|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 05
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Tài chính: số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định về
trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá; số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định về công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường; số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC; số 33/2024/TT-BTC ngày 16
tháng 5 năm 2024 quy định về kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản
lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 7361/TTr-STC ngày 16/10/2025; ý kiến của Sở Tư pháp tại
Văn bản số 2787/STP- XDKT&TDTHPL ngày 01/10/2025, Văn bản số 2551/BC-STP
ngày 18/11/2024; ý kiến của Sở Nội vụ tại Văn bản số 4634/SNV-VP ngày
23/9/2025;
Thực hiện kết luận của UBND
tỉnh tại cuộc họp ngày 02/12/2025 (Thông báo số 672/TB-UBND ngày 02/12/2025); kết
luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 02/12/2025 (Thông
báo số 28-TB/ĐU ngày 02/12/2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
phân công các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính cấp dưới tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định
giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: bình ổn giá; định giá; hiệp thương giá;
kê khai giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường; cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; thẩm định giá của Nhà nước; kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
2. Những nội dung quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy
định tại Luật Giá, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Giá và các
quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc
thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1.
BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH
GIÁ
Điều 3.
Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực về
hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định theo quy định tại Điều 20 Luật Giá. Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa
phương áp dụng trong trường hợp mặt bằng giá thị trường hàng hóa dịch vụ thuộc
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường tại địa phương
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, sở quản lý ngành,
lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch
vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá, kèm theo văn bản đề nghị bình ổn
giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực
hiện. Cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc
bảo vệ thực vật;
b) Sở Công Thương chủ trì đối với
các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt
hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu;
d) Sở quản lý ngành, lĩnh vực
chủ trì đối với hàng hóa, dịch vụ được bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá nhưng cần bình ổn giá ngay theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 20 của Luật Giá. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý
của nhiều sở quản lý ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một
trong các Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh và tổ chức thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật để bình ổn
giá.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn
giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4.
Phân công tổ chức thực hiện định giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Giá.
2. Phân công sở quản lý ngành,
lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã theo địa bàn quản lý thực
hiện thẩm định phương án giá, tham mưu ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này. Sở quản lý ngành,
lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công có trách
nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp chưa có quy định thì
cơ quan được phân công tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền, bảo đảm
phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn.
4. Việc lập phương án giá, thẩm
định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá, điều chỉnh mức giá thực
hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Giá, Mục
2 Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 5.
Phân công tổ chức thực hiện hiệp thương giá
1. Hàng hóa, dịch vụ hiệp
thương giá phải đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá,
bao gồm:
a) Không thuộc Danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu
giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá;
b) Có tính chất độc quyền mua
hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Giá. Trường hợp
hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của nhiều sở quản lý ngành, lĩnh vực
thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các sở quản lý ngành, lĩnh vực
chủ trì.
3. Việc tổ chức hiệp thương giá
thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Giá, Mục 3 Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 6.
Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại khoản 2 Điều
28 Luật Giá và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP,
bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bình ổn giá;
b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước
định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể
bán cho người tiêu dùng;
c) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
khác do Chính phủ ban hành tại Mục IV Phần A Phụ lục V kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP;
d) Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực
hiện kê khai giá tại địa phương tại Phần B Phụ lục V kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP: sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ yêu cầu, mục tiêu quản lý,
tình hình thực tế tại địa phương, đánh giá sự cần thiết của việc thực hiện kê
khai giá tại địa phương đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù, có văn bản đề nghị gửi
Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiếp nhận
kê khai giá. Văn bản đề nghị cần nêu rõ tên hàng hóa, dịch vụ, dự kiến đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ, cơ quan tiếp nhận kê khai giá của
hàng hóa, dịch vụ.
2. Cơ quan tiếp nhận kê khai
giá
a) Phân công cơ quan chuyên môn
theo ngành, lĩnh vực quản lý về hàng hoá, dịch vụ tiếp nhận văn bản kê khai giá
hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này;
b) Cơ quan được phân công tiếp
nhận kê khai giá tại điểm a khoản này thực hiện quyền và trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
3. Tổ chức kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá
a) Cơ quan được phân công tiếp
nhận kê khai giá tại điểm a khoản 2 Điều này chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân
cấp xã rà soát, tổng hợp Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá và các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Danh sách tổ chức
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định
tại điểm a, b, c, đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thuộc Danh sách thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện quyền và
trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng
hóa, dịch vụ đặc thù thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo phân công tại Quyết định
này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn;
c) Cơ quan có trách nhiệm tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng
hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại Phụ
lục 02 kèm theo Quyết định này.
5. Trường hợp cần đề nghị điều
chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của
Chính phủ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật Giá,
Sở Tài chính chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
85/2024/NĐ-CP.
Điều 7.
Phân công tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực về
hàng hoá, dịch vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước đối với bình ổn giá, định giá, kê khai giá tại Điều
3, Điều 4, Điều 6 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố
hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý.
2. Việc kiểm tra yếu tố hình
thành giá thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương IV Luật Giá.
Mục 2. TỔNG
HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 8. Đối
tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị
trường
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thực hiện báo cáo giá thị trường của địa phương gồm các hàng hoá, dịch vụ được
quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đối tượng thực hiện tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường:
a) Sở Tài chính;
b) Cơ quan, đơn vị, địa phương
được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại Điều
9, Điều 10 Quyết định này.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương
quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
và xây dựng báo cáo giá thị trường trình cấp có thẩm quyền theo phân công được
giao.
4. Nội dung báo cáo giá thị trường
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Giá; thực
hiện báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục II và theo mẫu
quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 29/2024/TT- BTC.
Điều 9.
Phân công tổ chức thực hiện báo cáo giá thị trường định kỳ
1. Sở Tài chính xây dựng báo
cáo giá thị trường định kỳ của địa phương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Giá) tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản
2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tổng hợp báo cáo của các cơ quan,
đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2 Điều này.
2. Các cơ quan được giao nhiệm
vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm và
nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật tư nông nghiệp tại Phụ lục II kèm
theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC;
b) Sở Xây dựng: nhóm hàng hóa,
dịch vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng LPG) và nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Giao thông tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 29/2024/TT- BTC;
c) Sở Công Thương: mặt hàng khí
dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC;
d) Sở Y tế: nhóm hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC;
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo: danh
mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm
non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục
trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC;
e) Thống kê tỉnh Hà Tĩnh phối hợp
cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương; phân tích diễn biến
CPI của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân
của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có);
g) Các cơ sở giáo dục đại học
công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có
trách nhiệm báo cáo về mức học phí, mức giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc thẩm
quyền quyết định của đơn vị mình theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ công
tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa
bàn tỉnh đối với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại
cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc
danh mục Dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC;
h) Ủy ban nhân dân cấp xã: nhóm
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm tại Phụ lục số II kèm
theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC (trừ các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn).
3. Tần suất thực hiện, thời
gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở
Tài chính tổng hợp:
a) Tần suất thực hiện báo cáo:
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số
29/2024/TT-BTC;
b) Thời gian chốt số liệu báo
cáo: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông
tư số 29/2024/TT-BTC;
c) Thời hạn gửi báo cáo: các cơ
quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2 Điều này định kỳ xây dựng và gửi
báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 02 của tháng tiếp theo sau
tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau
tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm;
đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II
và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.
Điều 10.
Phân công tổ chức thực hiện báo cáo giá thị trường đột xuất
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị
trường đột xuất của địa phương để gửi báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Giá) để tổng hợp theo quy định tại Điều 15, khoản 1, khoản
3 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
giá thị trường tổng hợp đột xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có
yêu cầu.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn
vị liên quan tổ chức thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường chuyên ngành đột xuất thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; gửi
báo cáo đột xuất theo yêu cầu phối hợp của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường
thuộc địa bàn quản lý để gửi báo cáo đột xuất cho Sở Tài chính tổng hợp theo
quy định; gửi báo cáo đột xuất cho sở quản lý ngành, lĩnh vực khi có yêu cầu.
4. Thời gian chốt số liệu báo
cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện bảo đảm kịp thời tổng hợp báo cáo theo yêu
cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực.
Điều 11.
Quản lý cơ sở dữ liệu về giá
1. Giao Sở Tài chính tổ chức việc
quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa
phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế hoạt
động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa
phương; kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giá. Theo chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, Sở Tài chính được
phân công đơn vị chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập triển
khai các hoạt động cụ thể của cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã phối hợp Sở Tài chính tổ chức thực hiện quản lý cơ sở dữ liệu về
giá theo Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ
liệu về giá tại địa phương, quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật
có liên quan.
3. Kinh phí đầu tư xây dựng,
duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 39 Luật Giá, Thông tư số 33/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 12.
Phân công cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
1. Sở Tài chính thực hiện cập
nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau:
a) Báo cáo giá thị trường của địa
phương;
b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;
c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương
án giá của Sở Tài chính;
d) Danh sách các tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ thực hiện
kê khai thuộc trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá của Sở Tài chính;
đ) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính (bao gồm các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý) quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định thành lập;
e) Giá hàng hóa dịch vụ khác
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu hoặc
quyết định ban hành theo thẩm quyền.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
thực hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương
án giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Danh sách các tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ thực hiện
kê khai thuộc trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực;
c) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do sở quản lý ngành, lĩnh vực (bao gồm các đơn vị
thuộc phạm vi quản lý) quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định thành lập;
d) Giá hàng hóa dịch vụ khác
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì
tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương
án giá của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do người, cơ quan có thẩm quyền cấp xã quyết định
thành lập;
c) Giá hàng hóa dịch vụ khác
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tham
mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.
Mục 3. THẨM
ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 13. Tổ
chức thực hiện thẩm định giá của nhà nước
1. Hoạt động thẩm định giá của
Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Giá,
không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá.
2. Việc thành lập, hoạt động của
Hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương
VI Luật Giá, các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và quy định pháp luật có
liên quan.
Mục 4. KIỂM
TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 14.
Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá,
thẩm định giá
1. Sở Tài chính:
a) Kiểm tra các sở quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quyết định
này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá, thẩm định giá theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực,
phạm vi quản lý nhà nước về giá của sở, ngành, cơ quan mình theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại các Điều 3, Điều 4 và Điều 6 Quyết định
này và quy định pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực,
địa bàn, phạm vi quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các Điều 3, Điều 4 và Điều 6 Quyết
định này và quy định pháp luật có liên quan.
4. Việc xây dựng, phê duyệt và
ban hành kế hoạch kiểm tra, tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cơ quan được giao nhiệm vụ
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm
tra gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 12 hằng năm để phê duyệt theo quy định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ
chức thực hiện Quyết định này, triển khai phổ biến Quyết định này đến các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản
lý để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc nội dung cần hướng dẫn, các đơn vị phản
ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn giải quyết và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Trường hợp các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương thực hiện sắp xếp (sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải
thể, chấm dứt hoạt động) thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tiếp nhận chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
Điều 16. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định: số 44/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; số
39/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi
một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2017/QD-UBND ngày
13 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước
về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; số 38/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ngưng hiệu lực khoản 2 Điều 16 Quy định quản lý nhà nước về
giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 16;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, TH5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|
PHỤ LỤC 01
PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Quyết định số: 88/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan thẩm định phương án giá
|
Cơ quan tham mưu ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
|
|
I
|
Định khung giá
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
II
|
Định giá tối đa
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ sử dụng cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
7
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
III
|
Định giá cụ thể
|
|
|
|
1
|
Nước sạch
|
|
|
|
1.1
|
Nước sạch tại khu vực đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
1.2
|
Nước sạch tại khu vực nông
thôn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
1.3
|
Nước sạch cấp nước đồng thời
tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Dịch vụ điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có
thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng
của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
|
|
|
6.1
|
Trường hợp sử dụng ngân sách
nhà nước cấp tỉnh, đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp (áp dụng đối
với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, UBND tỉnh)
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
6.2
|
Trường hợp sử dụng ngân sách
nhà nước cấp tỉnh, đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp không thuộc
trường hợp quy định tại Mục 6.1
|
Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng
|
|
6.3
|
Trường hợp sử dụng ngân sách
nhà nước cấp xã
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
7
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa
chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa
có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
9
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công
nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
11
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
|
|
|
13.1
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước là tài sản kết cấu hạ tầng do
cấp tỉnh quản lý
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
|
13.2
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước là tài sản kết cấu hạ tầng do
cấp xã quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
14
|
Dịch vụ vận tải hành khách,
hành lý trên đường sắt đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
IV
|
Theo lĩnh vực định giá
khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
(Kèm theo Quyết định số: 88/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
|
Cơ quan tham mưu ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá trên phạm vi cả nước
|
|
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Sở Công Thương
|
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
Sở Công Thương
|
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới 06
tuổi
|
Sở Y tế
|
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
7
|
Vắc-xin phòng bệnh cho gia
súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục thuốc
thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ
thể bán cho người tiêu dùng
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Dịch vụ sử dụng cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
9
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
khác do Chính phủ ban hành
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
Sở Xây dựng
|
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
Sở Xây dựng
|
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
Sở Xây dựng
|
|
|
4
|
Thép xây dựng
|
Sở Công Thương
|
|
|
5
|
Than
|
Sở Công Thương
|
|
|
6
|
Etanol nhiên liệu không biến
tính
|
Sở Công Thương
|
|
|
7
|
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG);
khí thiên nhiên nén (CNG)
|
Sở Công Thương
|
|
|
8
|
Thuốc thú y để tiêu độc, sát
trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
9
|
Đường ăn bao gồm đường trắng
và đường tinh luyện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
10
|
Muối ăn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
11
|
Dịch vụ tại cảng biển khác
ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Xây dựng
|
|
|
12
|
Dịch vụ vận chuyển hành khách
bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm
|
Sở Xây dựng
|
|
|
13
|
Dịch vụ vận tải hành khách
tuyến cố định bằng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
|
14
|
Thực phẩm chức năng cho trẻ
em dưới 06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
|
15
|
Thiết bị y tế
|
Sở Y tế
|
|
|
16
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
Sở Y tế
|
|
|
17
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho
người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Sở Y tế
|
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc thù
thực hiện kê khai giá tại địa phương (trong trường hợp áp dụng)
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Dịch vụ tham quan tại khu du
lịch trên địa bàn
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành khách bằng
taxi
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành khách
tham quan du lịch
|
|
6
|
Dịch vụ vận tải hàng hóa và
hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển
|
|
7
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu
khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả
nước)
|
|
8
|
Giống phục vụ sản xuất nông
nghiệp
|
|
9
|
Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài
dịch vụ do Nhà nước định giá
|
|
10
|
Dịch vụ kinh doanh nước
khoáng nóng
|