|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 409/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội kỳ họp thứ chín, Quốc hội
khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
374/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu - chi ngân sách địa phương của Thành
phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp;
Căn cứ Nghị quyết số
387/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh
dự toán ngân sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét Tờ trình số 467/TTr-UBND
ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự toán
thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 và phương án phân bổ ngân sách Thành phố
năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 588/BC-BKTNS ngày 28 tháng 9 năm 2025 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Điều chỉnh Điều 1 Nghị quyết số 387/NQ-HĐND ngày 28
tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự toán ngân
sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh, như sau:
“2. Tổng thu ngân sách địa
phương: 274.932,560 tỷ đồng
Bao gồm:
+ Số thu phân chia cho ngân
sách địa phương: 182.774,144 tỷ đồng
+ Thu bổ sung có mục tiêu từ
NSTW: 21.373,825 tỷ đồng
+ Thu chuyển nguồn cải cách
tiền lương: 4.723,129 tỷ đồng
+ Thu kết dư: 3.542,104 tỷ đồng
+ Thu viện trợ: 1.087,827 tỷ
đồng
+ Thu huy động: 34,000 tỷ đồng
+ Thu bán đấu giá đất công:
17.189,264 tỷ đồng
+ Thu chuyển nguồn:
44.208,267 tỷ đồng
4. Tổng chi ngân sách địa
phương: 292.197,560 tỷ đồng
Bao gồm:
+ Chi đầu tư phát triển:
149.397,874 tỷ đồng
+ Chi thường xuyên:
111.844,269 tỷ đồng
+ Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài
chính: 23,200 tỷ đồng
+ Dự phòng ngân sách:
6.262,348 tỷ đồng
+ Chi từ nguồn bổ sung có mục
tiêu của NSTW: 17.376,325 tỷ đồng
+ Chi trả lãi vay: 1.285,769
tỷ đồng
+ Chi tạo nguồn cải cách tiền
lương: 5.945,290 tỷ đồng
+ Chi hoàn trả ngân sách
Trung ương: 62,485 tỷ đồng”
(Kèm theo Mẫu biểu số 15, 16,
17, 18 của Nghị định số 31/2017/NĐ-CP)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố
a) Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đảm bảo theo quy định tại Luật Ngân sách
nhà nước năm 2015, Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ Quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15.
b) Khẩn trương hoàn thành việc
giao biên chế chính thức cho các đơn vị sau sắp xếp để làm cơ sở thực hiện phân
bổ dự toán chính xác, minh bạch, hiệu quả tránh lãng phí ngân sách.
c) Thực hiện phân bổ kịp thời
và kiểm tra, giám sát việc sử dụng dự phòng đối với ngân sách cấp xã đúng quy định
pháp luật.
d) Rà soát, tổng hợp và bố trí
đầy đủ, kịp thời kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách mới phát sinh
trên địa bàn Thành phố, không để chậm trễ trong quá trình triển khai thực hiện.
đ) Thực hiện phân bổ nguồn kinh
phí sự nghiệp kinh tế đúng quy định, bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng mục tiêu;
thực hiện quyết toán theo quy định.
e) Thực hiện nghiêm túc việc điều
hành ngân sách theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh dự
toán thu, chi ngân sách Thành phố năm 2025 và phân bổ dự toán ngân sách Thành
phố Hồ Chí Minh năm 2025. Trong công tác điều hành ngân sách Nhà nước năm 2025,
cần bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến chi đầu tư
phát triển, chi thường xuyên; bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
Việc thực hiện các khoản chi ngân sách phải căn cứ theo dự toán được cấp có thẩm
quyền giao, đồng thời bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định,
gắn với định hướng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực ngân sách.
g) Chỉ đạo Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện công khai, minh bạch
và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách trong phạm vi được
giao. Việc phân bổ và sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên bố trí
cho các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết; đồng thời, cần hạn chế tối đa các khoản
chi chưa thực sự cần thiết, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong từng
khoản mục chi tiêu.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 29 tháng 9 năm
2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
Mẫu
biểu số 15
Nghị định 31/2017/NĐ-CP
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 409/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị tính: triệu
đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán HĐND TP giao năm 2025 (387/NQ-HĐND, 388/NQ-HĐND
ngày 28/8/2025)
|
Điều chỉnh đợt này
|
Dự toán năm 2025 sau khi điều chỉnh
|
|
Tăng
|
Giảm
|
Tổng cộng
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5= 3+4
|
6= 5+2
|
|
A
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
|
273.943.215
|
989.345
|
0
|
989.345
|
274.932.560
|
|
1
|
Thu NSĐP được hưởng
theo phân cấp
|
182.774.144
|
0
|
|
0
|
182.774.144
|
|
|
- Thu NSĐP hưởng 100%
|
96.093.694
|
|
|
0
|
96.093.694
|
|
|
- Thu NSĐP hưởng từ các
khoản thu phân chia
|
86.680.450
|
|
|
0
|
86.680.450
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên
|
20.384.480
|
989.345
|
0
|
989.345
|
21.373.825
|
|
|
- Thu bổ sung cân đối
ngân sách
|
0
|
|
|
0
|
0
|
|
|
- Thu bổ sung có mục
tiêu
|
20.384.480
|
989.345
|
|
989.345
|
21.373.825
|
|
III
|
Thu chuyển nguồn
|
48.931.396
|
|
|
0
|
48.931.396
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
1.087.827
|
|
|
0
|
1.087.827
|
|
V
|
Thu huy động đóng
góp
|
34.000
|
|
|
0
|
34.000
|
|
VI
|
Thu kết dư
|
3.542.104
|
|
|
0
|
3.542.104
|
|
VII
|
Thu bán đấu giá đất
công
|
17.189.264
|
|
|
0
|
17.189.264
|
|
B
|
TỔNG CHÍNH NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG
|
291.208.215
|
3.274.534
|
(2.285.189)
|
989.345
|
292.197.560
|
|
I
|
Tổng chi cân đối
ngân sách địa phương
|
274.758.750
|
2.285.189
|
(2.285.189)
|
-
|
274.758.750
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
(*)
|
149.397.874
|
|
|
-
|
149.397.874
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
109.623.829
|
2.220.440
|
|
2.220.440
|
111.844.269
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi vay
|
1.285.769
|
|
|
0
|
1.285.769
|
|
4
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ
tài chính
|
23.200
|
|
|
0
|
23.200
|
|
5
|
Dự phòng ngân sách
|
8.547.537
|
|
(2.285.189)
|
(2.285.189)
|
6.262.348
|
|
6
|
Chi tạo nguồn điều chỉnh
tiền lương
|
5.880.541
|
64.749
|
|
64.749
|
5.945.290
|
|
7
|
Chi hỗ trợ địa phương
khác
|
0
|
|
|
-
|
0
|
|
II
|
Chi chương trình mục
tiêu
|
16.386.980
|
989.345
|
0
|
989.345
|
17.376.325
|
|
III
|
Chi chuyển nguồn
sang năm sau
|
0
|
|
|
0
|
0
|
|
IV
|
Chi hoàn trả ngân
sách cấp trên
|
62.485
|
|
|
0
|
62.485
|
|
C
|
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
|
17.265.000
|
|
|
0
|
17.265.000
|
|
D
|
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA
NSĐP
|
598.500
|
|
|
0
|
598.500
|
|
I
|
Từ nguồn vay để trả nợ
gốc
|
505.900
|
|
|
0
|
505.900
|
|
II
|
Từ nguồn kết dư ngân
sách Thành phố
|
92.600
|
|
|
0
|
92.600
|
|
E
|
TỔNG MỨC VAY CỦA
NSĐP
|
17.770.900
|
|
|
0
|
17.770.900
|
|
1
|
Vay để bù đắp bội
chi
|
17.265.000
|
|
|
0
|
17.265.000
|
|
II
|
Vay để trả nợ gốc
|
505.900
|
|
|
0
|
505.900
|
|
NỘI DUNG
|
Dự toán HĐND TP giao năm 2025 (387/NQ-HĐND, 388/NQ-HĐND
ngày 28/8/2025)
|
Điều chỉnh đợt này (THU NSĐP)
|
Dự toán năm 2025 sau khi điều chỉnh
|
|
Tổng thu NSNN
|
Thu NSĐP
|
Tăng
|
Giảm
|
Tổng cộng
|
Tổng thu NSNN
|
Thu NSĐP
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6= 4+5
|
7 = 2
|
8 = 3+6
|
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN (A+B+C+D+E+F+G+H+I)
|
697.394.952
|
273.943.215
|
989.345
|
0
|
989.345
|
697.394.952
|
274.932.560
|
|
A. TỔNG CÁC KHOẢN
THU NSNN (I+II+III+IV)
|
697.394.952
|
183.861.970
|
0
|
0
|
0
|
697.394.952
|
183.861.970
|
|
I- THU NỘI ĐỊA
|
475.457.125
|
182.774.143
|
|
|
0
|
475.457.125
|
182.774.143
|
|
1. Thu từ khu vực
kinh tế
|
274.940.020
|
65.656.670
|
|
|
0
|
274.940.020
|
65.656.670
|
|
1.1. Thu từ doanh
nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý
|
27.541.000
|
6.537.750
|
|
|
0
|
27.541.000
|
6.537.750
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
10.464.000
|
2.526.250
|
|
|
0
|
10.464.000
|
2.526.250
|
|
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
9.021.000
|
2.251.750
|
|
|
0
|
9.021.000
|
2.251.750
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước
|
6.462.000
|
1.614.750
|
|
|
0
|
6.462.000
|
1.614.750
|
|
- Thu về khí thiên
nhiên, khí than
|
1.449.000
|
0
|
|
|
0
|
1.449.000
|
0
|
|
- Thuế tài nguyên
|
145.000
|
145.000
|
|
|
0
|
145.000
|
145.000
|
|
1.2. Thu từ doanh
nghiệp nhà nước do địa phương quản lý
|
12.781.000
|
3.266.500
|
|
|
0
|
12.781.000
|
3.266.500
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
3.552.000
|
888.000
|
|
|
0
|
3.552.000
|
888.000
|
|
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
4.121.000
|
1.030.250
|
|
|
0
|
4.121.000
|
1.030.250
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước
|
5.010.000
|
1.250.250
|
|
|
0
|
5.010.000
|
1.250.250
|
|
- Thuế tài nguyên
|
98.000
|
98.000
|
|
|
0
|
98.000
|
98.000
|
|
1.3. Thu từ doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
118.961.840
|
26.898.460
|
|
|
0
|
118.961.840
|
26.898.460
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
38.278.760
|
8.569.690
|
|
|
0
|
38.278.760
|
8.569.690
|
|
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
54.780.480
|
13.363.870
|
|
|
0
|
54.780.480
|
13.363.870
|
|
- Khí lãi được chia của
Chính phủ Việt Nam
|
1.000.000
|
0
|
|
|
0
|
1.000.000
|
0
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước
|
21.235.600
|
4.948.900
|
|
|
0
|
21.235.600
|
4.948.900
|
|
- Thuế tài nguyên
|
16.000
|
16.000
|
|
|
0
|
16.000
|
16.000
|
|
- Tiền thuê mặt đất, mặt
nước, mặt biển
|
0
|
0
|
|
|
0
|
0
|
0
|
|
1.4. Thu từ khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh
|
115.656.180
|
28.953.960
|
|
|
0
|
115.656.180
|
28.953.960
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
59.056.880
|
14.764.220
|
|
|
0
|
59.056.880
|
14.764.220
|
|
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
54.421.180
|
13.605.295
|
|
|
0
|
54.421.180
|
13.605.295
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước
|
2.000.900
|
407.225
|
|
|
0
|
2.000.900
|
407.225
|
|
- Thuế tài nguyên
|
177.220
|
177.220
|
|
|
0
|
177.220
|
177.220
|
|
2. Thu khác
|
183.367.105
|
102.320.773
|
|
|
0
|
183.367.105
|
102.320.773
|
|
2.1. Thu thuế thu nhập
cá nhân
|
75.250.000
|
18.812.500
|
|
|
0
|
75.250.000
|
18.812.500
|
|
2.2. Thu bảo vệ môi trường
|
17.650.000
|
2.647.500
|
|
|
0
|
17.650.000
|
2.647.500
|
|
2.3. Lệ phí trước bạ
|
8.829.600
|
8.829.600
|
|
|
0
|
8.829.600
|
8.829.600
|
|
2.4. Thu phí, lệ phí
|
10.700.000
|
6.177.671
|
|
|
0
|
10.700.000
|
6.177.671
|
|
2.5 Thuế sử dụng đất
nông nghiệp
|
100
|
100
|
|
|
0
|
100
|
100
|
|
2.6. Thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp
|
665.500
|
665.500
|
|
|
0
|
665.500
|
665.500
|
|
2.7. Thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước
|
11.202.900
|
11.082.900
|
|
|
0
|
11.202.900
|
11.082.900
|
|
2.8. Thu tiền sử dụng đất
|
51.255.160
|
51.255.160
|
|
|
0
|
51.255.160
|
51.255.160
|
|
2.9. Thu tiền cho thuê
và tiền bán nhà ở thuộc SHNN
|
31.500
|
31.500
|
|
|
0
|
31.500
|
31.500
|
|
2.10. Thu từ bán tài sản
nhà nước
|
0
|
0
|
|
|
0
|
0
|
0
|
|
2.11. Thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan địa phương cấp
|
216.000
|
191.997
|
|
|
0
|
216.000
|
191.997
|
|
2.12. Thu khác
|
7.550.000
|
2.610.000
|
|
|
0
|
7.550.000
|
2.610.000
|
|
2.13. Thu từ quỹ đất
công ích, hoa lợi công sản khác
|
16.345
|
16.345
|
|
|
0
|
16.345
|
16.345
|
|
3. Thu cổ tức và Lợi
nhuận sau thuế
|
7.950.000
|
5.596.700
|
|
|
0
|
7.950.000
|
5.596.700
|
|
4. Thu từ hoạt động
xổ số kiến thiết
|
9.200.000
|
9.200.000
|
|
|
0
|
9.200.000
|
9.200.000
|
|
5. Thu từ cổ phần
hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý
|
0
|
0
|
|
|
0
|
0
|
0
|
|
6. Thu hồi vốn của
nhà nước
|
0
|
0
|
|
|
0
|
0
|
0
|
|
II- THU TỪ DẦU THÔ
|
49.000.000
|
0
|
|
|
0
|
49.000.000
|
0
|
|
III- THU TỪ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU
|
171.850.000
|
0
|
|
|
0
|
171.850.000
|
0
|
|
IV. THU VIỆN TRỢ
|
1.087.827
|
1.087.827
|
|
|
0
|
1.087.827
|
1.087.827
|
|
B. THU CHUYỂN NGUỒN
|
0
|
4.723.129
|
|
|
0
|
0
|
4.723.129
|
|
C. THU KẾT DƯ
|
0
|
3.542.104
|
|
|
0
|
0
|
3.542.104
|
|
D. BỔ SUNG TỪ NGUỒN
CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG
|
0
|
44.208.267
|
0
|
|
0
|
0
|
44.208.267
|
|
E. THU HUY ĐỘNG
|
0
|
34.000
|
|
|
0
|
0
|
34.000
|
|
F. THU BÁN ĐẤU GIÁ ĐẤT
CÔNG
|
0
|
17.189.264
|
|
|
0
|
0
|
17.189.264
|
|
G. THU BỔ SUNG TỪ
NGÂN SÁCH CẤP TRÊN
|
0
|
20.384.480
|
989.345
|
|
989.345
|
0
|
21.373.825
|