|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/QĐ-UBND
|
Lâm
Đồng, ngày 04 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường; Thông tư số 44/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11
năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết
định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng; Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định
Quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Kho Bạc Nhà nước khu cực XVI;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (TT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Hiệp
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số
34/2025/QĐ-UBND)
Phần I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
việc phân công tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuộc thẩm
quyền Ủy ban nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
theo ngành, lĩnh vực.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
người tiêu dùng.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động
trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
Phần II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phân công trách
nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá
1. Sở Tài chính:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan
có thẩm quyền về đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
trên cơ sở đề xuất của các sở quản lý ngành, lĩnh vực.
b) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá trên cơ sở đề xuất
của các sở quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại khoản 2 Điều
6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
khi có đề nghị hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Triển khai bình ổn giá theo chủ trương của
Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP. Xây dựng báo cáo bình ổn giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo theo yêu cầu của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
b) Xây dựng văn bản đề nghị bình ổn giá (gồm các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP),
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn
bình ổn giá (thông qua Sở Tài chính) theo ngành, lĩnh vực quản lý và nhiệm vụ
được phân công:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Các mặt hàng
thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản; vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.
- Sở Công Thương: Các mặt hàng xăng, dầu thành
phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
- Sở Y tế: Các mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới
06 tuổi, thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu.
- Sở quản lý ngành, lĩnh vực: Hàng hóa, dịch vụ
được bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ
không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần bình ổn giá
ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật Giá.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của nhiều sở, ngành thì Ủy
ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các sở quản lý ngành, lĩnh vực về
hàng hóa, dịch vụ chủ trì.
c) Thực hiện đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng
giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn
giá; gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp.
d) Chủ trì tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở
Tài chính kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về bình ổn giá đối với
các mặt hàng thuộc ngành, lĩnh vực quản lý trong thời gian áp dụng biện pháp
bình ổn giá.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá
trên địa bàn theo các quyết định về chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn
giá.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
a) Chấp hành biện pháp bình ổn giá đã được công
bố.
b) Thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức
giá hàng hóa, dịch vụ đang thực hiện kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng.
Điều 4. Phân công thực hiện
nhiệm vụ định giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Thực hiện thẩm định phương án giá và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật
Giá năm 2023 và điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
d) Lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại Điều 21 Luật
Giá năm 2023 và Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi
Sở Tài chính tổng hợp.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở hồ sơ đề xuất của
các sở quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại Điều 21 Luật
Giá năm 2023 và Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, tổng
hợp, rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị điều
chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Điều 5. Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Sở
Tài chính:
a) Tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá định kỳ trước ngày 10 tháng 02 hàng năm theo
đề nghị của sở quản lý ngành, lĩnh vực.
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh theo Nghị định của Chính phủ ban hành điều
chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá và theo đề nghị của sở
quản lý ngành, lĩnh vực đối với danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê
khai giá.
2. Sở
quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Tổ
chức thực hiện tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công cụ thể tại
Phụ lục II kèm theo Quyết định này theo quy định tại Điều 28 Luật
Giá năm 2023, Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Thực
hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê khai giá theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá (thông qua Sở Tài chính) theo quy định tại Điều 15
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
c)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ để đưa vào danh sách thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh theo phân công
tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này
(Danh sách gửi về Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 01 hàng năm) theo quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
d)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng
hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá theo phân công tiếp nhận kê khai giá
tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này theo quy định tại khoản
3 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch
vụ theo phân công cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này theo quy định tại
Điều 28 Luật Giá năm 2023, Điều 17 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP. Thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê
khai giá theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Phân công thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
Sở quản
lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc kiểm tra yếu tố
hình thành giá theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và Điều 33 Luật
Giá năm 2023.
Điều 7. Phân công thực hiện
nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Trên cơ sở dữ liệu báo cáo của các sở quản lý
ngành, lĩnh vực tại khoản 2 Điều này, Sở Tài chính thực hiện:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thuộc
địa bàn quản lý trình trực tiếp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu.
b) Báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất gửi
Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm
vi quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ, đột
xuất theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư số
29/2024/TT-BTC theo phân công cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Các mặt hàng
lương thực, thực phẩm, vật tư nông nghiệp tại mục I, II Phụ lục II Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
- Sở Xây dựng: Các mặt hàng vật liệu xây dựng gồm
xi măng các loại, cát xây, cát vàng, cát đen đổ nền, gạch xây tại mục III, mục
V Phụ lục II Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
- Sở Công Thương: Các mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG), thép, phôi thép tại mục III Phụ lục II Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
- Sở Y tế: Dịch vụ y tế tại mục IV Phụ lục II
Thông tư số 29/2024/TT- BTC.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Dịch vụ giáo dục tại mục
VI Phụ lục II Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
b) Theo phân công tại điểm a khoản 2 Điều này
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường chuyên ngành đột xuất thuộc
lĩnh vực quản lý theo yêu cầu phối hợp của bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy
định tại điểm b, khoản 1 Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
3. Chi Cục Thống kê tỉnh phối hợp cung cấp báo
cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương, phân tích diễn biến chỉ số giá
tiêu dùng của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có), phân tích thực trạng,
nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp báo cáo giá
thị trường cho Sở Tài chính và các sở quản lý ngành, lĩnh vực khi có yêu cầu.
5. Thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi
về Sở Tài chính trước ngày 02 của tháng kế tiếp đối với báo cáo tháng và trước
ngày 02 của tháng kế tiếp tháng cuối cùng của kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng
và cả năm.
6. Nội dung báo cáo giá thị trường thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Giá; thực hiện
báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục II và theo mẫu quy
định tại Phụ lục IV của Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường.
Điều 8. Phân công thực hiện
xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh
1. Sở Tài chính:
a) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá của
tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, xây dựng, nâng cấp và thống
nhất quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
- Tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt
động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; thực hiện nhiệm vụ quản
lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban
hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ
liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
b) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ
sở dữ liệu về giá tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân
dân cấp xã:
a) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận
hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
b) Thực hiện cập nhật thông tin dữ liệu vào cơ sở
dữ liệu về giá:
- Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định
giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì tham mưu.
- Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa
bàn tỉnh.
- Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng
thẩm định giá do sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh do sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì tham mưu hoặc quyết định
ban hành theo thẩm quyền.
Điều 9. Phân công trách nhiệm
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Sở Tài chính: Kiểm tra các sở quản lý ngành,
lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc tỉnh
về việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá
theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân công tại Quyết định này và các quy định tại Luật Giá năm
2023 và văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân
dân cấp xã: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về
giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá,
thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quyết định này của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và các tổ chức trong danh sách tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ theo ngành, lĩnh vực thực hiện bình ổn giá, kê khai giá
trên địa bàn tỉnh.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khoản thi
hành
1. Những nội dung quản lý Nhà nước về giá không
quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Giá, các văn bản
hướng dẫn Luật Giá và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khác có liên
quan.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này.
3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách
nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định
giá được giao thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát
sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.
Phụ lục
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
Phụ lục I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ TRÌNH
VĂN BẢN ĐỊNH GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
|
STT
|
Tên hàng
hóa, dịch vụ
|
Cơ quan thẩm
định phương án giá và trình văn bản định giá
|
|
I
|
Định khung giá
|
|
|
1
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
II
|
Định giá tối đa
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư
xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa
phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công
chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
4
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
5
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến
thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa
phương quản lý
|
|
|
6.1
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến
thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý
|
Sở Xây dựng
|
|
6.2
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga của cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
III
|
Định giá cụ thể
|
|
|
III.1
|
Định giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa
của Bộ
|
|
|
1
|
Nước sạch
|
|
|
1.1
|
Nước sinh hoạt nông thôn
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
1.2
|
Nước sạch sinh hoạt đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm dịch y
tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Dịch vụ điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Sở Y tế
|
|
III.2
|
Định giá cụ thể
|
|
|
1
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với
công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt
hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
2
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa
phương
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
3
|
Sản phẩm, dịch vụ công
(dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp
có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt
hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
Sở quản lý
ngành, lĩnh vực
|
|
4
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép
thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa
chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
5
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở
hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
7
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá
dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
9
|
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng
chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
10
|
Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
Sở Công Thương
|
|
IV
|
Theo lĩnh vực định giá khung giá, giá tối
đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
|
|
1
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý
ngành, lĩnh vực
|
Phụ lục II
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
|
STT
|
Tên hàng
hóa, dịch vụ
|
Cơ quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tiếp
nhận kê khai giá
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
trên phạm vi cả nước
|
|
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
9
|
Thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu
|
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung
giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người
tiêu dùng
|
Sở quản lý
ngành, lĩnh vực được giao thẩm định phương án giá theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy định này
|
Sở quản lý
ngành, lĩnh vực được giao thẩm định phương án giá theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy định này
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính
phủ ban hành
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu
tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Thép xây dựng
|
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Than
|
|
Sở Công Thương
|
|
6
|
Etanol nhiên liệu không biến tính
|
|
Sở Công Thương
|
|
7
|
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên
nén (CNG)
|
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng,
trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
9
|
Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
10
|
Muối ăn
|
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
11
|
Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá
|
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường sắt
loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm
|
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng
đường bộ
|
|
Sở Xây dựng
|
|
14
|
Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
|
Sở Y tế
|
|
15
|
Thiết bị y tế
|
|
Sở Y tế
|
|
16
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
|
Sở Y tế
|
|
17
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
|
Sở Y tế
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai
giá tại địa phương
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
|
3
|
Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố
định bằng đường thủy nội địa - đường biển
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng,
thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
9
|
Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà
nước định giá
|
Sở Công thương
|
Sở Công thương
|
|
10
|
Dịch vụ kinh doanh nước khoáng nóng
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|