt nghiệp THPT.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND như sau:
“c) Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, học viên
các trường THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THPT, các trung
tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên (GDNN-GDTX), trung tâm giáo dục thường xuyên - ngoại ngữ, tin học (GDTX -
NN, TH), trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), các cơ sở giáo dục dạy
chương trình GDTX cấp THPT, các trường trung học nghề trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh tham gia bồi dưỡng, tập huấn đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp
tỉnh; kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực
và quốc tế; kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ
thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT; hội thi khoa học kỹ
thuật quốc tế (ISEF); kỳ thi tốt nghiệp THPT;”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 2 Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND như sau:
“1. Hỗ trợ học bổng và chi phí học tập đối với học
sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả rèn luyện loại Tốt.
Thời gian được hưởng 9 tháng/năm. Kinh phí ngân sách cấp chỉ để hỗ trợ cho học
bổng và chi phí học tập, rèn luyện cho học sinh không được sử dụng sang nhiệm vụ
khác.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 3 Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND như sau: “1.
Hỗ trợ học bổng và chi phí học tập đối với học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết
quả học tập và kết quả rèn luyện loại Tốt. Thời gian được hưởng 9 tháng/năm.
Kinh phí ngân sách cấp chỉ để hỗ trợ học bổng và chi phí học tập, rèn luyện cho
học sinh không được sử dụng sang nhiệm vụ khác.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 6 Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND như sau:
“2. Nghị quyết này có hiệu lực từ năm học 2026 -
2027 đến hết năm học 2029 - 2030.”
Điều 2. Thay thế Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND bằng Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị quyết này
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chí khoán cho giáo viên;
xét hỗ trợ học bổng và chi phí học tập cho học sinh đảm bảo không cào bằng;
công khai, minh bạch, thống nhất chung trên toàn tỉnh.
2. Chính sách đối với học sinh đạt thủ khoa toàn quốc
tổ hợp môn xét tuyển đại học sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT được
thực hiện từ năm học 2025 - 2026.
3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7
năm 2026.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
khóa XX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI
VỚI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN, DỰ THI HỌC SINH GIỎI; HỖ TRỢ, KHEN THƯỞNG
THEO KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Hỗ trợ học sinh tiền ăn và chi phí học tập
trong những ngày tập huấn, bồi dưỡng, dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia THPT;
thi Olympic khu vực, quốc tế; thi khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF)
|
|
1.1
|
Hỗ trợ tiền ăn và chi phí học tập học sinh dự thi
chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT trong những ngày tập huấn
|
Học sinh /ngày
|
700.000
|
|
1.2
|
Hỗ trợ học sinh đã tham gia đội tuyển thi chọn học
sinh giỏi cấp quốc gia THPT, tiếp tục tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi quốc
gia năm học tiếp theo
|
Học sinh /kỳ thi
|
10.530.000
|
|
1.3
|
Hỗ trợ tiền ăn và chi phí học tập học sinh tham dự
tập huấn chọn vào đội tuyển dự thi Olympic khu vực, quốc tế trong những ngày
tập huấn
|
Học sinh /ngày
|
936.000
|
|
1.4
|
Hỗ trợ tiền chi phí học tập học sinh dự thi khu vực,
quốc tế trong những ngày tham gia tập huấn
|
Học sinh /ngày
|
2.340.000
|
|
1.5
|
Hỗ trợ học sinh thuộc một trong các đối tượng hộ
nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
THPT; tập huấn thi chọn các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế
|
Học sinh /kỳ thi
|
7.020.000
|
|
1.6
|
Hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, chế độ công tác phí
cho học sinh được cử tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu
vực, quốc tế; dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự hội thi khoa học kỹ thuật
quốc tế (ISEF)
|
Học sinh /kỳ thi
|
Theo quy định chế
độ công tác cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác theo quy định hiện
hành
|
|
2
|
Hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia
tham gia công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi cấp quốc gia THPT; cán bộ
quản lý, giáo viên đưa học sinh dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự hội thi
khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF)
|
|
2.1
|
Hỗ trợ dạy tiền đội tuyển thi chọn học sinh giỏi
cấp quốc gia THPT khối 10 cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 70 buổi/môn,
mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
1.400.000
|
|
2.2
|
Hỗ trợ dạy tiền đội tuyển thi chọn học sinh giỏi
cấp quốc gia THPT khối 11 cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 40 buổi/môn,
mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
1.400.000
|
|
2.3
|
Hỗ trợ dạy đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia THPT cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 130 buổi/môn, mỗi buổi
dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
2.800.000
|
|
2.4
|
Hỗ trợ dạy đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia THPT cho chuyên gia, tối đa 30 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Chuyên gia /buổi
|
7.500.000
|
|
2.5
|
Hỗ trợ dạy học sinh tham gia thi chọn đội tuyển
quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế cho chuyên gia, tối đa 70 buổi/môn,
mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Chuyên gia /buổi
|
10.000.000
|
|
2.6
|
Hỗ trợ giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh tham gia dạy
hỗ trợ học sinh sau những buổi do chuyên gia dạy để tham gia thi chọn đội tuyển
quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế, tối đa 25 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04
tiết
|
Giáo viên /buổi
|
1.170.000
|
|
2.7
|
Hỗ trợ giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh tham gia dạy
hỗ trợ học sinh đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế, tối đa 30
buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
2.340.000
|
|
2.8
|
Hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, chế độ công tác phí
cho cán bộ quản lý, giáo viên được cử đưa học sinh tham gia thi chọn đội tuyển
quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự
hội thi khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF) số lượng tối đa 02 người/đội tuyển
|
Giáo viên /kỳ thi
|
Theo quy định chế
độ công tác cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác theo quy định hiện
hành
|
|
3
|
Thưởng học sinh theo kết quả đạt được tại kỳ
thi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế; học sinh đạt thủ khoa toàn quốc tổ hợp
môn xét tuyển đại học sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT
|
|
3.1
|
Học sinh đoạt giải Nhất/Huy chương Vàng (kỳ thi
quốc tế)
|
01 giải
|
500.000.000
|
|
3.2
|
Học sinh đoạt giải Nhì/Huy chương Bạc (kỳ thi quốc
tế)
|
01 giải
|
300.000.000
|
|
3.3
|
Học sinh đoạt giải Ba/Huy chương Đồng (kỳ thi quốc
tế)
|
01 giải
|
200.000.000
|
|
3.4
|
Học sinh đoạt giải Tư/Bằng khen (kỳ thi quốc tế)
|
01 giải
|
100.000.000
|
|
3.5
|
Học sinh là thành viên đội tuyển (kỳ thi quốc tế)
|
Học sinh
|
50.000.000
|
|
3.6
|
Học sinh đoạt Huy chương Vàng (kỳ thi khu vực)
|
01 giải
|
150.000.000
|
|
3.7
|
Học sinh đoạt Huy chương Bạc (kỳ thi khu vực)
|
01 giải
|
80.000.000
|
|
3.8
|
Học sinh đoạt Huy chương Đồng (kỳ thi khu vực)
|
01 giải
|
50.000.000
|
|
3.9
|
Học sinh đoạt Bằng khen (kỳ thi khu vực)
|
01 giải
|
30.000.000
|
|
3.10
|
Học sinh là thành viên đội tuyển (kỳ thi khu vực)
|
Học sinh
|
20.000.000
|
|
3.11
|
Học sinh đoạt giải Nhất (kỳ thi quốc gia)
|
01 giải
|
50.000.000
|
|
3.12
|
Học sinh đoạt giải Nhì (kỳ thi quốc gia)
|
01 giải
|
25.000.000
|
|
3.13
|
Học sinh đoạt giải Ba (kỳ thi quốc gia)
|
01 giải
|
15.000.000
|
|
3.14
|
Học sinh đoạt giải Khuyến khích/Tư (kỳ thi quốc
gia)
|
01 giải
|
10.000.000
|
|
3.15
|
Dự án dự thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc
gia, quốc tế có 02 (hai) học sinh tham gia, mỗi học sinh được hưởng (chế độ
tương ứng với thành tích quy định tại điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.11,
3.12, 3.13, 3.14)
|
01 giải
|
Bằng mức thưởng đối
với cá nhân đoạt giải tương ứng
|
|
3.16
|
Học sinh đã được hưởng chế độ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4,
3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15 là người dân tộc
thiểu số hoặc là người khuyết tật được hưởng thêm theo mức giải tương ứng
|
01 giải
|
0,5 lần đối với cá
nhân đoạt giải tương ứng
|
|
3.17
|
Học sinh đã được hưởng chế độ 3.16 vừa là người
dân tộc thiểu số vừa là người khuyết tật được hưởng thêm theo mức giải tương ứng
|
01 giải
|
0,5 lần đối với cá
nhân đoạt giải tương ứng
|
|
3.18
|
Học sinh đạt thủ khoa toàn quốc tổ hợp môn xét
tuyển đại học sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT: A00 (Toán, Vật lí,
Hóa học), A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), C00
(Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)
|
01 thủ khoa
|
50.000.000
|
|
4
|
Thưởng cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp
trên lớp chính khóa theo kết quả đạt được (số lượng tối đa 02 người/môn,
mỗi người chỉ được hưởng một mức cao nhất)
|
|
4.1
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Vàng Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
80.000.000
|
|
4.2
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Bạc Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
72.000.000
|
|
4.3
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Đồng Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
64.000.000
|
|
4.4
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa được tặng Bằng khen của Ban tổ chức Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
60.000.000
|
|
4.5
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Vàng Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
48.000.000
|
|
4.6
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Bạc Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
43.200.000
|
|
4.7
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Đồng Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
38.400.000
|
|
4.8
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa được tặng Bằng khen của Ban tổ chức Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
36.000.000
|
|
4.9
|
Trường hợp trong cùng một kỳ thi, trong một đội
tuyển, cùng một mức giải cán bộ quản lý, giáo viên (đã được hưởng chế độ 4.1,
4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8) có từ 02 (hai) học sinh đoạt giải trở lên
thì từ học sinh thứ hai trở đi, giáo viên được thưởng thêm theo mức giải
tương ứng
|
01 giải /người
|
Bằng 20% mức thưởng
của giải tương ứng
|
|
4.10
|
Đối với đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc
gia THPT (có số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) có số thí sinh đoạt giải đạt tỉ lệ 100%, giáo viên có học
sinh (trực tiếp giảng dạy trên lớp) đoạt giải được thưởng
|
01 người
|
24.000.000
|
|
4.11
|
Đối với đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc
gia THPT (có số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) có số thí sinh đoạt giải đạt tỉ lệ từ 80% trở lên và có
giải Nhất, giáo viên có học sinh (trực tiếp giảng dạy trên lớp) đoạt giải được
thưởng
|
01 người
|
21.600.000
|
|
5
|
Thưởng cán bộ quản lý, tập thể giáo viên theo
kết quả đạt được tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT, Olympic khu
vực, quốc tế; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học
sinh THCS và THPT; hội thi khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF) trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
|
|
5.1
|
Hiệu trưởng trường THPT chuyên có tỉ lệ học sinh
dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia THPT đạt từ 80% trở lên (tính
theo số lượng thí sinh của tỉnh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trường có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia theo mỗi
trường
|
Hiệu trưởng /kỳ
thi
|
Bằng giáo viên có
mức ưu đãi cao nhất theo chế độ tại khoản 4 của phụ lục này
|
|
5.2
|
Phó Hiệu trưởng trường THPT chuyên có tỉ lệ học
sinh dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia đạt từ 80% trở lên (tính
theo số lượng thí sinh của tỉnh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trường có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia theo mỗi
trường
|
Phó Hiệu trưởng /kỳ
thi
|
Bằng 60% mức ưu
đãi của Hiệu trưởng
|
|
5.3
|
Tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển
|
Đội tuyển /kỳ thi
|
Bằng tổng mức thưởng
theo số lượng và chất lượng giải của đội tuyển
|
|
5.4
|
Tập thể cán bộ quản lý
|
Trường /kỳ thi
|
Bằng 5% tổng mức
thưởng theo số lượng và chất lượng giải của trường mình
|
|
6
|
Thưởng học sinh theo kết quả đạt được tại kỳ
thi cấp tỉnh
|
|
6.1
|
Học sinh đoạt giải Nhất (kỳ thi học sinh giỏi cấp
tỉnh; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh)
|
01 giải
|
5.000.000
|
|
6.2
|
Học sinh đoạt giải Nhì (kỳ thi học sinh giỏi cấp
tỉnh; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh)
|
01 giải
|
3.000.000
|
|
6.3
|
Học sinh đoạt giải Ba (kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh;
cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh)
|
01 giải
|
2.000.000
|
|
6.4
|
Học sinh đoạt giải Khuyến khích (kỳ thi học sinh
giỏi cấp tỉnh; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh)
|
01 giải
|
1.000.000
|
|
6.5
|
Dự án dự thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp tỉnh
có 02 (hai) học sinh tham gia, mỗi học sinh được hưởng (chế độ tương ứng với
thành tích quy định tại điểm 6.1, 6.2, 6.3, 6.4)
|
01 giải
|
Bằng mức thưởng đối
với cá nhân đoạt giải tương ứng
|
|
7
|
Thưởng cán bộ quản lý, tập thể giáo viên theo
kết quả đạt được tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THPT; cuộc thi nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh THPT
|
|
7.1
|
Tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển
|
Đội tuyển /kỳ thi
|
Bằng tổng mức thưởng
theo số lượng và chất lượng giải của đội tuyển
|
|
7.2
|
Tập thể cán bộ quản lý
|
Trường /kỳ thi
|
Bằng 5% tổng mức
thưởng theo số lượng và chất lượng giải của trường mình
|
|
8
|
Thưởng tập thể cán bộ quản lý, tập thể giáo
viên theo kết quả đạt được tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS; cuộc
thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh THCS
|
|
8.1
|
Tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển
|
Đội tuyển /kỳ thi
|
Cao nhất bằng tổng
mức thưởng theo số lượng và chất lượng giải của đội tuyển
|
|
8.2
|
Tập thể cán bộ quản lý
|
Trường /kỳ thi
|
Cao nhất bằng 5% tổng
mức thưởng theo số lượng và chất lượng giải của trường mình
|
- Ngân sách cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ,
thưởng các mục từ 1 đến 7.
- Ngân sách xã/phường thưởng cho cán bộ quản lý,
giáo viên tại mục 8./.
Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách đối với các trường trung học phổ thông chuyên, các trường trung học cơ sở trọng điểm và công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND ngày 16/07/2026 sửa đổi Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách đối với các trường trung học phổ thông chuyên, các trường trung học cơ sở trọng điểm và công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
22
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|