|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 01
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15; Căn cứ Nghị định
số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý,
phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
32/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN-TP.HCM);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- TT: Thành ủy, HĐND TP;
- BTV ĐU UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN và các đoàn thể TP;
- Như Điều 3;
- Báo và PT, TH Cần Thơ;
- Công báo TP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, STP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản
lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực đô
thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ; khuyến khích áp dụng đối với khu vực ngoài
đô thị có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; việc xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với
đường bộ theo Điều 20 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước,
các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây
dựng, quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa
bàn thành phố Cần Thơ phải tuân thủ theo quy định này và các quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 2.
Phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn trừ trường hợp công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nằm trên địa bàn từ 02 (hai) đơn vị hành
chính cấp xã trở lên, các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung khi chưa nhận
bàn giao từ các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu theo quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
Điều 3. Nội
dung quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Thực hiện đúng quy định về dấu
hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào các công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy định tại Điều 2, Điều
3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch
số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường
dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung. Việc bảo trì dấu hiệu nhận biết thực hiện theo khoản 2 Điều
9 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT.
2. Việc sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại các Điều 12,
13, 14 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP. Việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 20, Điều 35, Điều 36 Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, quy định của
pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên
quan và quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
3. Việc lựa chọn đơn vị quản lý
vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
4. Hợp đồng quản lý vận hành
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình
hạ tầng kỹ thuật.
a) Việc quản lý vận hành các
công trình sau đây được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành được ký kết
giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật;
và được thực hiện theo mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung ban hành kèm Thông tư số 03/2013/TT-BXD ban hành Mẫu hợp đồng sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Việc sử dụng chung các công
trình hạ tầng kỹ thuật được thực hiện thông qua hợp đồng được ký kết giữa chủ sở
hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền với tổ chức, cá nhân
có nhu cầu sử dụng bao gồm: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào
và tuy nen kỹ thuật, cống ngầm và cầu đường bộ; và được thực hiện theo mẫu hợp
đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật ban hành kèm Thông tư số
03/2013/TT-BXD.
Điều 4. Giá
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Nguyên tắc xác định giá và quản
lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo pháp
luật về Luật Giá số 16/2023/QH15; khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị
định số 72/2012/NĐ-CP; khoản 3 Điều 18 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 27 Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Chủ
sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Ủy ban nhân dân cấp xã theo
phân cấp quản lý tại Điều 2 Quy định này là chủ sở hữu đối với
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước hoặc nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo quy
định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP. Trường
hợp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nằm trên địa bàn từ 02 (hai) đơn
vị hành chính cấp xã trở lên thì chủ sở hữu sẽ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định theo từng trường hợp cụ thể.
2. Các tổ chức được giao quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung cho đến khi bàn giao cho đơn vị quản lý theo quy định tại
khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
3. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn
giao theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của
chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và các quy định khác có
liên quan.
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất danh mục các tuyến đường
trong đô thị cần đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung.
Điều 7.
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quyền và trách nhiệm
của chủ sở hữu đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Xác định hướng tuyến, số lượng,
vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy
hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở thực hiện phù hợp
với định hướng phát triển và kế hoạch của địa phương.
3. Chỉ đạo các phòng, ban
chuyên môn trực thuộc khi triển khai các dự án liên quan đến công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ
tầng kỹ thuật dọc tuyến biết, phối hợp thực hiện di dời hoặc đầu tư xây dựng mới
cho đồng bộ; cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các
tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
4. Xem xét chấp thuận xây dựng,
lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP.
5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
phối hợp kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
Điều 8.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
1. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng,
lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải chấp hành nghiêm các
quy định của Nhà nước về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
2. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi đưa vào khai thác sử dụng phải
thực hiện duy tu, bảo trì theo quy định, đảm bảo an toàn khi vận hành, mỹ quan
và vệ sinh môi trường.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của
đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật được quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đối
với việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung với đường bộ.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc
các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường, xã theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng
dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Trường
hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức kịp thời phản
ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi,
bổ sung, thay thế cho phù hợp./.