|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 74/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - BÃI ĐỖ XE
Căn cứ
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 112/2025/QH15
và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
354/2026/NĐ-CP;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật - Bãi đỗ xe.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư
này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - Bãi đỗ
xe.
Số hiệu:
QCVN 07-11:2026/BXD
Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2027.
Điều 3. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư
pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KCHT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
QCVN 07-11:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - BÃI ĐỖ XE
National Technical Regulation on Technical Infrastructure System -
Parking Buidings
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Phạm
vi điều chỉnh
1.2 Đối
tượng áp dụng
1.3 Tài liệu
viện dẫn
1.4 Giải
thích từ ngữ
1.5 Phân loại
và kết hợp bãi đỗ xe
2. QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu
chung
2.2 Tổ
chức không gian và phân khu chức năng
2.3 Khu vực
đỗ xe
2.4 Kết
cấu bãi đỗ xe
2.5 Giao
thông trong bãi đỗ xe
2.6 An toàn
cháy
2.7 Yêu cầu
riêng đối với một số loại bãi đỗ xe
2.8 Yêu cầu
riêng đối với một số khu vực trong bãi đỗ xe
2.9 Yêu cầu
đối với hệ thống kỹ thuật công trình
3. QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A
Thông số áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ giới
Phụ lục B
Thông số áp dụng đối với bãi đỗ xe thô sơ
Lời nói
đầu
QCVN
07-11:2026/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn,
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng thẩm định và ban hành theo Thông tư số 74/2026/TT-BXD ngày
30 tháng 9 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT BÃI ĐỖ XE
National Technical Regulation on Technical Infrastructure System -
Parking Buildings
1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Phạm
vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn
này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý phải tuân thủ trong hoạt động
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và vận hành bãi đỗ xe.
1.1.2 Quy chuẩn
này không áp dụng đối với bãi đỗ xe dùng để đỗ xe chuyên chở hàng hóa nguy hiểm
theo quy định của pháp luật.
1.2 Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp và vận hành bãi đỗ xe.
1.3 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau phải
tuân thủ khi áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 01:2026/BXD, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch đô thị và nông thôn.
QCVN 10:2025/BCA, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ cho nhà và công trình.
QCVN 26:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn.
QCVN 27:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Độ rung.
QCVN 10:2024/BXD, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng.
QCVN 07-7:2023/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - Công
trình chiếu sáng.
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023
QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và
công trình.
QCVN 01:2019/BCA, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất,
nhập và trạm phân phối khí đốt.
QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
1.4 Giải
thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.4.1
Bãi đỗ
xe
Công trình độc lập thuộc kết cấu hạ
tầng đường bộ có công năng chuyên dùng để đỗ xe như sau:
- Có không gian
và kết cấu riêng biệt;
- Không nhỏ
hơn 70 % tổng diện tích sàn xây dựng dùng để đỗ xe (thuộc nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F5.2);
- Khoảng
cách đến công trình liền kề bảo đảm quy định phòng cháy, chữa cháy hoặc được
ngăn cách bằng tường ngăn cháy loại 1.
1.4.4
Bãi đỗ
xe cơ giới
Bãi đỗ xe dùng để đỗ xe cơ giới trừ
xe mô tô, xe gắn máy.
1.4.3
Bãi đỗ
xe thô sơ
Bãi đỗ xe dùng để đỗ xe thô sơ và
xe mô tô, xe gắn máy.
1.4.4
Bãi đỗ
xe nổi
Bãi đỗ xe có cao độ sàn các tầng
cao hơn cao độ mặt đất hoặc có tầng bán ngầm lớn hơn 1/2 chiều cao thông thủy nằm
trên cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được phê duyệt.
1.4.5
Bãi đỗ
xe ngầm
Bãi đỗ xe có cao độ các sàn tầng nằm
dưới cao độ mặt đất hoặc có tầng bán ngầm lớn hơn hoặc bằng 1/2 chiều cao thông
thủy nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được phê duyệt.
1.4.6
Bãi đỗ
xe cơ khí
Bãi đỗ xe sử dụng thiết bị cơ khí
chuyên dụng để tiếp cận, vận chuyển và sắp xếp xe vào, ra các vị trí đỗ, bao gồm:
- Bãi đỗ xe
cơ khí tự động: bãi đỗ xe sử dụng thiết bị cơ khí chuyên dụng để tự động tiếp cận
di chuyển xe từ vị trí tiếp nhận, vận chuyển và sắp xếp xe vào, ra các vị trí đỗ,
không có sự tham gia của người lái.
- Bãi đỗ
xe cơ khí bán tự động: bãi đỗ xe sử dụng thiết bị cơ khí chuyên dụng vận chuyển
và sắp xếp xe vào, ra các vị trí đỗ, có sự tham gia của người lái.
1.4.7
Bãi đỗ
xe thông minh
Bãi đỗ xe sử dụng công nghệ tiên
tiến, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý theo thời gian thực về hoạt động của
bãi đỗ xe.
1.4.8
Phương thức
đỗ xe
Cách đưa xe vào vị trí đỗ có sự
tham gia của người lái hoặc không có sự tham gia của người lái.
1.4.9
Chỗ đỗ
xe tiêu chuẩn
Một chỗ đỗ xe để tham chiếu quy đổi
các loại xe có kích thước khác nhau dùng để hỗ trợ xác định số lượng chỗ đỗ xe,
kích thước chỗ đỗ quy đổi, thống kê và các dữ liệu khác.
1.4.10
Xe điện
Phương tiện giao thông đường bộ dẫn
động hoàn toàn hoặc một phần bằng động cơ điện, lấy điện năng từ hệ thống tích
trữ năng lượng sạc lại được lắp trên xe và hệ thống này có khả năng sạc từ nguồn
điện bên ngoài.
1.4.11
Khu vực
sạc xe điện
Khu vực có chức năng chuyên để sạc
xe điện, gồm một hoặc nhiều chỗ sạc được bố trí tập trung.
1.4.12
Chỗ sạc
Vị trí đỗ dành cho một xe để thực
hiện sạc điện.
1.3.13
Khu vực
đổi pin
Khu vực lắp đặt tủ đổi pin xe điện,
nơi có các hệ thống pin có thể hoán đổi.
1.4.14
Hệ thống
pin có thể hoán đổi
Bộ pin với một bộ ghép nối để kết
nối bộ sạc/xe điện, thiết bị khóa/mở khóa, bộ điều khiển pin, bộ phận quản lý
nhiệt, mạch bảo vệ điện, vỏ và các thiết bị hỗ trợ.
1.5 Phân loại
và kết hợp bãi đỗ xe
1.5.1 Tùy thuộc
vào quy mô và tính chất công trình, bãi đỗ xe được phân loại và kết hợp theo
các hình thức sau:
- Theo bố
trí không gian: bãi đỗ xe nổi, bãi đỗ xe ngầm;
- Theo dạng
công trình: bãi đỗ xe dạng kín, bãi đỗ xe dạng hở;
- Theo loại
phương tiện: bãi đỗ xe thô sơ, bãi đỗ xe cơ giới;
- Theo đặc
tính kỹ thuật, công nghệ: bãi đỗ xe cơ khí, bãi đỗ xe thông minh.
1.5.2 Bãi đỗ
xe dạng hở
1.5.2.1 Bãi đỗ
xe dạng hở được xác định khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Diện
tích mái của tầng nhỏ hơn 75 % diện tích sàn của tầng.
b) Diện
tích mái của tầng lớn hơn hoặc bằng 75 % diện tích sàn của tầng và phải bảo đảm
đồng thời:
- Tổng diện
tích hiệu quả của các lỗ thông gió được phân bố đều trên hai hoặc nhiều tường
bao ngoài của mỗi tầng và không được nhỏ hơn 20 % tổng diện tích tường bao
ngoài của tầng đó;
- Tổng chiều
dài các lỗ thông gió không được nhỏ hơn 40 % chu vi tường bao ngoài của tầng
đó.
1.5.2.2 Bãi
đỗ xe ngầm không được phân loại là bãi đỗ xe dạng hở theo quy định tại
1.5.2.1.
1.5.3 Bãi đỗ
xe dạng kín được xác định khi không thuộc trường hợp quy định tại 1.5.2.1 của
Quy chuẩn này. Bãi đỗ xe dạng kín gồm bãi đỗ xe nổi dạng kín và bãi đỗ xe ngầm.
1.5.4 Bãi đỗ
xe hỗn hợp được xác định khi bãi đỗ xe gồm nhiều loại và hình thức kết hợp khác
nhau.
2 QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
2.1
Yêu cầu chung
2.1.1 Đầu
tư xây dựng bãi đỗ xe phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.2 Kết
cấu bãi đỗ xe phải bảo đảm an toàn chịu lực phù hợp với loại phương tiện, tối
ưu chỗ đỗ và bảo đảm phương tiện ra, vào tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn lựa chọn
áp dụng.
2.1.3 Hệ
thống giao thông của bãi đỗ xe phải bảo đảm vận hành an toàn cho các luồng
phương tiện, người đi bộ và các đối tượng tham gia giao thông khác.
2.1.4 Phải
bố trí chỗ đỗ xe dành riêng cho người gặp khó khăn khi tiếp cận. Vị trí, số lượng
chỗ đỗ xe và bảo đảm an toàn giao thông cho người gặp khó khăn khi tiếp cận
tuân thủ QCVN 10:2024/BXD.
2.1.5 Các
khu vực trong bãi đỗ xe được phép kết hợp sử dụng một phần chiếu sáng tự
nhiên hoặc sử dụng hoàn toàn chiếu sáng nhân tạo, nhưng phải bảo đảm yêu cầu
chiếu sáng.
2.1.6 Giới
hạn tiếng ồn và độ rung trong các không gian của bãi đỗ xe phải tuân thủ QCVN
26:2025/BNNMT và QCVN 27:2025/BNNMT.
2.1.7 Khoảng
cách phòng cháy chống cháy của bãi đỗ xe phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Phụ
lục E của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.1.8 Quy
mô, công suất bãi đỗ xe tùy thuộc vào số lượng chỗ đỗ xe, số tầng và quy
đổi theo chỗ đỗ xe tiêu chuẩn và phù hợp với quy hoạch bãi đỗ xe theo quy định
tại 2.8.4.12 của QCVN 01:2026/BXD.
CHÚ THÍCH 1: Đối
với bãi đỗ xe cơ khí, chỉ tiêu tính toán diện tích bãi đỗ xe cho phép quy đổi
tương ứng trên tổng số lượng chỗ đỗ xe.
CHÚ THÍCH 2: Khi
sử dụng kết cấu sàn xoắn liên tục, mỗi vòng xoắn hoàn chỉnh được xem là
1 tầng.
CHÚ THÍCH 3: Diện
tích chỗ đỗ xe phụ thuộc vào kích thước phương tiện và các yêu cầu kỹ thuật
liên quan.
2.2 Tổ chức không gian và phân khu chức năng
2.2.1 Tổ
chức không gian và phân khu chức năng của bãi đỗ xe được bố trí tùy thuộc vào số
chỗ đỗ xe, loại hình bãi đỗ xe, loại phương tiện. Các khu chức năng bao gồm:
- Khu vực
đỗ xe: xe ô tô; mô tô và xe gắn máy; xe thô sơ.
- Khu vực
sạc xe điện, khu vực đổi pin.
- Khu vực
dịch vụ kỹ thuật: trạm bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật.
- Hệ thống
giao thông và hạ tầng kỹ thuật nội bộ.
- Khu vực
phụ trợ: khu vực quản lý, phòng cho nhân viên, khu vệ sinh, kho, khu vực dỡ
hàng và các khu vực phụ trợ khác phục vụ bãi đỗ xe.
CHÚ THÍCH: Khu vực đổi pin, khu vực dịch vụ kỹ thuật không bắt buộc, được bố
trí tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu sử dụng thực tế.
2.2.2 Việc
bố trí các khu chức năng trong bãi đỗ xe phải bảo đảm công năng sử dụng, an
toàn, thuận tiện sử dụng.
2.2.3 Chiều
cao thông thủy tính từ mặt sàn hoàn thiện đến điểm thấp nhất của vật cản phía
trên trong bãi đỗ xe không nhỏ hơn 2,2 m và phải tuân thủ quy định tại Bảng
A.5, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
2.2.4 Phải
bố trí tối thiểu 1 khu vệ sinh trong bãi đỗ xe.
2.3 Khu vực đỗ xe
2.3.1 Chỗ
đỗ và làn đường nội bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Lắp đặt
đầy đủ các biển chỉ dẫn, vạch kẻ hướng dẫn phân luồng, chỉ hướng.
b) Độ dốc
sàn và chỗ đỗ xe trong khu vực đỗ xe không được lớn hơn 5 %.
c) Chỗ đỗ
xe phải được thiết kế phù hợp với kích thước của loại xe đỗ, cách thức đỗ xe
theo quy định tại 2.3.3 của Quy chuẩn này.
2.3.2 Khu vực
đỗ xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Diện
tích tùy thuộc vào số lượng chỗ đỗ xe, loại hình bãi đỗ xe, loại phương tiện.
b) Số lượng
chỗ đỗ xe ô tô được tính toán thông qua hệ số quy đổi dựa trên kích thước ô tô
con. Hệ số quy đổi cho xe cơ giới khác theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của
Quy chuẩn này.
c) Số lượng
chỗ đỗ xe thô sơ được tính toán thông qua hệ số quy đổi dựa trên kích thước xe
đạp. Hệ số quy đổi cho xe thô sơ khác theo quy định tại Bảng B.2, Phụ lục B của
Quy chuẩn này.
2.3.3 Kích
thước chỗ đỗ xe, cách thức đỗ xe (không áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ
khí) phải bảo đảm:
a) Kích thước
đối với chỗ đỗ xe ô tô con:
- Chiều rộng:
tối thiểu 2,3 m (đối với chỗ đỗ dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận: tối
thiểu 3,5 m);
- Chiều
dài đối với cách thức đỗ xe vuông góc: tối thiểu 5,0 m;
- Chiều
dài đối với cách thức đỗ xe song song: tối thiểu 5,4 m.
CHÚ THÍCH 1: Kích
thước chỗ sạc phải tính thêm kích thước bố trí trụ sạc được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Kích
thước chỗ đỗ cho các loại xe cơ giới khác áp dụng theo tiêu chuẩn tương ứng
được lựa chọn.
CHÚ THÍCH 3: Khoảng
cách thông thủy tối thiểu giữa xe cơ giới với tường, cột và lan can xác định
theo Bảng A.4, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 4: Kích
thước chỗ đỗ xe ô tô con dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận đã bao
gồm khoảng không gian theo quy định tại 2.1.1 Bảng 1 của QCVN 10:2024/BXD.
b) Kích thước
đối với chỗ đỗ xe mô tô, xe gắn máy:
- Chiều rộng:
tối thiểu 0,75 m;
- Chiều
dài: tối thiểu 2,0 m.
c) Kích thước
đối với chỗ đỗ xe đạp:
- Chiều rộng:
tối thiểu 0,6 m;
- Chiều
dài: tối thiểu 1,9 m.
CHÚ THÍCH: Kích
thước chỗ đỗ cho các loại xe thô sơ khác tuân thủ Bảng B.1, Phụ lục B của
Quy chuẩn này.
d) Cách thức
đỗ xe: đỗ song song, đỗ chéo (góc nghiêng 30°, 45°, 60°) và đỗ vuông góc. Bố
trí cách thức đỗ xe tùy thuộc vào mặt bằng và tổ chức giao thông.
2.3.4 Không
phân biệt chỗ đỗ xe giữa xe cơ giới sử dụng nhiên liệu xăng, điêzen với
xe thân thiện với môi trường, xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh trong
chỗ đỗ xe. Chỗ đỗ các loại xe này phải tuân thủ quy định cụ thể đối với từng loại
bãi đỗ xe và khu vực đỗ xe.
2.3.5 Bố
trí chỗ sạc cho ô tô điện, tuân thủ quy định sau:
a) Đối với
các đô thị từ loại II trở lên, bãi đỗ xe cải tạo, nâng cấp phải bố trí ít nhất
5 % chỗ sạc trên tổng số lượng chỗ đỗ xe ô tô và 10 % chỗ đỗ dự phòng đáp ứng hạ
tầng để lắp đặt thiết bị sạc khi có nhu cầu. Trường hợp số chỗ sạc được lắp đặt
nhiều hơn 5 % thì số chỗ đỗ dự phòng được phép giảm trừ theo số phần trăm tăng
tương ứng.
b) Đối với
các đô thị từ loại II trở lên, bãi đỗ xe xây mới phải bố trí ít nhất 10 % chỗ sạc
trên tổng số lượng chỗ đỗ xe ô tô và 20 % chỗ đỗ dự phòng đáp ứng hạ tầng để lắp
đặt thiết bị sạc khi có nhu cầu. Trường hợp chỗ sạc được lắp đặt nhiều hơn 10 %
thì số chỗ đỗ dự phòng được phép giảm trừ theo số phần trăm tăng tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Số
chỗ sạc được làm tròn lên.
CHÚ THÍCH 2: Trường
hợp địa phương có quy định tỷ lệ chỗ sạc cao hơn quy định trên thì áp dụng theo
quy định của địa phương. Các đô thị loại III ngoài việc phải tuân thủ quy định
tại 2.8.4.10 của QCVN 01:2026/BXD, khuyến khích các đô thị loại III và khu vực
ngoài đô thị áp dụng tỷ lệ chỗ sạc theo quy định đối với đô thị loại II.
CHÚ THÍCH 3: Trường
hợp chỗ đỗ xe sử dụng thiết bị sạc nhanh DC có công suất danh định từ 120 kW trở
lên, cho phép tính số chỗ đỗ xe sạc điện với bội số bằng 2.
2.3.6 Phải
bố trí chỗ sạc cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện và các xe khác
tương tự sử dụng động cơ điện tuân thủ quy định sau:
a) Đối với
các đô thị từ loại II trở lên, bãi đỗ xe cải tạo, nâng cấp phải bố trí ít nhất
10 % chỗ sạc trên tổng số chỗ đỗ xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp.
b) Đối với
các đô thị từ loại II trở lên, bãi đỗ xe xây mới phải bố trí ít nhất 22 % chỗ sạc
trên tổng số chỗ đỗ xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp.
CHÚ THÍCH 1: Số
chỗ sạc được làm tròn lên.
CHÚ THÍCH 2: Trường
hợp địa phương có quy định tỷ lệ chỗ sạc cao hơn quy định trên thì áp dụng theo
quy định của địa phương. Các đô thị loại III ngoài việc phải tuân thủ quy định
tại 2.8.4.10 của QCVN 01:2026/BXD, khuyến khích các đô thị loại III và khu vực
ngoài đô thị áp dụng tỷ lệ chỗ sạc theo quy định đối với đô thị loại II.
2.4 Kết cấu bãi đỗ xe
2.4.1 Khoảng
cách an toàn giữa các xe, cũng như giữa xe với kết cấu công trình phải được xác
định tùy thuộc vào loại xe, phương thức đỗ xe, kích thước xe, khả năng cơ động
có tính đến thiết bị kỹ thuật hỗ trợ theo yêu cầu của tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
2.4.2 Các đặc
tính kỹ thuật về cháy của kết cấu, bộ phận kết cấu, kết cấu bao che của giếng
thang máy (nếu có) phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
2.4.3 Vật
liệu sử dụng cho bề mặt sàn và đường trong bãi đỗ xe phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Lớp phủ
bề mặt sàn phải bảo đảm độ bền dưới tác động của các sản phẩm dầu mỡ và chất
làm sạch (bao gồm cả làm sạch bằng cơ khí).
b) Lớp phủ
bề mặt sàn phải được làm từ nhóm vật liệu không có tính lan truyền lửa trên bề
mặt tuân thủ quy định QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, đồng
thời trong mọi trường hợp không được kém hơn LT1.
c) Lớp phủ
bề mặt của đường dốc và đường dành cho người đi bộ phải bảo đảm độ nhám kỹ thuật
chống trơn trượt.
2.5 Giao thông trong bãi đỗ xe
2.5.1 Yêu cầu
chung
2.5.1.1 Tổ
chức luồng, tuyến phải bố trí thuận lợi cho các luồng giao thông; việc kết nối giao
thông ra, vào phải bảo đảm dòng lưu thông thông suốt từ đường chính.
2.5.1.2 Hệ
thống chỉ dẫn phải lắp đặt đầy đủ biển báo, vạch kẻ chỉ dẫn giao thông nội bộ,
chỉ hướng tiếp cận các lối ra, vào và các phân khu chức năng của bãi đỗ xe.
2.5.1.3 Phải
có biện pháp hạn chế tốc độ xe đối với đường ra, vào và đường dốc trong bãi đỗ
xe.
2.5.1.4 Độ
dốc dọc của đoạn đường nội bộ kết nối trực tiếp vào đường đô thị không được lớn
hơn 8 %.
2.5.1.5 Phải
lắp đặt lan can và lề đường tại những vị trí không có tường kiên cố bao che dọc
theo đường dốc. Chiều rộng của lề đường không được nhỏ hơn 0,3 m và chiều cao
không được nhỏ hơn 0,15 m.
2.5.1.6 Phải
bảo đảm bán kính quay vòng tối thiểu của xe cơ giới. Quy định về bán kính quay
vòng tối thiểu của xe cơ giới tại Bảng A.3, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
2.5.1.7 Phải
bảo đảm kích thước bán kính ngoài tối thiểu và bán kính trong tối thiểu của làn
đường tròn dành cho xe cơ giới phù hợp với loại phương tiện theo các tiêu chuẩn
lựa chọn áp dụng.
2.5.1.8 Phải
bảo đảm khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa xe cơ giới với tường, cột, lan
can và các cấu kiện kiến trúc khác. Phải có biện pháp chống va chạm cho các cột,
kết cấu nhô ra ở các góc tường. Quy định về khoảng cách thông thủy tối thiểu của
xe cơ giới tại Bảng A.4, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
2.5.2 Bố
trí thang máy chở người (không áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ khí tự động)
- Bãi đỗ xe có từ 5 tầng nổi trở
lên hoặc sâu hơn 3 tầng hầm phải bố trí thang máy chở người.
- Số lượng thang máy chở người được
tính theo tỷ lệ 1 thang máy cho 100 chỗ đỗ xe ô tô con. Với mỗi 100 chỗ đỗ xe ô
tô con tăng thêm hoặc phần dư chưa đủ 100 chỗ đỗ xe ô tô con tiếp theo phải bố
trí bổ sung thêm 1 thang máy chở người. Số lượng chỗ đỗ xe được tính cho tất cả
các tầng trừ tầng 1.
CHÚ THÍCH: Hệ
số quy đổi chỗ đỗ cho các loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục
A của Quy chuẩn này.
2.5.3 Chiều
rộng lòng đường giao thông nội bộ và các lối ra, vào bãi đỗ xe phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
2.5.3.1 Đối
với xe ô tô:
- Đường một
làn một chiều: tối thiểu 4 m;
- Đường
hai chiều thẳng: tối thiểu 6 m;
- Đường
hai chiều cong: tối thiểu 7 m.
2.5.3.2 Đối
với làn đường dành cho xe thô sơ, xe mô tô và xe gắn máy:
- Đường một
làn một chiều: tối thiểu 1,5 m;
- Đường
hai chiều: tối thiểu 3,5 m.
CHÚ THÍCH: Tại
các đoạn cong, kích thước chiều rộng của làn xe xác định trên cơ sở bán kính
quay vòng tối thiểu của xe cơ giới quy định tại Bảng A.3, Phụ lục A của Quy chuẩn
này.
2.5.4 Loại
và số lượng đường dốc theo số lượng chỗ đỗ xe:
- Số lượng
đến 100 chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu một đường dốc đơn sử dụng tín hiệu
thích hợp;
- Số lượng
lớn hơn 100 đến 1 000 chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu một đường dốc đôi hoặc
hai đường dốc đơn;
- Số lượng
lớn hơn 1 000 chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu hai đường dốc đôi.
CHÚ THÍCH 1: Số
lượng chỗ đỗ xe nêu trên được tính toán dựa trên hệ số quy đổi theo chỗ đỗ xe ô
tô con. Hệ số quy đổi cho từng loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ
lục A của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Đối
với bãi đỗ xe nổi, số lượng chỗ đỗ xe để tính đường dốc được kể đến ở tất cả
các tầng trừ tầng 1. Đối với bãi đỗ xe ngầm số lượng chỗ đỗ xe được tính ở tất
cả các tầng.
2.5.5 Đường
dốc, làn đường trong bãi đỗ xe được xác định theo loại xe, phương thức đỗ xe,
kích thước xe, khả năng cơ động của xe và các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ. Các đường
dốc trong bãi đỗ xe phải bảo đảm những quy định sau:
a) Độ dốc
dọc:
- Đường dốc
thẳng có mái che: không lớn hơn 18 %;
- Đường dốc
cong có mái che: không lớn hơn 13 %;
- Các đường
dốc (thẳng, cong) không có mái che: không lớn hơn 10 %;
- Đoạn
chuyển tiếp thay đổi độ dốc để xe không bị va chạm mũi, đuôi hoặc gầm xe: không
lớn hơn 12,5 % (tỷ lệ 1:8) đối với thay đổi độ vồng; không lớn hơn 15 % (tỷ lệ
1:6,7) đối với thay đổi độ võng.
b) Độ dốc
ngang: không lớn hơn 6 %.
c) Lối đi
bộ trên đường dốc: các đường dốc có người đi bộ, phần dành riêng cho người đi bộ
phải bảo đảm chiều rộng thông thủy tối thiểu 0,8 m đồng thời phải có vạch sơn
hoặc giải pháp kiến trúc để đánh dấu phân biệt với làn đường dành cho xe.
2.6 An toàn cháy
2.6.1 Bảo
đảm thoát nạn
2.6.1.1 Các
yêu cầu về lối ra thoát nạn và đường thoát nạn phải tuân thủ quy định của
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.1.2 Mỗi
khoang cháy trong từng tầng của bãi đỗ xe (trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động) phải bố
trí tối thiểu hai lối ra thoát nạn phân tán, dẫn trực tiếp ra bên ngoài hoặc dẫn
vào buồng thang bộ.
2.6.1.3 Cho
phép một trong các lối ra thoát nạn được bố trí dẫn sang một khoang cháy
liền kề trong bãi đỗ xe; hoặc dẫn vào đường dốc được ngăn cách có độ dốc không
lớn hơn 1:6 (độ chênh cao không lớn hơn 10 cm trên chiều dài 60 cm hoặc góc tạo
bởi đường dốc với mặt bằng không lớn hơn 9,5°) rộng ít nhất 0,8 m ở một bên và
được đánh dấu để phân biệt với đường xe chạy.
2.6.1.4 Đối
với bãi đỗ xe nhiều tầng (trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động dạng nổi) phải bố trí
các lối ra thoát nạn lên mái tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
2.6.1.5 Cho
phép sử dụng lối đi dọc theo đường dốc tới tầng lửng để vào buồng thang
bộ làm đường thoát nạn.
2.6.1.6 Khoảng
cách giới hạn cho phép tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất
được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Khoảng cách giới hạn cho phép tính từ vị trí đỗ xe xa
nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất
|
Loại hình
|
Khoảng cách tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối
ra thoát nạn gần nhất (m)
|
|
Khi có lối ra thoát nạn nằm ở 2 phía của chỗ đỗ
xe
|
Khi lối ra thoát nạn chỉ nằm ở 1 phía của chỗ đỗ
xe
|
|
Bãi đỗ xe ngầm
|
40
|
20
|
|
Bãi đỗ xe nổi
|
60
|
25
|
|
CHÚ THÍCH: Khoảng
cách được đo dọc theo trục của các đường đi bộ và đường xe chạy có kể đến sự
phân bố xe.
|
2.6.1.7 Việc
bố trí cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn trong bãi đỗ xe phải
tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2 Ngăn
chặn cháy lan, bảo đảm tiếp cận và chữa cháy
2.6.2.1 Hệ
thống phòng cháy, chữa cháy phải an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, công nghệ tiên
tiến, phù hợp với đặc điểm của công trình, tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD, QCVN 10:2025/BCA.
2.6.2.2 Phải
có các giải pháp ngăn chặn cháy lan và bảo đảm tiếp cận cho lực lượng và phương
tiện chữa cháy đáp ứng các quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
2.6.2.3 Hạng
nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng trong bãi đỗ xe được xếp vào hạng C1,
C2, C3 hoặc C4 tùy vào tải trọng cháy riêng xác định theo quy định tại Phụ lục
C của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2.4 Khi
lắp đặt và sử dụng các hệ thống chữa cháy bằng nước hoặc bọt trong khu vực
đỗ xe có nhiều tầng xếp xe, việc bố trí các đầu phun phải bảo đảm phun tới xe nằm
ở tất cả các tầng xếp xe khác nhau.
2.6.2.5 Bãi
đỗ xe nổi dạng kín có chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 15 m và bãi
đỗ xe ngầm có từ 3 tầng hầm trở lên, mỗi khoang cháy, trừ khoang cháy chỉ có đường
dốc và không có chỗ đỗ xe phải được trang bị tối thiểu 1 thang máy chữa cháy.
2.6.2.6 Bãi
đỗ xe liền kề với các nhà có chức năng khác phải được ngăn cách bằng các
tường ngăn cháy loại 1.
2.6.2.7 Các
khu vực đỗ xe ô tô; khu vực để xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ phải được
bố trí thành khu vực riêng (phân vùng riêng biệt). Khoảng cách giữa các phân
vùng riêng biệt bảo đảm không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp không bảo đảm khoảng cách
này, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật liệu không cháy với chiều
cao tối thiểu 2 m.
2.6.2.8 Các
khu vực có chức năng khác nhau, các khu vực sạc xe điện, các khu vực đổi
pin phải được bố trí trong các phân khoang cháy khác nhau. Các phân khoang cháy
trong bãi đỗ xe phải được ngăn cách bằng một trong các giải pháp sau:
a) Vách ngăn cháy
loại 1.
b) Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng
không nhỏ hơn 6 m.
c) Khoảng trống
(hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng nhỏ hơn 6
m nhưng không được nhỏ hơn 3,5 m thì trong phạm vi khoảng trống phải trang bị
màn nước gồm 1 dải xả nước bằng các đầu phun với số lượng theo tính toán bảo đảm
tốc độ dòng xả cho 1 m dài không thấp hơn 1 L/s trên toàn bộ chiều dài, hoặc bố
trí màn ngăn khói tự động hạ xuống chiều cao tính toán khi có cháy.
2.6.2.9
Không cho phép bố trí các khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A và B
trong bãi đỗ xe dạng kín.
2.6.2.10
Khu vực dỡ hàng trong bãi đỗ xe phải được bố trí thành các không gian
riêng biệt được ngăn tách với các khu chức năng khác bằng vách ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa không kém hơn EI 45.
2.2.2.11
Khu vực kho, khu vực dịch vụ kỹ thuật phải được bố trí trong những gian
phòng riêng ngăn cách với khu vực đỗ xe bằng tường ngăn cháy loại 2 (hoặc vách
ngăn cháy loại 1), đối với nhà bậc chịu lửa IV cho phép ngăn cách bằng vách
ngăn cháy loại 2. Diện tích của mỗi gian phòng đặt trong tầng ngầm hoặc bán ngầm
không được lớn hơn 50 m2.
2.6.2.12
Khu vực dịch vụ kỹ thuật (trạm bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật) phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
- Phải được
ngăn cách với khu vực đỗ xe bằng tường ngăn cháy loại 2 (vách ngăn cháy loại 1)
và sàn ngăn cháy loại 3 (ngoại trừ khu vực chỉ để rửa xe).
- Không cho phép
bố trí trong các bãi đỗ xe dạng kín (ngoại trừ khu vực chỉ phục vụ rửa
xe).
- Các khu vực
dịch vụ kỹ thuật, trong đó có phát sinh khí hoặc hơi cháy phải được trang bị
thiết bị cảnh báo, gửi tín hiệu điều khiển để bật hệ thống thông gió sự cố khi
hàm lượng khí hoặc hơi cháy được vượt quá 0,1 lần giới hạn nổ dưới và điều khiển
đóng van chặn trên tuyến ống dẫn cấp nhiên liệu khi hàm lượng khí hoặc hơi cháy
được vượt quá 0,5 lần giới hạn nổ dưới.
2.6.2.13
Trong khu vực đỗ xe, tại các vị trí lối ra, vào đường dốc, lối vào các
khoang cháy liền kề và lối ra sàn mái (đối với trường hợp bố trí khu vực đỗ xe
trên mái) phải có các giải pháp ngăn ngừa nguy cơ nhiên liệu bị chảy và tràn ra
khu vực xung quanh khi xảy ra cháy.
2.7 Yêu cầu riêng đối với một số loại bãi đỗ xe
2.7.1 Quy định
chung
2.7.1.1 Bãi
đỗ xe căn cứ vào bố trí không gian, dạng công trình, loại phương tiện, đặc
tính kỹ thuật phải áp dụng các quy định có liên quan tại 2.7.2 đến 2.7.10.
2.7.1.2 Bãi
đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi dạng kín có các đường dốc không được ngăn
cách, không được lưu giữ các xe có động cơ chạy bằng khí thiên nhiên, nhiên liệu
hydro, ngoại trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động.
2.7.2 Bãi đỗ
xe nổi
2.7.2.1 Bãi
đỗ xe nổi nhiều tầng phải có các đường dốc, sàn dốc kết nối giữa các tầng
hoặc lắp đặt các thang máy chuyên dụng (các thiết bị cơ khí nâng hạ xe) để bảo
đảm việc di chuyển của xe.
2.7.2.2 Bãi
đỗ xe nổi được phép xây dựng với chiều cao phòng cháy chữa cháy không lớn
hơn 28 m. Trường hợp chiều cao phòng cháy chữa cháy vượt quá 28 m, ngoài việc
áp dụng Quy chuẩn này phải bổ sung các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật phù hợp
bảo đảm an toàn cho người và công trình.
2.7.2.3 Sàn
của bãi đỗ xe nổi nhiều tầng phải làm bằng vật liệu không cháy, có độ bền
cơ học, chịu mài mòn, chống trơn trượt. Tại mỗi tầng phải lắp đặt hệ thống thu
gom, thoát nước hoàn chỉnh (bao gồm cống thoát sàn hoặc máng xối).
2.7.3 Bãi đỗ
xe ngầm
2.7.3.1 Bãi
đỗ xe ngầm có 2 hoặc 3 tầng hầm trong phạm vi một khoang cháy phải có cấp
nguy hiểm cháy kết cấu S0, bậc chịu lửa không kém hơn II và diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy không lớn hơn 3 000 m2.
2.7.3.2 Đối
với bãi đỗ xe ngầm có nhiều hơn 3 tầng hầm trong phạm vi một khoang cháy phải
có bậc chịu lửa không kém hơn I và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà
trong phạm vi một khoang cháy không lớn hơn 3 000 m2, đồng thời phải
áp dụng bổ sung các giải pháp về bố trí không gian và yêu cầu kỹ thuật công
trình phù hợp với các đặc điểm riêng về phòng chống cháy của công trình, trên
cơ sở tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD và các tài
liệu chuẩn được áp dụng.
2.7.3.3 Đối
với bãi đỗ xe ngầm có 1 tầng hầm cho phép thoát nạn qua các buồng thang bộ
thông thường không cần chiếu sáng tự nhiên, với điều kiện lối ra thoát nạn phải
dẫn trực tiếp ra bên ngoài nhà.
2.7.3.4
Trong các bãi đỗ xe ngầm có từ 2 tầng hầm trở lên phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Các lối
ra thoát nạn từ tất cả các tầng hầm dẫn vào buồng thang bộ và thang máy phải được
bảo vệ bằng khoang đệm ngăn cháy loại 1 với việc cấp không khí vào khoang đệm
khi có cháy.
b) Khi không gian
bên trong các buồng thang bộ và giếng thang máy đã được cấp không khí để
tạo áp suất dương thì tại các lối ra thoát nạn dẫn vào các buồng thang bộ và giếng
thang máy đó chỉ cần bố trí khoang đệm được bao bọc bằng các bộ phận ngăn cháy
có giới hạn chịu lửa tương tự như khoang đệm ngăn cháy loại 1 và không bắt buộc
phải cấp không khí trực tiếp vào trong khoang đệm.
c) Đường dốc
chung phải được ngăn cách với khu vực đỗ xe bằng khoang đệm ngăn cháy loại 1 hoặc
bằng cách lắp đặt các đầu phun tạo màn không khí ở phía khu vực đỗ xe, bảo đảm
các thông số kỹ thuật sau:
- Chiều
dày tại vị trí phun ra của màn không khí không nhỏ hơn 0,03 m;
- Tốc độ của
luồng không khí tại đầu ra không nhỏ hơn 10 m/s và chiều rộng của màn không khí
không nhỏ hơn chiều rộng của ô cửa được bảo vệ.
2.7.3.5 Đường
dốc cho xe cơ giới xuống hầm phải có biện pháp ngăn nước tràn vào tầng ngầm.
2.7.3.6 Phải
có biện pháp bảo vệ chống vật rơi phía trên lối vào và đường dốc dẫn vào bãi đỗ
xe để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện.
2.7.3.7 Chỗ
đỗ xe cho người gặp khó khăn khi tiếp cận phải được bố trí tại vị trí bảo đảm khoảng
cách tiếp cận thuận tiện, an toàn và không thấp hơn tầng hầm 1. Trường hợp bố
trí tại tầng hầm 1, bãi đỗ xe phải được trang bị thang máy chở người phù hợp với
QCVN 10:2024/BXD.
2.7.4 Bãi đỗ
xe dạng kín
2.7.41
Trong các bãi đỗ xe nổi dạng kín, các đường dốc chung kết nối giữa tất cả
các tầng phải được ngăn cách tại mỗi tầng với không gian lưu giữ xe bằng các
vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các khoang đệm ngăn cháy (tại lối ra thoát nạn)
có áp suất không khí dương khi có cháy tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.7.4.2 Tại
tầng 1 trên mặt đất của các bãi đỗ xe dạng kín có bậc chịu lửa I và II, cấp
nguy hiểm cháy kết cấu S0 và đã được trang bị hệ thống chữa cháy tự động, để
ngăn cách các đường dốc cho phép thay thế các cửa (hoặc cổng) ngăn cháy tại vị
trí đường dốc bằng màn ngăn khói điều khiển tự động thả xuống theo phương đứng,
bảo đảm các điều kiện kỹ thuật sau:
a) Màn ngăn khói
phải được làm bằng vật liệu không cháy. Khi có cháy, màn phải hạ xuống
và che chắn được tối thiểu 1/2 chiều cao thông thủy của đường dốc tính từ mặt
dưới của sàn kết cấu phía trên.
b) Mỗi
phía của màn ngăn khói phải được bảo vệ bằng màn nước drencher gồm 2 dải phun với
lưu lượng tính trên 1 m (mỗi mét) chiều rộng của đường dốc không được nhỏ hơn
1,0 L/s.
2.7.4.3 Cho
phép không ngăn cách đường dốc trong những trường hợp sau:
a) Các đường
dốc đi từ tầng hầm 1 hoặc tầng nửa hầm lên mặt đất nhưng không được sử dụng làm
đường thoát nạn hoặc toàn bộ chiều dài đường dốc được để hở ở phía trên (không
có kết cấu chắn).
b) Bãi đỗ
xe nổi dạng kín không quá 3 tầng, có bậc chịu lửa không kém hơn II, cấp nguy hiểm
cháy kết cấu không kém hơn S1 và tổng diện tích các tầng (bao gồm cả diện tích
các tầng lửng nếu có) được nối với nhau bằng các đường dốc không được ngăn cách
không vượt quá 10 400 m².
2.7.5 Bãi đỗ
xe dạng hở
2.7.5.1
Không được xây tường ngăn (ngoại trừ các tường bao của buồng thang bộ),
lắp các vách ngăn, giá kín làm cản trở khả năng thông gió tự nhiên. Trong trường
hợp cần phân chia không gian trong bãi đỗ xe cho phép sử dụng các vách ngăn dạng
lưới làm từ vật liệu không cháy hoặc xây tường có chiều cao không vượt quá 1 m.
2.7.5.2 Cho
phép sử dụng lưới làm từ vật liệu không cháy để làm cửa ở kết cấu bao
che ngoài; khi đó, phải bảo đảm điều kiện thông gió xuyên tầng.
2.7.5.3 Trường
hợp bãi đỗ xe có thiết kế mái đua (mái hiên) phía trên các lỗ mở thì phải làm từ
vật liệu không cháy và phải bảo đảm điều kiện thông gió xuyên tầng.
2.7.6 Bãi đỗ
xe cơ khí
2.7.6.1 Yêu
cầu chung
a) Thiết kế
bãi đỗ xe cơ khí phải bảo đảm việc bố trí mặt bằng tổng thể phù hợp với các yêu
cầu công nghệ, thông số kỹ thuật vận hành của hệ thống thiết bị cơ khí áp dụng
theo các tiêu chuẩn được lựa chọn.
b) Bãi đỗ
xe cơ khí bán tự động được phép xây dựng với chiều cao phòng cháy chữa cháy
không lớn hơn 28 m và không quá 3 tầng hầm. Trường hợp chiều cao phòng cháy chữa
cháy lớn hơn 28 m hoặc sâu hơn 3 tầng hầm, ngoài việc áp dụng quy chuẩn này phải
bổ sung các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật phù hợp bảo đảm an toàn cho người
và công trình.
c) Bãi đỗ
xe cơ khí tự động được phép xây dựng với chiều cao phòng cháy chữa cháy không lớn
hơn 32 m và sâu không quá 8 tầng hầm. Trường hợp chiều cao phòng cháy chữa cháy
lớn hơn 32 m hoặc sâu hơn 8 tầng hầm, ngoài việc áp dụng quy chuẩn này phải bổ
sung các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật phù hợp bảo đảm an toàn cho người
và công trình.
d) Cấu tạo,
diện tích và các thông số, số lượng chỗ đỗ được xác định theo các đặc tính kỹ
thuật của hệ thống cơ khí sử dụng.
đ) Kích thước
bên ngoài và trọng lượng của xe đỗ trong bãi đỗ xe cơ khí được xác định theo
thiết kế của bãi đỗ xe.
e) Kết cấu
chịu lực, kết cấu bao che phải làm bằng vật liệu không cháy bảo đảm giới hạn chịu
lửa tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD. Đối với bãi đỗ
xe nổi có yêu cầu bậc chịu lửa IV thì cho phép sử dụng kết cấu chịu lực bằng
thép không cần bọc bảo vệ chịu lửa và các bộ phận che bịt làm bằng vật liệu thuộc
nhóm cháy không kém hơn Ch1, đồng thời không sử dụng lớp cách nhiệt bằng vật liệu
cháy được.
g) Phải có
giải pháp bảo đảm an toàn cho người thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng hệ
thống thiết bị bãi đỗ xe. Cho phép sử dụng cầu thang bộ hở làm bằng vật liệu
không cháy để sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống thiết bị cơ khí theo từng
tầng.
h) Bãi đỗ
xe cơ khí phải được trang bị báo cháy và chữa cháy phù hợp với các tài liệu chuẩn
được áp dụng.
i) Công tác điều
khiển thiết bị cơ giới, kiểm soát vận hành hoạt động và giám sát an toàn cháy của
toàn bộ bãi đỗ xe phải được thực hiện từ phòng điều khiển trung tâm.
k) Vị trí
vận hành thiết bị của bãi đỗ xe phải bảo đảm tầm nhìn bao quát, quan sát rõ được
người và xe ra, vào và các xe khác.
2.7.6.2 Lối
ra, vào và đường dốc của bãi đỗ xe cơ khí
a) Vị trí
đỗ chờ xe:
- Trường hợp
bố trí lối ra, vào chung: tại lối ra, vào phải thiết kế tối thiểu 2 vị trí đỗ
xe chờ.
- Trường hợp
lối vào và lối ra được bố trí riêng biệt: tại mỗi lối ra và lối vào phải thiết
kế tối thiểu 1 vị trí đỗ xe chờ.
b) Đối với
bãi đỗ xe cơ khí bán tự động:
- Khi tại
các vị trí bị hạn chế không gian quay đầu xe cơ giới cho phép lắp đặt bàn xoay
cơ khí để hỗ trợ điều hướng.
- Lối ra,
vào và đường dốc phải tuân thủ các quy định tại 2.5 của Quy chuẩn này.
c) Đối với
bãi đỗ xe cơ khí tự động:
- Chiều rộng
lối ra, vào phải lớn hơn chiều rộng của các xe cơ giới được lưu giữ ít nhất 0,5
m và trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2,5 m.
- Chiều
cao lối ra, vào không nhỏ hơn 2,2 m.
2.7.6.3 Khu
vực đỗ xe của bãi đỗ xe cơ khí
a) Phải được
thiết kế phù hợp, tương thích với phương thức di chuyển trong mặt phẳng, xếp
làn, nâng thẳng đứng, tuần hoàn dọc, tuần hoàn ngang và thiết bị đỗ xe nhiều lớp.
b) Kích thước
bên ngoài tối thiểu của chỗ đỗ trong bãi đỗ xe cơ khí phải tuân thủ các yêu cầu
thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
c) Đối với
bãi đỗ xe cơ khí bán tự động, số lượng chỗ đỗ xe tối đa trong một phân khoang
cháy như sau:
- Không lớn
hơn 150 xe đối với công trình có chiều cao không lớn hơn 15 m.
- Không lớn
hơn 100 xe đối với công trình có chiều cao lớn hơn 15 m đến 28 m.
CHÚ THÍCH: Số
lượng chỗ đỗ xe nêu trên được tính toán dựa trên hệ số quy đổi theo chỗ đỗ xe ô
tô con. Hệ số quy đổi cho từng loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ
lục A của Quy chuẩn này.
d) Việc
phân chia khoang cháy, diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm
vi một khoang cháy phải tuân thủ Phụ lục H của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.7.7 Bãi đỗ
xe thông minh
2.7.7.1 Bãi
đỗ xe thông minh phải áp dụng công nghệ đỗ xe tiên tiến, sử dụng nền tảng
công nghệ thông tin và kết hợp hệ thống cảm biến thu thập dữ liệu thời gian thực
về tình trạng chỗ đỗ xe để kiểm soát, quản lý phương tiện ra, vào tự động và điều
hành toàn bộ hoạt động của bãi đỗ xe.
2.7.7.2 Các
thiết bị, công nghệ sử dụng trong bãi đỗ xe phải tuân thủ theo các yêu cầu
kỹ thuật tương ứng.
2.7.7.3 Hệ
thống quản lý bãi đỗ xe phải được thiết kế có cấu trúc mở, bảo đảm có khả năng
kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ với hệ thống giao thông và ứng dụng hình thức
thanh toán không dừng hoặc các hình thức thanh toán tự động tiên tiến khác.
2.7.8 Bãi đỗ
xe cơ giới
2.7.8.1 Số
lối ra, vào của bãi đỗ xe cơ giới phải tuân thủ quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Số lối ra, vào của bãi đỗ xe cơ giới
|
Số lối ra, vào
|
Số lượng chỗ đỗ xe cơ giới tiêu chuẩn
|
|
> 1 000
|
Từ 100 đến 1 000
|
< 100
|
|
Số lối ra, vào của xe cơ giới
|
≥ 3
|
≥ 2
|
≥ 1
|
CHÚ THÍCH 1: Chỗ
đỗ xe cơ giới tiêu chuẩn được xác định theo kích thước của xe ô tô con trong Bảng
A.1, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Số
lượng chỗ đỗ xe quy đổi được xác định theo hệ số quy đổi quy định tại Bảng A.2,
Phụ lục A của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 3: Đối
với bãi đỗ xe quy mô nhỏ có tổng sức chứa dưới 25 chỗ đỗ xe, cho phép bố trí một
làn đường chung phục vụ cho cả lối ra và lối vào với điều kiện phải có biện
pháp kỹ thuật và tổ chức giao thông bảo đảm an toàn cho xe khi ra, vào.
CHÚ THÍCH 4: Đối
với bãi đỗ xe có quy mô với tổng sức chứa lớn hơn 3 000 chỗ đỗ xe, số lượng lối
ra, vào được xác định thông qua kết quả tính toán mô phỏng giao thông
CHÚ THÍCH 5: Trường
hợp bãi đỗ xe trên mái sử dụng chung đường dốc với tầng đỗ xe phía dưới thì số
lượng chỗ đỗ xe phải được tính toán cộng gộp vào tổng số xe của bãi đỗ xe để
làm cơ sở xác định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn liên quan.
2.7.8.2 Lối
ra, vào bãi đỗ xe phải bảo đảm những quy định sau:
a) Vị trí
các lối ra, vào phải được thiết kế tối ưu, bảo đảm kết nối giao thông thông suốt,
an toàn giữa lối ra, vào và lối đi nội bộ, hệ thống đường giao thông nội bộ và
các khu vực chức năng của bãi đỗ xe.
b) Lối ra,
vào không được kết nối trực tiếp với đường cao tốc đô thị và các tuyến đường
chính đô thị.
c) Trường
hợp bãi đỗ xe có tổ chức kiểm soát hoặc làm thủ tục ra, vào xe, phải bố trí làn
chờ xe riêng tại lối ra, vào trong phạm vi bãi đỗ xe và không được lấn chiếm đường
đô thị. Kích thước của làn chờ riêng cho xe cơ giới phải bảo đảm: chiều rộng
không nhỏ hơn 4 m, chiều dài không nhỏ hơn 10 m.
d) Khoảng
cách giữa hai lối ra, vào bố trí liền kề nhau của bãi đỗ xe cơ giới không nhỏ
hơn 15 m và không được nhỏ hơn tổng bán kính quay vòng của hai lối ra, vào đó.
2.7.8.3 Các
đoạn dốc của lối ra, vào phải bảo đảm ngăn nước mưa như sau:
a) Lắp đặt
các rãnh chặn có nắp đậy chịu được tải trọng áp lực từ bánh xe và gờ chắn nước
liên tục có chiều rộng không nhỏ hơn chiều rộng của lối vào và đoạn dốc tương ứng.
b) Tại các
vị trí đầu phía ngoài của đường dốc ra, vào ở các tầng phải được thiết kế tạo độ
dốc ngược hướng ra ngoài để ngăn nước.
c) Phải bố
trí rãnh cắt nước tại khu vực chân đường dốc (đầu dưới) dẫn xuống tầng hầm. Trường
hợp đoạn dốc được thiết kế hở (không có mái che mưa), phải lắp đặt bổ sung rãnh
cắt nước tại vị trí thấp nhất của phần không gian hở này trước khi chuyển tiếp
vào khu vực có mái che.
2.7.8.4 Lối
ra, vào bằng thang nâng phải bảo đảm những quy định sau:
a) Khi sử
dụng các thiết bị thang nâng chuyên dụng làm lối ra, vào thì số lượng thang
nâng phải được tính toán phù hợp với tổng số lượng chỗ đỗ xe và bảo đảm không
ít hơn 2 thang nâng.
CHÚ THÍCH: Trường
hợp bãi đỗ xe quy mô nhỏ hơn 25 chỗ đỗ xe cho phép bố trí 1 thang nâng.
b) Sử dụng
thang nâng có hai cửa đối diện. Trường hợp thang nâng có một cửa phải bố trí chỗ
chờ cho xe ở khu vực lối ra, vào.
c) Phải có
giải pháp che mưa phù hợp tại khu vực lối ra, vào.
d) Hố thang
nâng phải lắp đặt hệ thống thoát nước cưỡng bức.
đ) Khi sử
dụng thang nâng phải bố trí lan can an toàn và các biện pháp chống rơi xung
quanh hố thang ở mỗi tầng.
e) Phải đặt
biển báo giới hạn chiều cao thông thủy và giới hạn tải trọng tối đa ở lối ra,
vào của thang nâng.
g) Bãi đỗ
xe phải có vạch sơn chỉ dẫn hướng di chuyển trên sàn và kết hợp biển chỉ dẫn ở
các vị trí dễ quan sát tại lối ra, vào của mỗi tầng. Các nút bấm hoặc thiết bị điều
khiển thang nâng phải được lắp đặt ở các vị trí người lái xe dễ dàng tiếp cận
và thao tác trực tiếp từ vị trí ghế lái.
2.7.8.5 Khu
vực kết nối với đường giao thông đô thị phải bảo đảm những quy định sau:
a) Đường kết
nối bãi đỗ xe với đường giao thông đô thị phải tuân thủ yêu cầu về quy hoạch và
hạ tầng kỹ thuật. Việc kết nối phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối
giao thông đường bộ.
b) Các lối
ra, vào bãi đỗ xe phải bảo đảm tầm nhìn đối với các phương tiện lưu thông và
người đi bộ theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị áp dụng.
2.7.9 Bãi đỗ
xe thô sơ
2.7.9.1 Yêu
cầu chung
a) Chỉ cho
phép bố trí khu vực để xe không có động cơ thấp hơn tầng hầm 2 hoặc chênh lệch
cao độ giữa sàn khu vực để xe không có động cơ với mặt đất bên ngoài tại lối
vào lớn hơn 7 m khi khu vực đó có trang bị thiết bị nâng hạ cơ khí.
b) Xe dành cho
người gặp khó khăn khi tiếp cận (xe lăn, xe ba bánh có gắn động cơ) bố
trí ở tầng 1 (tầng trệt). Cho phép bố trí chỗ đỗ xe lăn và xe ba bánh có gắn động
cơ không thấp hơn tầng hầm 1 khi đáp ứng các điều kiện tiếp cận hoặc thiết bị
nâng hạ cơ khí.
c) Bãi đỗ
xe thô sơ phải bố trí chỗ sạc xe điện. Tỷ lệ chỗ đỗ xe sạc điện có bố trí thiết
bị sạc theo quy định tại 2.3.6 của Quy chuẩn này.
2.7.9.2 Lối
ra, vào đường dốc của bãi đỗ xe thô sơ
a) Số lối ra,
vào của bãi đỗ xe thô sơ tuân theo quy định tại Bảng 3.
b) Phải bố
trí tách biệt lối ra, vào của xe có động cơ với xe không có động cơ, khoảng
cách tối thiểu trên mặt bằng giữa các lối này không được nhỏ hơn 7,5 m. Trường
hợp điều kiện mặt bằng không thể tách biệt lối ra, vào thì phải lắp đặt lan can
phân cách an toàn cố định. Lan can phân cách phải được lắp đặt trong phạm vi tối
thiểu 7,5 m dọc theo đoạn dốc lối ra, vào tính từ mặt đất và không được chắn tầm
nhìn của người điều khiển phương tiện.
Bảng 3 - Số lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ
|
Số lối ra, vào
|
Số lượng chỗ đỗ xe thô sơ tiêu chuẩn
|
|
≥ 500
|
< 500
|
|
Số lối ra, vào của xe thô sơ
|
≥ 2*
|
≥ 1
|
|
* Với mỗi
phân vùng 500 xe tăng thêm hoặc phần dư chưa đủ 500 xe tiếp theo phải bố trí bổ
sung thêm 1 lối ra, vào.
CHÚ THÍCH 1: Chỗ
đỗ xe thô sơ tiêu chuẩn lấy theo kích thước của chỗ đỗ xe đạp trong Bảng B.1,
Phụ lục B của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Đối
với xe thô sơ, sử dụng xe đạp làm cơ sở tính quy đổi chỗ đỗ xe tiêu chuẩn và
hệ số quy đổi xe thực hiện theo quy định tại Bảng B.2, Phụ lục B của Quy chuẩn
này.
|
c) Chiều rộng
thông thủy tối thiểu lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ không được nhỏ hơn 1,8 m.
Đối với lối ra, vào một chiều, chiều rộng thông thủy không được nhỏ hơn chiều rộng
của xe cộng thêm 0,6 m. Bán kính quay vòng tối thiểu của xe thô sơ lấy theo quy
định tại Bảng A.3 của Phụ lục A đối với xe mô tô, xe gắn máy.
d) Lối ra,
vào của bãi đỗ xe thô sơ cho phép bố trí kiểu bậc thang hoặc kiểu dốc.
đ) Đối với
lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ sử dụng đoạn đường dốc liên tục, khi chiều dài
đoạn đường dốc vượt quá 6,8 m hoặc hướng thay đổi phải bố trí chiếu nghỉ với
chiều dài không được nhỏ hơn 2,0 m.
e) Độ dốc
của lối ra, vào kiểu bậc thang không được lớn hơn 25 %, chiều rộng mặt bản
thang không được nhỏ hơn 0,35 m và chiều rộng thông thủy thang không được nhỏ
hơn 1,8 m.
g) Lối ra,
vào kiểu đường dốc liên tục có độ dốc không được lớn hơn 15 % và chiều rộng
thông thủy của đường dốc không được nhỏ hơn 1,8 m.
h) Phải có
biện pháp chống vật rơi phía trên lối ra, vào của bãi đỗ xe.
i) Đầu mặt
đất của đoạn đường dẫn xuống lối ra, vào bãi đỗ xe thô sơ ngầm phải có giải
pháp ngăn nước.
k) Phải bố
trí rãnh thu nước ở cuối đoạn dốc dẫn xuống tầng hầm ở những khu vực không có
mái che.
2.7.9.3 Khu
vực để xe của bãi đỗ xe thô sơ
a) Bãi đỗ
xe thô sơ phải được phân vùng theo số lượng chỗ đỗ xe tiêu chuẩn, mỗi phân vùng
không được vượt quá 500 chỗ đỗ xe.
b) Bãi đỗ
xe thô sơ có từ 500 chỗ đỗ xe trở lên phải bố trí khu vực quản lý và các công
trình phụ trợ gần lối ra, vào không ảnh hưởng đến luồng di chuyển của xe.
c) Kích thước
chỗ để xe thô sơ theo quy định tại Bảng B.1 của Phụ lục B.
d) Trong khu vực
đỗ xe cơ khí cho xe thô sơ, chiều cao của chỗ xếp xe không được nhỏ hơn 1,2m.
đ) Phải có
biện pháp chống trơn trượt trên các đoạn đường dốc và lối ra, vào của bãi đỗ xe
thô sơ.
2.7.10 Bãi
đỗ xe hỗn hợp
2.7.10.1
Bãi đỗ xe hỗn hợp có nhiều khu vực đỗ xe được kết hợp theo các hình thức
khác nhau thì mỗi khu vực phải áp dụng các quy định kỹ thuật tương ứng với loại
bãi đỗ xe được xác định cho khu vực đó.
2.7.10.2 Việc
lựa chọn áp dụng các quy định đối với từng khoang cháy trong phạm vi 1 tầng của
bãi đỗ xe hỗn hợp phải căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho tất cả các
loại bãi đỗ xe được bố trí trong khoang cháy để bảo đảm an toàn chung cao nhất
cho toàn bộ khoang cháy đó.
2.8 Yêu cầu riêng đối với một số khu vực trong bãi đỗ xe
2.81 Khu vực
đỗ xe cơ giới sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên, nhiên liệu hydro
2.8.1.1 Phải
tuân thủ các yêu cầu và điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
2.8.1.2 Phải
được bố trí tại các tầng trên của khu vực đỗ xe sử dụng nhiên liệu xăng hoặc dầu
điêzen. Trường hợp bảo đảm đầy đủ được điều kiện kỹ thuật về thông gió cho các
tầng đỗ xe theo quy định, cho phép bố trí khu vực đỗ xe sử dụng nhiên liệu khí
thiên nhiên, nhiên liệu hydro tại các tầng của bãi đỗ xe hở hoặc bãi đỗ xe cơ
khí bán tự động.
2.8.2 Khu vực
sạc xe điện
2.8.2.1 Yêu
cầu chung
a) Khu vực
sạc xe điện phải được bố trí hợp lý về vị trí và đáp ứng quy định về khoảng
cách phòng cháy chống cháy.
b) Khu vực
sạc xe điện phải được thiết kế thuận tiện cho việc ra, vào và đỗ xe sạc điện,
không được cản trở đến quá trình sạc cũng như luồng lưu thông của các xe khác
trong bãi đỗ xe.
c) Khu vực
sạc xe điện phải bao gồm: làn đường lái xe, chỗ đỗ xe, thiết bị sạc, thiết bị
giám sát và hạ tầng cấp điện.
d) Khu vực
sạc xe điện phải được phân vùng riêng khu vực sạc dành cho ô tô điện và khu vực
sạc cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện.
đ) Phải
trang bị hệ thống chống sét phù hợp với điều kiện địa hình và khu vực lắp đặt.
e) Quá trình sạc
xe điện phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, đồng thời phải theo
dõi trạng thái hoạt động của thiết bị sạc trong quá trình sạc.
g) Thiết bị
sạc phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Thiết bị
sạc phải phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành và phải được
chứng nhận chất lượng.
- Bảo đảm
an toàn cho người sử dụng.
- Hệ thống
phải có chức năng tự động ngắt nguồn điện khi có hiện tượng sạc bất thường và
chức năng ngắt điện khẩn cấp.
- Phải có
biện pháp bảo vệ chống va chạm cơ học cho các thiết bị của khu vực sạc.
- Được kiểm
tra và bảo trì theo yêu cầu của nhà sản xuất.
h) Việc phân
cấp khu vực sạc xe điện được xác định căn cứ vào vị trí bố trí, số lượng quy đổi
của chỗ sạc xe ô tô điện theo các thông số quy định tại Bảng 4.
i) Bố trí
khu vực sạc xe điện phải bảo đảm khoảng cách an toàn từ khu vực sạc đến các
nhà, công trình hoặc kết cấu bên ngoài khu vực sạc không được nhỏ hơn các quy định
trong Bảng 5.
Bảng 4 - Phân cấp khu vực sạc xe điện
|
Cấp khu vực sạc
|
Số chỗ sạc xe ô tô điện quy đổi (N)
|
|
Đối với khu vực sạc trong công trình
|
Đối với khu vực sạc ngoài trời
|
|
Cấp 1
|
N > 300
|
N > 400
|
|
Cấp 2
|
150 < N ≤ 300
|
250 < N ≤ 400
|
|
Cấp 3
|
50 < N ≤ 150
|
100 < N ≤ 250
|
|
Cấp 4
|
3 ≤ N ≤ 50
|
3 ≤ N ≤ 100
|
|
CHÚ THÍCH: Hệ
số quy đổi của 1 chỗ sạc cho xe ô tô điện được tính tương đương 2,5 chỗ sạc
dành cho xe hai bánh (xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện). Hệ số quy
đổi này chỉ dùng để phân cấp khu vực sạc.
|
Bảng 5 - Yêu cầu khoảng cách an toàn tới khu vực sạc
|
Nhà, công trình hoặc kết cấu
|
Khoảng cách an toàn (m)
|
|
Khu vực sạc cấp 1
|
Khu vực sạc cấp 2
|
Khu vực sạc cấp 3
|
Khu vực sạc cấp 4
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Công trình công
cộng quan trọng
|
35
|
35
|
35
|
20
|
|
Công trình dân
dụng
|
17,5
|
11
|
11
|
10
|
|
Các khu vực
phát sinh ngọn lửa hoặc tia lửa
|
21
|
17,5
|
12,5
|
12,5
|
|
Nhà máy sản
xuất, nhà kho, khu vực bồn chứa chất lỏng: hạng A
|
17,5
|
15,5
|
12,5
|
12
|
|
Nhà máy sản
xuất, nhà kho, khu vực bồn chứa chất lỏng: hạng B
|
17,5
|
15,5
|
12,5
|
10
|
|
Nhà máy sản
xuất, kho bãi, khu vực bồn chứa chất lỏng: hạng C, D và E; và khu vực bồn chứa
chất lỏng hạng A, B được chôn ngầm có thể tích 1 bồn chứa không lớn hơn 50 m3
|
12,5
|
11
|
10,5
|
10
|
|
Trạm biến
áp và phân phối điện ngoài trời
|
17,5
|
15,5
|
12,5
|
10
|
|
Đường sắt
và đường sắt đô thị
|
15,5
|
15,5
|
15,5
|
-
|
|
Đường
cao tốc đô thị, đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực
và đường cao tốc
|
7
|
5,5
|
5,5
|
|
Đường nhánh
đô thị, đường nhánh
|
5,5
|
5
|
5
|
-
|
|
Đường
dây thông tin liên lạc trên không
|
1,0 H
|
5
|
5
|
|
Đường
dây điện trên không
|
Không có lớp
cách nhiệt
|
1,5 H
|
1,0 H
|
6,5
|
-
|
|
Có lớp
cách nhiệt
|
1,0 H
|
0,75 H
|
5
|
|
CHÚ THÍCH 1: Khoảng
cách an toàn giữa khu vực sạc và các nhà, công trình hoặc kết cấu bên ngoài
khu vực sạc được xác định là khoảng cách ngắn nhất giữa một khu vực sạc tới
các nhà, công trình hoặc kết cấu, được đo theo pháp tuyến của mép gần nhất của
chỗ đỗ xe sạc điện thuộc khu vực sạc đến điểm gần nhất của nhà, công trình hoặc
kết cấu đó. Riêng đối với đường sắt nói chung, khoảng cách này được tính đến
tim đường sắt. Đối với đường cao tốc, khoảng cách được tính đến mép đường cao
tốc.
CHÚ THÍCH 2:
Công trình công cộng quan trọng là công trình công cộng cấp I hoặc cấp
đặc biệt. Khoảng cách an toàn giữa các khu vực sạc cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tới
lối vào và lối ra chính của các công trình công cộng quan trọng (bao gồm cả lối
vào và lối ra hầm đường sắt, tàu điện ngầm và đường cao tốc) không được nhỏ
hơn 50 m.
CHÚ THÍCH 3:
Trường hợp tường ngoài của nhà không thuộc nhóm F5 có bậc chịu lửa I
hoặc II đối diện với khu vực sạc là tường có bề mặt kín và không có các phần
không được bảo vệ chống cháy (theo quy định tại Phụ lục E của QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD) liên tục từ mặt đất lên đến
chiều cao không nhỏ hơn 2,2 m tính từ mặt nền của chỗ đỗ xe sạc điện cao nhất
thì cho phép giảm khoảng cách giữa khu vực sạc cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tới công
trình dân dụng đó nhưng không được nhỏ hơn 70 % khoảng cách quy định trong Bảng
5 và không được nhỏ hơn 6,0 m.
CHÚ THÍCH 4: Ký
hiệu H là chiều cao cột hoặc chiều cao tháp của đường dây thông tin
trên không và đường dây điện trên không. Ký hiệu (-) là không áp dụng.
CHÚ THÍCH 5:
Cho phép xem xét giảm khoảng cách an toàn quy định trong Bảng 5 nếu giữa
khu vực sạc với nhà, công trình hoặc kết cấu lân cận có bộ phận ngăn cháy với
giới hạn chịu lửa phù hợp, nhưng không kém hơn REI 60 (EI 60).
|
2.8.2.2 Yêu
cầu về phân vùng riêng biệt
Khu vực sạc xe điện được bố trí
thành một hoặc nhiều phân vùng riêng biệt (không áp dụng khi bố trí ở khu vực
ngoài trời trên mặt đất) bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Khi bố trí
tại các tầng trên mặt đất hoặc trên mái, số lượng chỗ sạc xe điện đối với mỗi
phân vùng được quy định như sau:
- Đối với
mỗi phân vùng sạc ô tô điện: không vượt quá 30 chỗ sạc.
- Đối với
phân vùng xe hai bánh: không vượt quá 200 chỗ sạc.
b) Khi bố
trí tại tầng bán hầm, tầng hầm, số lượng chỗ sạc xe điện đối với mỗi phân vùng
được quy định như sau:
- Đối với
mỗi phân vùng sạc ô tô điện: không vượt quá 25 chỗ sạc.
- Đối với
phân vùng xe hai bánh: không vượt quá 200 chỗ sạc.
c) Khoảng cách
an toàn giữa các phân vùng sạc xe điện không được nhỏ hơn 2,0 m. Trường hợp
không bảo đảm khoảng cách trên, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật
liệu không cháy với chiều cao tối thiểu là 2,0 m để phân tách các phân vùng.
2.8.2.3 Yêu
cầu đối với khu vực sạc trong bãi đỗ xe dạng hở
a) Khu vực
sạc xe điện trong nhà phải được trang bị hệ thống chữa cháy tự động mà không phụ
thuộc vào diện tích của khu vực sạc.
b) Khu vực
sạc xe điện ngoài trời phải bảo đảm khoảng cách an toàn đến nhà, công trình hoặc
kết cấu lân cận theo quy định tại Bảng 5 và trong mọi trường hợp không được nhỏ
hơn 3,0 m, hoặc bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau:
- Phải được
ngăn cách bằng bộ phận ngăn cháy theo phương đứng có giới hạn chịu lửa không nhỏ
hơn EI 60 với chiều cao không thấp hơn 2,2 m tính từ mặt trên của chỗ đỗ xe để
sạc cao nhất.
- Trong phạm
vi bán kính tối thiểu 2,5 m xung quanh khu vực sạc không được bố trí vật liệu dễ
bắt cháy.
2.8.2.4 Yêu cầu
đối với khu vực sạc trong bãi đỗ xe dạng kín
a) Phải
trang bị hệ thống chữa cháy tự động mà không phụ thuộc vào diện tích của khu vực
sạc.
b) Diện
tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy đối với
khu vực sạc xe điện được quy định như sau:
- Đối với
khu vực sạc xe ô tô điện: không lớn hơn 1 200 m2.
- Đối với
khu vực sạc xe hai bánh (xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện): không lớn
hơn 500 m2 khi bố trí dưới tầng hầm và 2 000 m2 khi bố
trí trên mặt đất.
- Trong một
số trường hợp riêng biệt, cho phép mở rộng diện tích lớn nhất cho phép của một
tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy này khi có luận chứng kỹ thuật phù hợp với
quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
c) Cho phép không
ngăn cách thành khoang cháy riêng đối với khu vực sạc khi đáp ứng một
trong các điều kiện sau:
- Bãi đỗ
xe dạng kín có diện tích không lớn hơn 1 200 m2; hoặc
- Bãi đỗ
xe có diện tích lớn hơn 1 200 m2 nhưng có không quá 10 chỗ sạc.
d) Khoảng
cách từ khu vực sạc đến kho (bao gồm cả chỗ lưu giữ rác thải) không nhỏ hơn 6
m.
đ) Các thiết
bị sạc lắp đặt gần các khu vực có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B (theo QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD), hoặc hạng AN, BN
(theo QCVN 01:2019/BCA) phải được bố trí trong khu vực riêng. Khoảng cách tối
thiểu từ thiết bị sạc đến kho chứa chất dễ bắt cháy, trụ bơm nhiên liệu không
được nhỏ hơn 10 m. Khoảng cách tối thiểu này phải được mở rộng tương ứng với
toàn bộ chiều dài của xe cộng thêm 5 m đối với các xe có chiều dài lớn hơn 5 m.
e) Không được
lắp đặt thiết bị sạc ở hai bên đường dốc, lối ra, vào, hành lang hoặc đường
thoát nạn của bãi đỗ xe.
2.8.2.5 Yêu
cầu đối với khu vực sạc trong bãi đỗ xe ngầm
a) Khi bố
trí khu vực sạc trong tầng hầm phải bảo đảm khả năng thoát nạn, ngăn chặn cháy
lan, thông gió thoát khói, tiếp cận của lực lượng chữa cháy, đồng thời phải có
giải pháp cô lập hoặc di dời xe bị cháy ra khỏi bãi đỗ xe.
b) Hệ thống
thông gió và bảo vệ chống khói tại khu vực sạc xe điện của bãi đỗ xe ngầm tuân
thủ quy định tại 2.9.7 của Quy chuẩn này.
c) Công suất
danh định của trụ sạc lắp đặt trong tầng hầm không được vượt quá 22 kW; chỉ được
vượt quá 22 kW khi đáp ứng khả năng kiểm soát rủi ro về nhiệt, tiếng ồn theo
tiêu chuẩn áp dụng.
2.8.2.6 Yêu
cầu về vị trí lắp đặt thiết bị sạc xe điện
a) Vị trí
lắp đặt thiết bị sạc phải bảo đảm đủ không gian cho các xe đỗ an toàn trong khu
vực sạc. Thiết bị sạc và cáp sạc không được cản trở lối ra, vào hoặc đường
thoát nạn.
b) Vị trí
lắp đặt thiết bị sạc phải có không gian phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng và
sửa chữa.
c) Phải có
các biện pháp để bảo vệ an toàn cho thiết bị sạc.
2.8.2.7 Yêu
cầu hệ thống điện
a) Hệ thống
cấp điện, phân phối điện cho thiết bị sạc phải bảo đảm công suất phụ tải và khả
năng chịu tải của hệ thống phân phối điện, có tính đến phương án mở rộng quy mô
thiết bị sạc.
b) Phải
trang bị hệ thống nối đất an toàn và nối đất làm việc của thiết bị điện theo
quy định.
2.8.2.8 Yêu
cầu về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy
a) Khu vực
sạc phải được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định và
phương tiện này không được sử dụng vào mục đích khác.
b) Chất chữa
cháy được sử dụng phải bảo đảm hiệu quả chữa cháy, làm mát, giảm tác động đến
người và thiết bị.
c) Khu vực
sạc trong bãi đỗ xe dạng hở phải được trang bị các bình chữa cháy xách tay với
chất chữa cháy phù hợp với loại hình đám cháy xe điện và bảo đảm số lượng tối
thiểu như sau:
- Đối với
thiết bị sạc thường AC (không lớn hơn 22 kW): trang bị tối thiểu 1 bình cho 4
thiết bị sạc, nhưng không ít hơn 2 bình cho mỗi khu vực sạc.
- Đối với
thiết bị sạc nhanh DC (không lớn hơn 120 kW): trang bị tối thiểu 1 bình cho 2
thiết bị sạc, nhưng không ít hơn 2 bình cho mỗi khu vực sạc.
Đối với
thiết bị sạc nhanh DC (lớn hơn 120 kW đến 360 kW): trang bị tối thiểu 1 bình
cho 1 thiết bị sạc, nhưng không ít hơn 2 bình cho mỗi khu vực sạc.
d) Khu vực
sạc trong bãi đỗ xe dạng kín phải được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa
cháy như sau:
- Ngoài việc
trang bị các bình chữa cháy xách tay như đối với khu vực sạc trong bãi đỗ xe dạng
hở, theo quy định tại 2.8.2.8 c), phải trang bị bổ sung 2 bình chữa cháy gốc nước
có dung tích ≥ 45 L đặt trên xe đẩy, bảo đảm khoảng cách di chuyển thực tế từ vị
trí đặt bình đến điểm xa nhất của khu vực bảo vệ không được vượt quá 30 m.
- Phải
trang bị hệ thống báo cháy tự động bao phủ toàn bộ khu vực và có chức năng tự động
ngắt hệ thống điện cấp cho khu vực sạc khi có tín hiệu báo cháy, xảy ra sự cố.
Phải có thiết bị đo và cảnh báo khí carbon monoxide (CO) và hydrogen fluoride
(HF).
- Phải
trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ khoang cháy có bố trí khu vực sạc
mà không phụ thuộc vào diện tích khu vực sạc. Trường hợp trang bị hệ thống chữa
cháy tự động bằng nước phải có giải pháp ngắt hệ thống điện cấp cho khu vực sạc
trước khi phun nước chữa cháy; hệ thống chữa cháy phải bảo đảm khả năng chữa
cháy cho toàn bộ khu vực sạc.
đ) Hệ thống
họng nước chữa cháy cho khu vực sạc ngoài trời tính đến mọi điểm của khu vực sạc
không được lớn hơn 400 m, đồng thời khoảng cách từ họng nước bất kỳ đến thiết bị
sạc gần nhất không được nhỏ hơn 7 m. Thời gian cung cấp nước chữa cháy không được
nhỏ hơn 3 giờ với lưu lượng tối thiểu được quy định như sau:
Đối với
khu vực sạc cấp 1, cấp 2: không được nhỏ hơn 20 L/s;
Đối với
khu vực sạc cấp 3: không được nhỏ hơn 15 L/s;
Đối với
khu vực sạc cấp 4: không được nhỏ hơn 10 L/s.
2.8.3 Khu vực
đổi pin
2.8.3.1 Yêu
cầu chung
a) Không được
bố trí, lắp đặt khu vực đổi pin trên đường thoát nạn, các lối ra, vào của bãi đỗ
xe.
b) Vị trí
lắp đặt khu vực đổi pin phải thuận tiện, không được cản trở luồng giao thông, lối
đi của người đi bộ. Đồng thời, phải được bố trí thuận tiện cho việc sử dụng của
người gặp khó khăn khi tiếp cận.
c) Phải có
biện pháp, giải pháp kỹ thuật chống va chạm cơ học.
d) Phải lắp
đặt tủ đổi pin ở nơi khô ráo và được cố định chắc chắn.
đ) Phải có
nút dừng khẩn cấp và khả năng tự động ngắt nguồn cấp điện khi xảy ra sự cố,
cháy nổ.
e) Phải bảo
đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
g) Phải
trang bị hệ thống giám sát và hệ thống quản lý năng lượng cho khu vực đổi pin.
h) Phải
đáp ứng yêu cầu giới hạn về độ rung và tiếng ồn theo quy định.
2.8.3.2 Yêu
cầu đối với khu vực đổi pin lắp đặt trong bãi đỗ xe dạng hở
a) Phải
duy trì khoảng cách an toàn tối thiểu 3 m theo phương ngang giữa các khu vực đổi
pin với nhau và từ khu vực đổi pin đến đường thoát nạn; các khu vực tập kết chất,
vật liệu dễ bắt cháy không có vách ngăn. Cho phép giảm khoảng cách này không nhỏ
hơn 1 m khi có tường hoặc vách ngăn đặc làm bằng vật liệu không cháy với chiều
cao tối thiểu 2 m.
b) Mái của
khu vực đổi pin phải được làm bằng vật liệu không cháy.
c) Tổng
dung lượng lưu trữ của mỗi phân vùng đổi pin không được lớn hơn 100 kWh.
d) Hệ thống
chống sét phải phù hợp với điều kiện địa hình và khu vực lắp đặt.
2.8.3.3 Yêu
cầu đối với khu vực đổi pin lắp đặt trong bãi đỗ xe dạng kín
a) Phải
duy trì khoảng cách an toàn tối thiểu 6 m theo phương ngang từ tủ đổi pin đến
các khu vực: cầu thang hoặc buồng thang bộ thoát nạn; sảnh thang máy hoặc sảnh
không nhiễm khói; đường thoát nạn; các khu vực tập kết chất, vật liệu dễ bắt
cháy không có vách ngăn cháy. Cho phép giảm khoảng cách này không nhỏ hơn 1 m
khi có vách ngăn cháy với giới hạn chịu lửa không kém hơn EI 60, ngăn liên tục
từ mặt sàn đặt tủ đổi pin đến mặt dưới của sàn phía trên.
b) Không được
phép lắp đặt khu vực đổi pin tại các tầng hầm thấp hơn tầng hầm 1.
c) Tổng
dung lượng lưu trữ của mỗi phân vùng đổi pin không được lớn hơn 75 kWh.
d) Khu vực
đổi pin phải được ngăn cách với các khu vực khác bằng bộ phận ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa không thấp hơn REI 120 khi đồng thời là bộ phận chịu lực của nhà
hoặc không thấp hơn EI 120 khi không phải là bộ phận chịu lực của nhà.
đ) Phải
trang bị hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler hoặc đầu phun hở) và hệ thống
báo cháy tự động.
e) Phải lắp
đặt thiết bị đo và cảnh báo khí carbon monoxide (CO) và hydrogen fluoride (HF)
tại khu vực đổi pin.
2.8.3.4 Yêu
cầu đối với tủ đổi pin
Tủ đổi pin trang bị trong bãi đỗ
xe phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và an toàn sau:
- Tuân thủ
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết bị áp dụng và phải được chứng nhận chất lượng.
- Hệ thống
điều khiển của tủ đổi pin phải có chức năng tự động ngắt nguồn điện khi phát hiện
có hiện tượng quá trình sạc bất thường và đồng thời phải trang bị thiết bị ngắt
điện khẩn cấp.
- Phải có
biện pháp bảo vệ chống va chạm cơ học cho tủ đổi pin.
- Tủ đổi
pin phải có biện pháp bảo đảm an toàn trước nguy cơ ngập nước.
2.8.3.5 Yêu
cầu hệ thống điện
- Hệ thống
cấp điện cho khu vực đổi pin phải bảo đảm đủ công suất và khả năng chịu tải của
hệ thống điện.
- Phải thiết
kế và lắp đặt đồng bộ hệ thống nối đất an toàn và nối đất làm việc của thiết bị
điện, vỏ tủ đổi pin theo đúng quy định kỹ thuật.
2.8.3.6 Yêu
cầu về phòng cháy, chữa cháy
a) Khu vực
đổi pin phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động; chữa cháy tự động; đèn
chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn; bình chữa cháy xách tay gốc nước. Nguồn
điện dự phòng của hệ thống báo cháy phải bảo đảm duy trì hoạt động của hệ thống
trong 24 giờ ở chế độ thường trực và 2 giờ liên tục khi có cháy xảy ra.
CHÚ THÍCH:
Đối với bãi đỗ xe dạng kín ngoài các quy định nêu trên, khu vực đổi pin
còn phải thực hiện theo yêu cầu liên quan tại 2.8.3.3 của Quy chuẩn này.
b) Hệ thống
báo cháy tại khu vực đổi pin phải được kết nối với hệ thống báo cháy trung tâm
của bãi đỗ xe.
c) Chất chữa
cháy phải bảo đảm hiệu quả chữa cháy đối với pin, đồng thời giảm thiểu tối đa
tác động đến người và thiết bị.
d) Phải có
biện pháp cách ly, quy trình kỹ thuật vận hành để di chuyển kịp thời pin có dấu
hiệu bất thường đến khu vực an toàn được chỉ định.
đ) Thiết bị
sạc trong tủ đổi pin phải lắp đặt hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo
cháy độc lập và hệ thống hoặc thiết bị chữa cháy khí, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Nguồn điện
dự phòng của hệ thống phải bảo đảm duy trì hoạt động liên tục trong 60 phút.
- Phải
tích hợp chức năng phát hiện sự cố và phát tín hiệu cảnh báo cháy bằng đồng thời
cả âm thanh và ánh sáng.
- Hệ thống
điều khiển phải tích hợp chức năng lựa chọn linh hoạt chế độ phun khí thủ công
và chế độ phun khí tự động kích hoạt bằng tín hiệu báo cháy.
e) Thiết bị
sạc trong tủ đổi pin phải được thiết kế và trang bị kết cấu bao che phù hợp để
bảo đảm khả năng phát hiện cháy sớm từ bên trong, đồng thời cô lập và ngăn ngừa
tình trạng ngọn lửa lan truyền ra ngoài phạm vi vỏ bọc của thiết bị.
2.9 Yêu cầu đối với hệ thống kỹ thuật công trình
2.9.1 Yêu cầu
chung
2.9.1.1 Phải
phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn áp dụng và tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình.
2.9.1.2
Toàn bộ hệ thống ống đi xuyên qua sàn phải làm bằng vật liệu không cháy.
Trường hợp các ống này làm bằng vật liệu khác phải có giải pháp ngăn chặn sự
lan truyền các sản phẩm cháy qua vị trí ống đi xuyên hoặc được đặt trong hộp kỹ
thuật có giới hạn chịu lửa theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD.
2.9.1.3 Các
đường cáp đi xuyên qua sàn phải có biện pháp bảo đảm không làm lan truyền
các sản phẩm cháy qua vị trí đi xuyên hoặc được đặt trong hộp kỹ thuật có giới
hạn chịu lửa theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.9.1.4 Hệ
thống thiết bị, các đường ống, đường cáp phải được bố trí gọn gàng, có màu sắc
phân loại và ký hiệu nhận biết, chỉ hướng dòng chảy theo đúng quy định kỹ thuật.
2.9.2 Hệ
thống điện trong bãi đỗ xe
2.9.2.1 Mạng
cấp điện cho bãi đỗ xe từ lưới điện quốc gia hoặc từ nguồn điện riêng (bao gồm
năng lượng tái tạo, hệ thống lưu trữ điện (BESS), máy phát điện và các nguồn
phát điện tại chỗ khác) phải bảo đảm tuân thủ theo thứ tự ưu tiên cung cấp nguồn
như sau:
a) Hệ thống
cấp điện cho các trang thiết bị điện của hệ thống bảo vệ chống cháy, hệ thống
kiểm soát chất lượng môi trường khí trong khu vực đỗ xe.
b) Hệ thống
cấp điện cho các động cơ điện thang máy, thiết bị điện cho các cơ cấu mở cửa tự
động (không dùng tay), chiếu sáng, các thiết bị cơ khí khác và các thiết bị
thông tin và điều khiển, kiểm soát an ninh bãi đỗ xe.
c) Hệ thống
cấp điện cho các thiết bị tiêu thụ điện khác.
2.9.2.2
Trong bãi đỗ xe dạng kín, tại khu vực các lối ra, vào từng tầng phải bố
trí các ổ cắm được đấu nối trực tiếp với mạng cấp điện của hệ thống bảo vệ chống
cháy.
2.9.2.3 Hệ
thống cấp điện của bãi đỗ xe phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn
áp dụng.
2.9.2.4 Các
thiết bị kỹ thuật điện trong bãi đỗ xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng
đối với thiết bị và quy trình lắp đặt thiết bị điện.
2.9.3 Hệ
thống chống sét
2.9.3.1 Phải
bảo đảm an toàn chống sét theo điều kiện địa hình, khu vực khí hậu của vị trí
bãi đỗ xe và tuân thủ 2.8 của QCVN 12:2014/BXD.
2.9.3.2 Phải
bảo đảm an toàn chống sét theo chiều cao bãi đỗ xe.
2.9.4 Hệ
thống chiếu sáng
2.9.4.1 Hệ
thống chiếu sáng trong bãi đỗ xe phải bảo đảm các yêu cầu về chiếu sáng tuân thủ
QCVN 07-7:2023/BXD và QCVN 12:2014/BXD.
2.9.4.2 Phải
thiết kế và lắp đặt đồng bộ hệ thống chiếu sáng sự cố (đèn khẩn cấp) và hệ thống
đèn chỉ dẫn thoát nạn tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng.
2.9.4.3 Tại
khu vực lối ra, vào của bãi đỗ xe ngầm thiết kế kiểu đường dốc phải có giải
pháp bố trí vùng chuyển tiếp ánh sáng phù hợp. Tỷ lệ thay đổi độ rọi giữa môi
trường bên ngoài và bên trong hầm phải bảo đảm giới hạn kỹ thuật từ 10:1 đến
15:1 đối với ban ngày và từ 2:1 đến 4:1 đối với ban đêm.
2.9.4.4 Đường
dốc phải có giải pháp chống chói lóa cho người lái xe.
2.9.4.5 Hệ
thống chiếu sáng phải áp dụng các giải pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng hiệu
quả và phải được tích hợp chức năng điều khiển tập trung.
2.9.4.6 Trường
hợp bãi đỗ xe sử dụng ánh sáng tự nhiên phải bảo đảm chống chói lóa và đáp ứng
một trong hai điều kiện sau:
- Hệ số
chiếu sáng tự nhiên không được nhỏ hơn 0,5 %; hoặc
- Tỷ lệ diện
tích cửa sổ lấy sáng trên mặt đất so với diện tích sàn phải lớn hơn 1:15.
2.9.4.7 Các
đèn dẫn hướng chuyển động phải được đặt tại các vị trí xung yếu bao gồm:
các chỗ vòng cua xe, các vị trí thay đổi độ dốc, dọc theo các đường dốc, khu vực
cửa ra, vào của từng tầng và lối tiếp cận vào các buồng thang bộ.
2.9.5 Hệ
thống biển chỉ dẫn, biển báo
2.9.5.1 Bãi
đỗ xe phải được bố trí đồng bộ hệ thống biển báo chỉ dẫn, vạch kẻ đường,
bảng thông tin, quy định, biển cảnh báo phù hợp như sau:
- Biển điện
tử hoặc bảng thông báo hiển thị số lượng chỗ đỗ xe còn trống trong bãi đỗ xe.
- Giới hạn
chiều cao thông thủy; biển quy định loại hình phương tiện được phép vào, ra hoặc
không được phép ra, vào bãi đỗ xe.
- Biển chỉ
dẫn phân khu vực đỗ xe dành riêng cho xe ô tô, xe gắn máy, xe đạp và khu vực sạc
xe điện.
- Chỉ dẫn
lối ra, vào hướng đường xe chạy, hướng lưu thông trong khu vực đỗ xe và vị trí
đỗ xe.
Chỉ dẫn lối
thoát nạn; vị trí trang thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ; biển chỉ dẫn hướng tiếp cận đến các thang máy, cầu thang bộ, buồng
thang bộ và các khu vực dịch vụ kỹ thuật, phụ trợ khác của bãi đỗ xe.
- Toàn bộ
hệ thống biển báo, chỉ dẫn không được bố trí tại các vị trí gây che khuất hoặc
cản trở tầm nhìn của người điều khiển xe tại các luồng lưu thông giao cắt, hoặc
gây cản trở cho người đi bộ.
- Sử dụng
vạch màu để chỉ hướng lái xe trên sàn, đánh dấu từng chỗ đỗ xe.
- Lắp đặt
các biển báo nghiêm cấm hút thuốc tại các vị trí dễ quan sát.
2.9.5.2 Các
ký hiệu, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ nhìn thấy tại các lối ra, vào và trên
mỗi tầng của bãi đỗ xe.
2.9.6 Hệ
thống cấp, thoát nước
2.9.6.1 Hệ
thống cấp, thoát nước sinh hoạt, rửa xe và hệ thống cấp nước chữa cháy trong
bãi đỗ xe phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.
2.9.6.2 Hệ
thống đường ống cấp nước chữa cháy trong bãi đỗ xe phải được thiết kế và bố trí
riêng.
2.9.6.3 Phải
có hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước giữa các tầng của bãi đỗ xe. Biện
pháp kỹ thuật phải bảo đảm nước không chảy vào đường dốc và chảy xuống các tầng
bên dưới.
2.9.6.4 Bãi
đỗ xe phải được trang bị hệ thống thoát nước sàn cho từng tầng đỗ xe,
bán kính phục vụ của mỗi điểm thoát nước sàn không được lớn hơn 20 m.
2.9.6.5 Bãi
đỗ xe dạng hở và các khu vực chức năng có yêu cầu thoát nước phải được
thiết kế với độ dốc thoát nước không nhỏ hơn 0,5 %, đồng thời phải bố trí hệ thống
rãnh hoặc hố thu gom nước đồng bộ.
2.9.6.6 Khu
vực tích hợp dịch vụ rửa xe trong bãi đỗ xe phải xây dựng hệ thống thoát
nước tách riêng với hệ thống thoát nước chung của công trình. Toàn bộ lượng nước
thải phát sinh từ hoạt động rửa xe phải được thu gom và xử lý cục bộ đạt quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải theo quy định vào hệ thống thoát
nước công cộng.
2.9.7 Hệ
thống thông gió và bảo vệ chống khói
2.9.7.1
Thông gió trong bãi đỗ xe dạng kín phải được trang bị hệ thống thông gió
cơ khí và phải tách riêng cho từng tầng.
2.9.7.2 Hệ
thống thông gió cơ khí phải bảo đảm công suất cung cấp tối thiểu 300 L/phút cho
1 m2 sàn của tầng đỗ xe, duy trì liên tục trong toàn bộ thời gian
bãi đỗ xe hoạt động bình thường.
2.9.7.3 Cho
phép hệ thống thông gió cơ khí vận hành ở tốc độ thấp hơn vào khung giờ
thấp điểm (ít phương tiện lưu thông) với điều kiện phải bảo đảm nồng độ carbon
monoxide (CO) trung bình được duy trì dưới mức 25 ppm trong khoảng thời gian 1
giờ liên tục.
2.9.7.4 Đối
với bãi đỗ xe cơ khí tự động dạng kín cho phép chỉ vận hành hệ thống thông gió
cơ khí trong thời gian thực hiện công tác kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng hoặc sửa
chữa thiết bị.
2.9.7.5 Các
quạt hướng dòng phải được thiết kế và lắp đặt khi có một trong các điều
kiện sau:
a) Khi khoảng
cách lớn hơn 90 m tính từ miệng cấp không khí vào bất kỳ đến miệng hút không
khí ra gần nhất.
b) Đối với
bãi đỗ xe hở có khoảng cách thông thủy giữa các mặt tường bố trí lỗ mở đối diện
nhau lớn hơn 90 m.
c) Khi lắp
đặt các quạt cấp không khí và quạt hút khí thải mà vận tốc trung bình của dòng
không khí luân chuyển bên trong không gian bãi đỗ xe nhỏ hơn 0,4 m/s. Cho phép
không phải lắp đặt quạt hướng dòng nếu tổng thể tích của các vùng không gian có
vận tốc dòng không khí nhỏ hơn 0,4 m/s không vượt quá 10 % tổng thể tích của
khoang thông gió đó.
2.9.7.6 Các
quạt hướng dòng phải được tự động tắt khi hệ thống báo cháy và chữa cháy
của bãi đỗ xe được kích hoạt.
2.9.7.7 Bãi
đỗ xe phải được trang bị hệ thống bảo vệ chống khói đáp ứng yêu cầu của
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.9.7.8 Các
quạt hút của hệ thống hút xả khói (nếu có) của khu vực sạc xe điện và
khu vực đổi pin phải bảo đảm giới hạn chịu lửa tối thiểu là 1,5 giờ ở 600 °C.
2.9.7.9 Các
cửa xả thải không khí của hệ thống thông gió trong bãi đỗ xe phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Cửa xả
phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 5 m tới bất kỳ cửa lấy không khí ngoài, lối
ra, vào hoặc lỗ mở để ngăn chặn sự xâm nhập ngược trở lại của không khí thải vào
bên trong bãi đỗ xe.
b) Khoảng
cách từ cửa xả của bãi đỗ xe đến các tòa nhà chung cư, tòa nhà của các cơ sở
giáo dục mầm non, khu ký túc xá của trường nội trú, cơ sở y tế có nội trú phải:
- Không nhỏ
hơn 10 m đối với bãi đỗ xe cơ giới có quy mô nhỏ hơn 300 chỗ đỗ xe tiêu chuẩn.
- Không nhỏ
hơn 15 m đối với bãi đỗ xe cơ giới có quy mô từ 300 chỗ đỗ xe tiêu chuẩn trở
lên.
CHÚ THÍCH: Cho
phép xem xét giảm khoảng cách nêu trên khi miệng các cửa xả được bố trí
cao hơn cao độ đỉnh mái của công trình và phải được thuyết minh bằng tính toán
bảo đảm nồng độ phát tán khí thải vào không khí và mức độ tiếng ồn trong khu
dân cư nằm trong giới hạn cho phép theo quy định.
c) Mép dưới
cửa xả thải không khí của bãi đỗ xe ngầm được xây dựng dưới đường giao thông,
công viên, quảng trường, khu vực vui chơi giải trí công cộng phải được bố trí
cao tối thiểu 3 m so với cao độ mặt đất tự nhiên.
d) Cửa xả
thải không khí của bãi đỗ xe phải bảo đảm các chỉ tiêu về độ ồn tuân thủ QCVN
26:2025/BNNMT và chỉ tiêu về độ rung tuân thủ QCVN 27:2025/BNNMT.
2.9.7.10
Trong bãi đỗ xe ngầm cho phép thiết kế đấu nối nhiều vùng khói có diện
tích không lớn hơn 900 m2 ở từng tầng hầm vào chung một giếng khói.
2.9.7.11 Các buồng
thang bộ và các giếng thang máy trong bãi đỗ xe phải được tạo áp suất không khí
dương khi có cháy; hoặc phải bố trí khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất
không khí dương tại tất cả các tầng khi có cháy, áp dụng đối với các trường hợp
sau:
a) Các khu vực
đỗ xe có từ 2 tầng hầm trở lên;
b) Trong bãi đỗ
xe nhiều tầng dạng kín có sử dụng chung các buồng thang bộ và giếng thang máy.
2.9.7.12 Phải
tắt hệ thống thông gió chung khi có tín hiệu báo cháy.
2.9.7.13 Điều
khiển kích hoạt hệ thống bảo vệ chống khói phải bảo đảm đồng thời các yêu cầu
sau:
a) Thực hiện
tự động từ các tín hiệu báo cháy (hoặc hệ thống chữa cháy tự động).
b) Điều
khiển từ khu vực có người trực 24/24 giờ.
c) Điều
khiển từ các nút bấm hoặc thiết bị cơ khí điều khiển bằng tay được bố trí tại lối
ra, vào tầng của bãi đỗ xe hoặc ngay tại các buồng thang bộ ở các tầng.
2.9.7.14
Toàn bộ các thiết bị và bộ phận của các hệ thống bảo vệ chống khói phải
phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng.
2.9.7.15 Việc
tính toán các thông số kỹ thuật của hệ thống bảo vệ chống khói phải dựa trên
các dữ liệu cơ bản sau đây:
a) Sự xuất
hiện đám cháy (một đám cháy xe hoặc cháy tại một trong những gian phụ trợ) tại
các tầng điển hình.
b) Các đặc
trưng hình học của tầng điển hình (diện tích sàn sử dụng, tỷ lệ diện tích các lỗ
mở trên tổng diện tích kết cấu bao che).
c) Tải trọng
cháy.
d) Vị trí
cửa của các lối ra thoát nạn (từ tầng bị cháy đến lối ra bên ngoài).
đ) Các thông số
không khí bên ngoài công trình.
3 QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
3.1 Việc
quản lý, vận hành bãi đỗ xe phải bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục, đúng công
năng thiết kế, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
3.2 Chủ
đầu tư hoặc đơn vị quản lý, khai thác bãi đỗ xe có trách nhiệm lập, phê duyệt
và tổ chức thực hiện quy trình quản lý vận hành bãi đỗ xe trước khi đưa công
trình vào khai thác sử dụng.
3.3 Dự
án thành phần độc lập, dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của
pháp luật về xây dựng trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo các quy định tại thời điểm được phê duyệt. Người quyết định đầu
tư được quyền lựa chọn quyết định áp dụng quy chuẩn này.
4 TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Chủ
đầu tư, đơn vị quản lý hoặc khai thác bãi đỗ xe chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về việc duy trì các điều kiện kỹ thuật, các biện pháp bảo đảm an toàn
và trật tự trong khu vực công trình theo quy định.
4.2 Mọi
tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp và vận hành bãi đỗ xe có trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy chuẩn
này và sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật hiện
hành.
4.3 Các cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn này trong việc lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý thiết kế xây dựng bãi đỗ xe thuộc phạm vi quản lý.
5 TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
5.1 Bộ
Xây dựng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này cho các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
5.2 Trong
quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có phát sinh khó khăn,
vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Bộ Xây dựng để được
hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền.
Phụ lục A
Thông số áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ
giới
A.2 Kích thước bên ngoài của loại xe cơ giới xác định theo Bảng A.1.
Bảng A.1 – Kích thước bên ngoài của một số mẫu phương tiện cơ giới
|
Loại xe
|
Kích thước (m)
|
|
Dài
|
Rộng
|
Cao
|
|
Ô tô con
|
4,80
|
1,80
|
2,00
|
|
Ô tô tải
cỡ nhỏ
|
7,00
|
2,25
|
2,75
|
|
Ô tô cỡ
trung bình
|
Ô tô khách
|
9,00
|
2,50
|
3,20
|
|
Ô tô tải
|
9,00
|
2,50
|
4,00
|
|
Ô tô cỡ
lớn
|
Ô tô khách
|
12,00
|
2,50
|
3,50
|
|
Ô tô tải
|
11,50
|
2,50
|
4,00
|
A.2 Hệ số quy đổi chỗ đỗ xe cho các loại xe cơ giới xác định theo Bảng
A.2.
Bảng A.2 – Hệ số quy đổi chỗ đỗ xe cơ giới
|
Loại xe
|
Ô tô con
|
Ô tô tải cỡ nhỏ
|
Ô tô cỡ trung bình
|
Ô tô cỡ lớn
|
|
Hệ số quy đổi cho xe ô tô
|
1,0
|
1,5
|
2,0
|
2,5
|
|
Hệ số quy đổi cho xe mô tô, xe gắn máy
|
6 chỗ đỗ xe mô tô, xe gắn máy tương đương 1 chỗ đỗ
ô tô con
|
A.3 Bán kính quay vòng tối thiểu của xe cơ giới xác định theo Bảng
A.3.
Bảng A.3 - Bán kính quay vòng tối thiểu cho loại xe cơ giới
|
Loại xe
|
Bán kính quay vòng tối thiểu của xe (m)
|
|
Xe mô tô, xe gắn
máy
|
2,0
|
|
Ô tô con
|
6,0
|
|
Ô tô tải
cỡ nhỏ
|
6,0 đến 7,2
|
|
Ô tô cỡ
trung bình
|
7,2 đến 9,0
|
|
Ô tô cỡ
lớn
|
9,0 đến 10,5
|
Khoảng
cách thông thủy tối thiểu giữa xe cơ giới với tường, cột và lan can xác định
theo Bảng A.4.
Bảng A.4 - Khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa xe cơ giới với
tường, cột và lan can
|
Khoảng cách (m)
|
Loại xe cơ giới
|
|
Ô tô con
|
Ô tô tải cỡ nhỏ
|
Ô tô cỡ trung bình và Ô tô cỡ lớn
|
|
Khoảng
cách thông thủy giữa xe cơ giới và cột
|
0,3
|
0,3
|
0,4
|
|
Khoảng
cách thông thủy giữa xe cơ giới và tường, lan can và các vật khác
|
Dọc
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
Ngang
|
0,6
|
0,8
|
1,0
|
|
CHÚ THÍCH: Khoảng
cách thông thủy là khoảng cách nhỏ nhất khi có phần nhô ra bên ngoài tường hoặc
cột và được tính từ mép ngoài của phần nhô ra.
|
A.5 Chiều cao thông thủy tối thiểu của lối ra, vào và đường dốc cho xe
cơ giới xác định theo Bảng A.5.
Bảng A.5 - Chiều cao thông thủy tối thiểu của lối ra, vào và đường
dốc
|
Loại xe
|
Chiều cao thông thủy tối thiểu (m)
|
|
Ô tô con
|
2,20
|
|
Ô tô tải
cỡ nhỏ
|
2,95
|
|
Ô tô cỡ
trung bình, Ô tô khách cỡ lớn
|
3,70
|
|
Ô tô tải
cỡ trung bình và lớn
|
4,20
|
|
CHÚ THÍCH:
Trong một số trường hợp chiều cao thông thủy của bãi đỗ xe được xác định
phù hợp với loại xe theo mục đích sử dụng của bãi đỗ xe và theo tiêu chuẩn áp
dụng.
|
Phụ lục B
Thông số áp dụng đối với bãi đỗ xe thô
sơ
B.1. Kích thước ngoài tối thiểu của chỗ đỗ xe thô sơ trong bãi đỗ xe
phải tuân theo quy định tại Bảng B.1.
Bảng B.1 - Kích thước ngoài tối thiểu của chỗ đỗ xe thô sơ
|
Loại xe
|
Kích thước chỗ đỗ xe (m)
|
|
Chiều dài
|
Chiều rộng
|
Chiều cao
|
|
Xe đạp
|
1,9
|
0,6
|
1,2
|
|
Xe ba bánh
|
2,5
|
1,2
|
1,2
|
|
Xe đạp
điện
|
2,0
|
0,8
|
1,2
|
|
Xe lăn có động
cơ
|
2,0
|
1,0
|
1,2
|
B.2 Hệ
số quy đổi chỗ đỗ xe thô sơ phải tuân thủ quy định tại Bảng B.2.
Bảng
B.2 - Hệ số quy đổi chỗ đỗ xe thô sơ
|
Loại xe
|
Xe thô sơ
|
Xe mô tô, xe gắn máy
|
|
Xe đạp
|
Xe ba bánh
|
Xe đạp điện
|
Xe lăn có động cơ
|
|
Hệ số
quy đổi
|
1,0
|
3,0
|
1,2
|
1,5
|
1,5
|