|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 521/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 02
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH, NUÔI
DƯỠNG VÀ LÀM GIÀU RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu
tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
171/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên
tai đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
208/QĐ-TTg ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về
các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số
17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện
pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số
21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định
một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
2652/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc
công bố hiện trạng rừng theo chính quyền địa phương 2 cấp và sắp xếp lại các
đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Huế đến 31/7/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
20/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định
mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Chỉ thị số 71-CT/TU
ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy Huế về quản lý tài nguyên rừng và phát
triển lâm nghiệp toàn diện trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 485/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 01 năm
2026 về việc phê duyệt Đề án Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm
giàu rừng trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Đề án Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng tự nhiên
trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung chủ yếu như
sau:
1. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung: Thực hiện
các biện pháp lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu
rừng tại các diện tích rừng có tiềm năng để phát triển hệ sinh thái rừng thuận
theo diễn thế tự nhiên, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực.
b) Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến
hết năm 2030, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 2.332 ha; khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 497 ha; nuôi dưỡng rừng tự nhiên:
1.337 ha; làm giàu rừng tự nhiên: 742 ha.
2. Nhiệm vụ
của Đề án
2.1. Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên
a) Đối tượng: Rừng do khai thác
kiệt, nương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, có mật độ cây
tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5 m lớn hơn 500 cây/ha. Cây tái sinh mục
đích phân bổ tương đối đều trên toàn diện tích hoặc có các khoảng trống dưới
1.000 m2.
b) Diện tích: 2.332 ha
(Chi
tiết theo Biểu 01 đính kèm)
c) Biện pháp kỹ thuật: Bảo vệ,
chống chặt phá cây tái sinh hiện có và phòng cháy, chữa cháy rừng; phát dọn dây
leo, cây bụi và chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích; sửa chồi gốc
và tỉa bớt chồi xấu, để lại mỗi gốc không quá 02 chồi và thực hiện vệ sinh rừng.
d) Thời gian tác động: đối với
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là 06 năm; đối với rừng sản xuất từ 06 năm đến 08
năm; hai năm đầu tác động ít nhất 02 lần/năm, các năm sau tác động 01 lần/năm.
2.2. Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung
a) Đối tượng: Rừng do khai thác
kiệt; nương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ có mật độ cây tái
sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5 m từ 300 cây/ha đến dưới 500 cây/ha đối với
rừng phòng hộ, rừng sản xuất hoặc từ 100 cây/ha đến dưới 500 cây/ha đối với rừng
đặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt). Mật độ cây tái sinh mục đích phân bố
không đều hoặc có các khoảng trống từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.
b) Diện tích: 497 ha
(Chi
tiết theo Biểu 02 đính kèm)
c) Biện pháp kỹ thuật: Bảo vệ,
chống chặt phá cây tái sinh hiện có và phòng cháy, chữa cháy rừng; phát dọn dây
leo, cây bụi và chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích; sửa chồi gốc
và tỉa bớt chồi xấu, để lại mỗi gốc không quá 02 chồi và thực hiện vệ sinh rừng.
d) Loài cây trồng bổ sung là cây
thân gỗ, cây đa tác dụng, cây lâm sản ngoài gỗ
- Đối với rừng đặc dụng là cây
bản địa có phân bố trong hệ sinh thái của rừng đặc dụng đó.
- Đối với rừng phòng hộ là cây
bản địa có phân bố trong khu vực hoặc từ những vùng sinh thái tương tự.
- Đối với rừng sản xuất là cây
bản địa có giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh.
- Tiêu chuẩn cây giống:
+ Đối với rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ: Cây thân gỗ trồng bằng cây con có bầu, chiều cao cây con từ 0,5 m và
đường kính gốc từ 0,5 cm trở lên hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về cây giống
lâm nghiệp đối với các loài cây trồng đã có tiêu chuẩn được công bố.
+ Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo
tiêu chuẩn và chất lượng cây giống theo quy định của từng loài cây.
- Tùy theo mật độ cây tái sinh
mục đích hiện có để xác định mật độ trồng bổ sung, đảm bảo mật độ cây trồng bổ
sung và cây tái sinh mục đích không quá 800 cây/ha.
- Trồng bổ sung theo băng đối với
diện tích cây tái sinh mục đích phân bố không đều; chiều rộng của băng trồng từ
02 m đến 03 m, chiều rộng băng chừa từ 06 m đến 12 m; trồng theo đám đối với
các khoảng trống từ 1.000 m2 đến 3.000 m2; kích thước hố trồng có chiều dài cạnh
30 cm và chiều sâu 30 cm trở lên (sau đây viết là 30 x 30 x 30 cm).
- Chăm sóc cây tái sinh mục
đích và cây trồng bổ sung, trồng dặm cây trồng bị chết; làm cỏ, vun xới xung
quanh gốc cây trồng bổ sung theo hình tròn có đường kính từ 0,6 m trở lên.
- Thời gian chăm sóc không quá
06 năm. Trong 03 năm đầu sau khi trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần, các
năm sau chăm sóc mỗi năm ít nhất 01 lần tùy thuộc vào trạng thái thực bì.
2.3. Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
a) Đối tượng
- Đối với rừng phòng hộ là rừng
phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, số lượng cây gỗ
đạt chiều cao tham gia vào tán rừng với số lượng từ 400 cây/ha trở lên và cây
tái sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với số lượng từ 500 cây/ha trở lên. Mật
độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích.
- Đối với rừng sản xuất là rừng
phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, đáp ứng mục đích
sản xuất kinh doanh có số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha
và cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m với số lượng trên 1.000
cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn
diện tích.
b) Diện tích: 1.337 ha.
(Chi
tiết theo Biểu 03 đính kèm)
c) Biện pháp kỹ thuật
- Đối với rừng thân gỗ thuộc rừng
phòng hộ: Thực hiện phát dây leo, chặt cây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn;
không phát cây bụi, thảm tươi; giữ lại những cây sinh trưởng khỏe mạnh, đảm bảo
độ tàn che tối thiểu 0,6.
Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần,
giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 10 năm;
- Đối với rừng cây gỗ thuộc rừng
sản xuất: thực hiện phát dây leo không có giá trị kinh tế, cây bụi chèn ép cây
tái sinh; chặt những cây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn, giữ lại những
cây sinh trưởng, phát triển khỏe mạnh, không sâu bệnh.
Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần,
giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 07 năm, trong khoảng thời gian từ 1/2
đến 2/3 luân kỳ khai thác; đảm bảo độ tàn che tối thiểu 0,4.
2.4. Làm giàu rừng tự nhiên
a) Đối tượng
- Đối với rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt) là rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có
trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, số lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào
tán rừng dưới 400 cây/ha và cây tái sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với số
lượng từ 500 cây/ha trở lên hoặc số lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào tán
rừng từ 400 cây/ha trở lên và cây tái sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với
số lượng dưới 500 cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố không
đều trên toàn diện tích.
- Đối với rừng sản xuất là rừng
tự nhiên phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, đáp ứng
mục đích sản xuất kinh doanh có số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt dưới
500 cây/ha và số lượng cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m trên 1000
cây/ha hoặc số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha và số lượng
cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m dưới 1000 cây/ha. Mật độ cây gỗ
và cây tái sinh mục đích phân bố không đều trên toàn diện tích.
b) Diện tích: 742 ha.
(Chi
tiết theo Biểu 03 đính kèm)
c) Nội dung biện pháp làm giàu
rừng theo băng
- Loài cây trồng:
+ Đối với rừng đặc dụng là cây
bản địa có phân bố trong hệ sinh thái của rừng đặc dụng đó.
+ Đối với rừng phòng hộ là cây
bản địa có phân bố trong khu vực hoặc từ những vùng sinh thái tương tự.
+ Đối với rừng sản xuất là cây
bản địa có giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh.
- Tiêu chuẩn cây trồng: Trồng bằng
cây con gieo từ hạt, có bầu đối với trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, chiều
cao cây con từ 0,5 m trở lên.
- Tạo băng trồng cây (băng chặt):
Thực hiện ở những khoảng trống có diện tích dưới 1.000 m2 hoặc những nơi cây rừng
phân bố không đều. Bố trí băng trồng theo đường đồng mức ở nơi có độ dốc cao
trên 250 (25 độ) và theo hướng đông tây nơi độ dốc dưới 250 (25 độ).
Căn cứ vào tính chịu bóng của
cây trồng và chiều cao của cây trong băng chừa để xác định chiều rộng băng trồng
phù hợp, chiều rộng của băng trồng tối đa bằng 2/3 chiều cao tán rừng của băng
chừa; phát dọn cây trong băng chặt nhưng để lại những cây mục đích.
- Băng chừa: Bề rộng băng từ 06
m đến 12 m, trong băng thực hiện các biện pháp phát dây leo, cây bụi, chặt bỏ
cây cong queo sâu bệnh, không làm vỡ tầng tán của băng chừa.
- Thời vụ trồng: Vụ Thu Đông hoặc
Đông Xuân.
- Mật độ trồng: Tối đa 500
cây/ha, mỗi băng trồng tối thiểu 01 hàng cây.
- Kích thước hố trồng từ 30 x
30 x 30 cm trở lên.
- Chăm sóc rừng: Thực hiện 03
năm đầu sau khi trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần. Nội dung công việc: Trồng
dặm, phát dây leo, cỏ dại xâm lấn trên băng trồng, vun xới đất xung quanh gốc
cây trồng theo hình tròn có đường kính từ 0,6 m trở lên; điều tiết nước đối với
rừng ngập mặn, ngập phèn.
Từ năm thứ tư trở đi thực hiện
chăm sóc mỗi năm ít nhất 01 lần và không quá 6 năm (72 tháng) đến khi cây trồng
đạt chiều cao từ 05 m trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh và từ 02 m trở lên
đối với cây sinh trưởng chậm. Nội dung công việc: Chặt tỉa cây chồi, cây tạp
tái sinh xâm lấn trên băng trồng, cây dây leo, cây phi mục đích trong băng chừa;
điều tiết nước đối với rừng ngập mặn, ngập phèn.
d) Nội dung biện pháp làm giàu
rừng theo đám
- Thực hiện làm giàu rừng theo
đám ở những nơi có khoảng trống từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.
- Các biện pháp kỹ thuật về
loài cây trồng, tiêu chuẩn cây trồng, thời vụ trồng, mật độ trồng, kích thước hố
trồng, chăm sóc rừng: thực hiện tương tự nội dung biện pháp làm giàu rừng theo
băng.
- Mật độ trồng: Tối đa 500
cây/ha; vị trí cây trồng cách mép rừng từ 03 m đến 04 m và cách những cây tái
sinh mục đích có sẵn với cự ly thích hợp, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt.
- Xử lý thực bì phù hợp với điều
kiện lập địa và đặc tính sinh thái của từng loài cây.
3. Khái
toán kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2026-2030
a) Khái toán nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn: 136.302 triệu
đồng (Một trăm ba mươi sáu tỷ, ba trăm lẻ hai triệu đồng).
Trong đó:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên: 65.106 triệu đồng.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên có trồng bổ sung: 21.853 triệu đồng.
- Nuôi dưỡng rừng tự nhiên:
18.770 triệu đồng.
- Làm giàu rừng tự nhiên:
30.572 triệu đồng.
(Chi
tiết theo Biểu 04 đính kèm)
b) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Đối với khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên: 65.106 triệu đồng, gồm:
+ Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025: 2.333 triệu đồng.
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
30.220 triệu đồng.
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác (dự kiến 50%): 32.553 triệu đồng.
- Đối với khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 21.853 triệu đồng, bao gồm:
+ Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025: 746 triệu đồng.
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
10.180 triệu đồng;
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác (dự kiến 50%): 10.927 triệu đồng.
- Đối với nuôi dưỡng rừng tự
nhiên: 18.770 triệu đồng, bao gồm:
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
9.385 triệu đồng.
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác: 9.385 triệu đồng.
- Đối với làm giàu rừng tự
nhiên: 30.572 triệu đồng, bao gồm:
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
15.286 triệu đồng.
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác: 15.286 triệu đồng.
4. Kế hoạch
thực hiện
Kế hoạch thực hiện đề án từ năm
2026 đến năm 2030
(Chi
tiết theo Biểu 04 đính kèm)
5. Giải
pháp thực hiện
5.1. Về cơ chế, chính sách
- Triển khai, thực hiện có hiệu
quả các quy định pháp luật, chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo
quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp và Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày
08/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư
trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung
các cơ chế, chính sách mới nhằm triển khai, thực hiện nâng cao chất lượng rừng;
mở rộng việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các
cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước mặt, nước dưới đất; cơ sở kinh doanh
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cơ sở sản xuất, kinh doanh gây
phát thải khí nhà kính; cơ sở nuôi trồng thủy sản để tăng nguồn thu cho các chủ
rừng.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu
quả Đề án với các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công, các
chương trình, đề án khác và kết hợp với nguồn xã hội hóa đáp ứng thực hiện các
nhiệm vụ để nâng cao chất lượng rừng.
5.2. Về khoa học, công nghệ và
kỹ thuật
- Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo
giống cây phục vụ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, làm giàu rừng,
đặc biệt là có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu hạn,
chịu lạnh, chống chịu gió bão,...) và sâu, bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học
trong sản xuất cây giống phục vụ nâng cao chất lượng rừng bằng công nghệ cao,
công nghệ nuôi cấy mô để đẩy mạnh việc sản xuất các loài cây bản địa có sức chống
chịu cao, phù hợp với các vùng sinh thái.
- Thí điểm các mô hình nâng cao
chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài, nâng
cao khả năng phòng hộ của rừng; thâm canh nâng cao chất lượng của rừng trên điều
kiện lập địa khó khăn.
5.3. Về tuyên truyền, nâng cao
năng lực, nhận thức
- Các cấp ngành, địa phương
liên quan tăng cường công tác tuyên truyền cho các chủ rừng, cộng đồng dân cư sống
ven rừng về nhận thức vai trò to lớn mà hệ sinh thái rừng đem lại, ý thức trách
nhiệm trong công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng
tự nhiên; đồng thời có biện pháp bảo vệ, cấm người và gia súc xâm hại rừng, chống
chặt phá cây tái sinh hiện có và thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh cho tất cả các đối tượng chủ rừng (nhóm I,
II) tham gia thực hiện đề án, trong đó cần chú trọng đến các biện pháp lâm sinh
trong đề án; đồng thời tổ chức đánh giá kết quả thực hiện biện pháp lâm sinh của
năm trước để có các giải pháp khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế, yếu
kém.
5.4. Về hỗ trợ các ngành, hợp
tác của các tổ chức khác
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các
ngành từ thành phố đến cấp xã hỗ trợ vốn đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật, cơ chế chính
sách để thực hiện các biện pháp lâm sinh bảo đảm hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức trong nước và ngoài nước đang hoạt động trên địa bàn nhằm thiết lập, đề xuất
các nhu cầu cần thiết trong hoạt động lâm sinh để kêu gọi đầu tư; vốn huy động
từ các nguồn đóng góp hợp pháp của các chủ rừng… để triển khai thực hiện.
5.5. Về tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện đề án
- Ủy ban nhân dân cấp xã đại diện
cho chủ rừng nhóm I, đơn vị chủ rừng nhóm II là các chủ đầu tư thực hiện đề án
trên diện tích quản lý của địa phương, đơn vị mình.
- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu
quả giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với các địa phương, đơn vị liên quan tham
gia thực hiện đề án.
Điều 2.
Giao trách nhiệm
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương liên quan tổ chức thực hiện
có hiệu quả đề án này, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về kỹ thuật lâm sinh
liên quan trong đề án; theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, địa
phương nghiêm túc thực hiện đề án khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và
làm giàu rừng, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình
tổ chức thực hiện.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường cân đối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố
trí vốn từ ngân sách nhà nước thông qua các dự án cụ thể của các địa phương,
đơn vị; đồng thời điều phối các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả
các nội dung của đề án.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
thành phố tổ chức nghiệm thu, chi trả dịch vụ môi trường rừng theo đúng thời
gian quy định để các đơn vị chủ rừng có nguồn lực kịp thời để triển khai thực
hiện các hạng mục lâm sinh có hiệu quả.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường
chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn chủ rừng là hợp
tác xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nghiêm túc thực hiện các nội
dung đề án trên địa bàn quản lý; hàng năm, có trách nhiệm báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ đề án của địa phương về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Các chủ rừng nhóm I triển
khai thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân phường, xã; các chủ rừng nhóm
II làm chủ đầu tư thực hiện các hạng mục lâm sinh trên diện tích của đơn vị quản
lý trong đề án.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các chủ rừng là tổ
chức nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- VP: LĐ và các CV: TC, TH, ĐC, XD;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
Biểu 01. Thống kê diện tích thực hiện biện pháp khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên giai đoạn 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
|
STT
|
Địa phương/đơn vị
|
Tiểu khu
|
Chủ quản lý
|
Diện tích (ha)
|
Hiện trạng (đối tượng)
|
3 loại rừng
|
|
I
|
Địa phương (chủ rừng nhóm
I)
|
|
874
|
|
|
|
1
|
UBND xã A Lưới 2
|
272, 288, 291
|
UBND xã, HGĐ
|
60
|
DT2
|
PH, SX
|
|
2
|
UBND xã A Lưới 3
|
292, 299, 303, 307
|
UBND xã, HGĐ
|
74
|
DT2
|
PH, SX
|
|
3
|
UBND xã A Lưới 4
|
360, 361, 362, 363, 313, 314, 316, 357, 358
|
UBND xã, HGĐ
|
63
|
DT1, DT2
|
PH, SX
|
|
4
|
UBND xã A Lưới 5
|
277, 281, 286, 287
|
UBND xã, HGĐ
|
67
|
DT2
|
SX
|
|
5
|
UBND phường Phong Điền
|
42, 44, 60, 63, 64
|
UBND phường
|
402
|
RPH
|
SX
|
|
6
|
UBND phường Phong Phú
|
1, 2, 3, 4
|
UBND phường
|
164
|
DT2
|
PH
|
|
7
|
UBND xã Khe Tre
|
370, 376, 381, 387, 388, 415
|
UBND xã
|
44
|
DT2
|
PH, SX
|
|
II
|
Đơn vị (chủ rừng nhóm II)
|
|
1.458
|
|
|
|
1
|
Ban QLRPH A Lưới
|
282, 297
|
Tổ chức
|
35
|
DT2
|
PH
|
|
2
|
Ban QLRPH Nam Sông Hương
|
173, 177, 178, 180, 184, 188
|
Tổ chức
|
490
|
DT2
|
PH
|
|
3
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
66, 67, 69, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 109,115, 131, 132, 136, 142, 143,
144, 146
|
Tổ chức
|
269
|
DT1, DT2
|
PH, SX
|
|
4
|
Ban QLKDT thiên nhiên Phong
Điền
|
21, 22, 25, 26, 29, 33, 54, 55, 65, 68, 70
|
Tổ chức
|
500
|
DT2
|
ĐD
|
|
5
|
Công ty TNHH NN MTV LN Nam
Hòa
|
322, 325, 327, 330, 337
|
Tổ chức
|
64
|
DT2
|
SX, PH
|
|
6
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã
|
208, 386
|
Tổ chức
|
100
|
DT2
|
ĐD
|
|
Tổng
|
|
|
2.332
|
|
|
Ghi chú: DT2 : Đất
trống có cây gỗ tái sinh; RPH: Rừng phục hồi; PH: Rừng phòng hộ; ĐD: Rừng đặc dụng;
SX: Rừng sản xuất
Biểu 02. Thống kê diện tích thực hiện biện pháp khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung giai đoạn 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
|
STT
|
Địa phương/đơn vị
|
Tiểu khu
|
Chủ quản lý
|
Diện tích (ha)
|
Hiện trạng (Đối tượng)
|
3 loại rừng
|
|
I
|
Địa phương (chủ rừng nhóm
I)
|
|
273
|
|
|
|
1
|
UBND phường Phong Dinh
|
9, 10
|
UBND phường
|
67
|
DT2
|
SX
|
|
2
|
UBND phường Phong Thái
|
16, 17, 18, 19, 59, 78, 81
|
UBND phường
|
206
|
DT2
|
SX, PH
|
|
II
|
Đơn vị (chủ rừng nhóm II)
|
|
225
|
|
|
|
1
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
69, 80, 82, 83, 84, 108, 109, 110, 115, 136, 137, 138, 139, 145
|
Tổ chức
|
158
|
DT2
|
SX, PH
|
|
2
|
Ban QLRPH A Lưới
|
297
|
Tổ chức
|
27
|
DT2
|
PH
|
|
3
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã
|
426
|
Tổ chức
|
40
|
DT2
|
ĐD
|
|
Tổng
|
|
|
497
|
|
|
Ghi chú: DT2 : Đất
trống có cây gỗ tái sinh; PH: Rừng phòng hộ; ĐD: Rừng đặc dụng; SX: Rừng sản xuất
Biểu 03. Thống kê diện tích thực hiện biện pháp nuôi dưỡng
và làm giàu rừng giai đoạn 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
|
STT
|
Địa phương/đơn vị
|
Tiểu khu
|
Chủ quản lý
|
Diện tích (ha)
|
Hiện trạng (Đối tượng)
|
3 loại rừng
|
|
I
|
Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
|
|
|
1.337
|
|
|
|
1
|
Địa phương (chủ rừng nhóm
I)
|
|
|
127
|
|
|
|
-
|
Phường Phong Thái
|
76, 77, 78, 79, 80, 81
|
UBND phường
|
127
|
TXN
|
SX
|
|
2
|
Đơn vị (chủ rừng nhóm II)
|
|
|
1.210
|
|
|
|
-
|
Ban QLRPH Bắc Hải Vân
|
233, 234, 237, 240, 246, 247, 248, 249, 250, 251
|
Tổ chức
|
258
|
TXN, TXK
|
PH, ĐD, SX
|
|
-
|
Ban QLRPH A Lưới
|
309, 356, 340, 341, 342, 344
|
Tổ chức
|
471
|
TXN
|
PH
|
|
-
|
Công ty TNHH NN MTV LN Nam
Hòa
|
204, 206, 323, 326, 329, 337, 338
|
Tổ chức
|
31
|
TXK
|
PH, SX
|
|
-
|
Ban QLRPH Nam Sông Hương
|
166, 167, 175, 176, 179, 181, 182, 188, 378, 379, 396
|
Tổ chức
|
200
|
TXN
|
PH
|
|
-
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
81, 83, 109, 110, 111, 115, 136
|
Tổ chức
|
250
|
TXK
|
PH
|
|
II
|
Làm giàu rừng
|
|
|
742
|
|
|
|
1
|
Ban QLKDT thiên nhiên Phong
Điền
|
68, 70
|
Tổ chức
|
80
|
TXN
|
ĐD
|
|
2
|
Ban QLKBV cảnh quan Bắc Hải
Vân
|
248, 250, 251
|
Tổ chức
|
162
|
TXN
|
PH, ĐD
|
|
3
|
Ban QLRPH Nam Sông Hương
|
166, 167, 174, 175, 176, 179, 180, 181, 182, 378, 379
|
Tổ chức
|
250
|
TXN
|
PH
|
|
4
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
67, 69
|
Tổ chức
|
250
|
TXN
|
PH
|
|
Tổng
|
|
|
2.079
|
|
|
Ghi chú:
- TXP: Rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh chưa có trữ lượng.
- TXK: Rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh nghèo kiệt.
- TXN: Rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh nghèo.
- PH: Rừng phòng hộ; ĐD: Rừng đặc
dụng; SX: Rừng sản xuất.
Biểu 04. Khái toán nhu cầu vốn thực hiện Đề án Khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng trên địa bàn thành
phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm
theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
|
TT
|
Nội dung
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (năm)
|
|
Tổng
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
|
1
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên
|
|
65.106
|
|
5.281
|
|
10.231
|
|
13.909
|
|
16.558
|
|
19.127
|
|
-
|
Khoanh nuôi mới (ha)
|
2.332
|
19.127
|
644
|
5.281
|
604
|
4.950
|
449
|
3.678
|
323
|
2.649
|
313
|
2.569
|
|
-
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp (lượt
ha)
|
5.607
|
45.979
|
|
|
644
|
5.281
|
1.248
|
10.231
|
1.696
|
13.909
|
2.019
|
16.558
|
|
2
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung
|
|
21.853
|
|
3.193
|
|
4.233
|
|
4.585
|
|
4.846
|
|
4.997
|
|
-
|
Khoanh nuôi mới (ha)
|
497
|
4.997
|
318
|
3.193
|
104
|
1.040
|
35
|
352
|
26
|
261
|
15
|
151
|
|
-
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp (lượt
ha)
|
1.678
|
16.857
|
|
|
318
|
3.193
|
421
|
4.233
|
456
|
4.585
|
482
|
4.846
|
|
3
|
Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
|
|
18.770
|
|
2.776
|
|
2.583
|
|
2.738
|
|
5.344
|
|
5.330
|
|
-
|
Nuôi dưỡng lần 1 (ha)
|
1.337
|
13.412
|
277
|
2.776
|
258
|
2.583
|
273
|
2.738
|
256
|
2.568
|
274
|
2.747
|
|
-
|
Nuôi dưỡng lần 2 (lượt/ha)
|
535
|
5.359
|
|
|
|
|
|
|
277
|
2.776
|
258
|
2.583
|
|
4
|
Làm giàu rừng tự nhiên
|
|
30.572
|
|
1.814
|
|
4.300
|
|
6.195
|
|
8.292
|
|
9.971
|
|
-
|
Làm giàu rừng mới (ha)
|
742
|
9.971
|
135
|
1.814
|
185
|
2.486
|
141
|
1.895
|
156
|
2.096
|
125
|
1.680
|
|
-
|
Làm giàu rừng chuyển tiếp (lượt
ha)
|
1.533
|
20.601
|
|
|
135
|
1.814
|
320
|
4.300
|
461
|
6.195
|
617
|
8.292
|
|
|
Tổng
|
|
136.302
|
|
13.064
|
|
21.347
|
|
27.427
|
|
35.039
|
|
39.425
|
MỤC
LỤC
Mở đầu:
1. Sự cần thiết
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề
án
3. Tài liệu sử dụng
Phần thứ nhất: Khái quát
tình hình cơ bản
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội
2. Hiện trạng rừng và đất lâm
nghiệp
3. Kết quả thực hiện công tác
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng từ năm 2010
- 2025
Phần thứ hai: Nội dung đề án
1. Tên đề án
2. Mục tiêu
3. Nội dung thực hiện
4. Nhiệm vụ cụ thể đối với từng
biện pháp lâm sinh
5. Khái toán kinh phí thực hiện
đề án
6. Kế hoạch thực hiện
7. Các giải pháp thực hiện đề
án
8. Hiệu quả đề án
Phần thứ ba: Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
2. Sở Tài chính
3. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
thành phố
4. UBND các phường, xã
5. Các chủ rừng
Phần thứ tư: Kết luận
ĐỀ
ÁN
Khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng trên địa bàn thành phố Huế,
giai đoạn 2026 - 2030
MỞ ĐẦU
1. Sự cần
thiết xây dựng đề án
Quản lý rừng bền vững nói chung
và phát triển rừng bền vững nói riêng là một phương thức quản lý với mục tiêu
chính là quản lý lâm phần ổn định, đảm bảo sản xuất liên tục, tạo những sản phẩm
và dịch vụ của rừng mà không làm giảm đáng kể những giá trị và năng suất trong
tương lai của rừng và không gây ra những tác động tiêu cực đối với môi trường tự
nhiên và xã hội.
Để phát triển rừng bền vững, việc
lựa chọn và tác động các biện pháp lâm sinh trên từng đối tượng rừng là hết sức
quan trọng nhằm phát huy tối đa khả năng phát triển của đối tượng rừng, đất rừng
trên một đơn vị diện tích đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Một trong những biện pháp lâm sinh tác động lên các diện tích rừng có tiềm năng
để phát triển hệ sinh thái rừng thuận theo diễn thế tự nhiên vừa hiệu quả, vừa
tiết kiệm nguồn lực đó là thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, bao gồm:
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung, nuôi dưỡng và làm giàu rừng.
Nhằm triển khai thực hiện các
giải pháp phát triển rừng bền vững, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành xây
dựng Đề án “Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng trên địa
bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030”.
Với hiện trạng rừng, đối tượng
rừng, đất rừng hiện có trên địa bàn toàn thành phố đáp ứng các yêu cầu để thực
hiện các biện pháp lâm sinh là phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Hơn nữa, việc thực hiện đề án sẽ gia tăng một phần lớn diện tích rừng tự nhiên
trong lưu vực góp phần bảo vệ nguồn nước, cải tạo môi trường sinh thái và tăng
nguồn thu ngân sách cho các địa phương, đơn vị từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường
rừng. Do đó, việc xây dựng và triển khai thực hiện đề án là cần thiết trong bối
cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp như hiện tại.
2. Căn cứ
pháp lý để xây dựng đề án
- Luật Lâm nghiệp năm 2017;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm
nghiệp;
- Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày
07 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng
rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030;
- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày
29 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phát triển giá trị
đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một
số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Quy định về các biện pháp lâm sinh;
- Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT
ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về các biện pháp lâm sinh;
- Thông tư số
21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
- Thông tư số
22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực lâm nghiệp;
- Thông tư số
24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực lâm nghiệp;
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Quyết định số 2652/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Huế về việc công bố hiện
trạng rừng theo chính quyền địa phương 2 cấp và sắp xếp lại các đơn vị hành
chính trên địa bàn thành phố Huế đến 31/7/2025;
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức đầu tư, hỗ
trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
- Chỉ thị số 71-CT/TU ngày 04
tháng 9 năm 2025 của Thành uỷ Huế về quản lý tài nguyên rừng và phát triển lâm
nghiệp toàn diện trên địa bàn thành phố Huế.
3. Tài liệu
sử dụng
- Kết quả công bố hiện trạng rừng
theo chính quyền địa phương 2 cấp và sắp xếp lại đơn vị hành chính trên địa bàn
thành phố Huế đến 31/7/2025;
- Phương án quản lý rừng bền vững
các đơn vị chủ rừng là tổ chức nhà nước;
- Kết quả rà soát, thống kê các
diện tích thực hiện các biện pháp lâm sinh của các địa phương.
Phần thứ nhất
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN
1. Điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Thành phố Huế ở vào vị trí
trung độ của cả nước, nằm giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc
giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông. Phần đất liền thành phố Huế
có tọa độ địa lý như sau:
+ Điểm cực Bắc: 16044'30'' vĩ Bắc
và 107023'48'' kinh Đông tại thôn Giáp Tây, phường Phong Thạnh.
+ Điểm cực Nam: 15059'30'' vĩ Bắc
và 107041'52'' kinh Đông ở đỉnh núi cực nam, xã Nam Đông.
+ Điểm cực Tây: 16022'45'' vĩ Bắc
và 107000'56'' kinh Đông tại bản Paré, xã A Lưới 1.
+ Điểm cực Đông: 16013'18'' vĩ
Bắc và 108012'57'' kinh Đông tại bờ phía Đông đảo Sơn Chà, xã Chân Mây - Lăng
Cô.
- Đặc điểm địa hình
Thành phố Huế nằm trên một dải đất
hẹp với chiều dài 127 km, chiều rộng trung bình 60 km với đầy đủ các dạng địa
hình rừng núi, gò đồi, đồng bằng duyên hải, đầm, phá và biển tập trung trong một
không gian hẹp, thấp dần từ Tây sang Đông, phía Tây là dãy núi cao, phía giữa
là đồi núi thấp và phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp.
Phần phía Tây chủ yếu là đồi
núi chiếm tới 70% diện tích tự nhiên. Núi chiếm khoảng 1/4 diện tích tự nhiên,
nằm ở biên giới Việt - Lào và vùng tiếp giáp với thành phố Đà Nẵng. Phần lớn
các đỉnh núi có độ cao từ 800 đến hơn 1.000 m, trong đó có núi Bạch Mã và Hải
Vân là những địa danh du lịch nổi tiếng. Địa hình phần đồi phân bố chủ yếu ở
vùng trung du, trong các thung lũng, chiếm khoảng 1/4 diện tích tự nhiên, độ
cao phần lớn dưới 500 m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải 20 - 250.
Vùng đồng bằng thành phố Huế điển
hình cho kiểu đồng bằng mài mòn, tích tụ, có cồn cát và cả hệ thống đầm phá.
- Khí hậu, thời tiết
Thành phố Huế nằm trong khu vực
nhiệt đới gió mùa, mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến
gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước
ta.
Thời tiết chia thành hai mùa rõ
rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình từ 2.500
- 2.700 mm. Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 7, mưa ít, lượng nước bốc hơi
lớn, thường có mưa giông. Nhiệt độ trung bình hàng năm tại thành phố Huế là
240C. Số giờ nắng trung bình 2.000 giờ/năm. Độ ẩm trung bình 84%. Số lượng bão
khá nhiều, thường bắt đầu vào tháng 6, nhiều nhất là vào tháng 9, 10.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã
hội
* Tình hình kinh tế
Tình hình kinh tế năm 2024 trên
địa bàn thành phố Huế như sau:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trong tỉnh (GRDP) đạt 8,15%; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng là
10,43%; khu vực dịch vụ là 7,89%; khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 3,4%; thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 6,79%.
- Tổng sản phẩm GRDP bình quân
đầu người đạt 2.815 USD.
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư
nghiệp (19,35%), công nghiệp xây dựng (31,27%), dịch vụ (23,71%), thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm (8,42%).
- Giá trị xuất khẩu đạt 1.240
triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện
trên địa bàn đạt 32.061 tỷ đồng.
- Thu ngân sách nhà nước đạt
13.070 tỷ đồng.
* Tình hình xã hội
- Dân số:
Dân số thành phố Huế khoảng
1.236.300 người, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn (1,4 %); tỷ lệ lao động được đào tạo
nghề 72,5%.
- Lao động, việc làm
Trong 6 tháng đầu năm 2025,
thành phố Huế đã giải quyết việc làm mới cho hơn 10.858 lao động, đạt 61,7% kế
hoạch năm, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2024. Đây là kết quả tích cực, phản ánh
nỗ lực của chính quyền thành phố trong việc kết nối cung - cầu lao động, thúc đẩy
các chương trình đào tạo nghề và chính sách hỗ trợ việc làm hiệu quả. Dự kiến cả
năm giải quyết việc làm cho 17.600 lao động.
(Nguồn: Báo cáo số
269/BC-CCTK ngày 30/6/2025 của Cục Thống kê thành phố Huế).
2. Hiện
trạng rừng và đất lâm nghiệp
Tổng diện tích: 305.665,0
ha
Trong đó:
- Diện tích có rừng: 282.881,6
ha
+ Rừng tự nhiên: 205.550,08 ha
+ Rừng trồng: 77.331,52 ha
- Diện tích chưa có rừng:
56.990,63 ha
+ Diện tích đã trồng nhưng chưa
thành rừng: 22.783,40 ha
+ Diện tích có cây gỗ tái sinh:
15.159,15 ha
+ Diện tích khác: 19.048,08 ha
(Nguồn: Quyết định số
2652/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc Công bố hiện
trạng rừng theo chính quyền địa phương 2 cấp và sắp xếp lại đơn vị hành chính
trên địa bàn thành phố Huế đến 31/7/2025).
3. Kết quả
thực hiện công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm
giàu rừng từ năm 2010 - 2025
Nhìn chung giai đoạn 2010 - 2025,
công tác bảo vệ và phát triển rừng chỉ mới chú trọng đến đầu tư các hoạt động
quản lý, bảo vệ rừng (trực tiếp hoặc thông qua khoán bảo vệ rừng) và công tác
trồng rừng nhưng chưa chú trọng đến các hoạt động lâm sinh lợi dụng diễn thế tự
nhiên như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên có trồng bổ sung và nuôi dưỡng rừng tự nhiên, trong khi đó đối tượng rừng,
đất rừng hiện có trên địa bàn toàn thành phố để thực hiện các biện pháp lâm
sinh nêu trên là hoàn toàn phù hợp tình hình thực tế tại địa phương.
Trong giai đoạn 2010 - 2025,
trên địa bàn tỉnh đã thực hiện các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và
nuôi dưỡng rừng tự nhiên với tổng diện tích 4.577,05 ha, trong đó: khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên là 3.509,28 ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung là 417,84 ha và nuôi dưỡng rừng tự nhiên là 649,93 ha.
Trong quá trình thực hiện, gặp
một số khó khăn, thách thức như sau:
- Diện tích khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng của các địa phương, đơn vị chủ rừng
ngày càng nằm xa, rải rác, manh mún, không tập trung, địa hình bị chia cắt gây
khó khăn cho công tác thi công.
- Đơn giá nhân công thấp dẫn đến
việc tìm các đơn vị thi công thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng
và làm giàu rừng gặp nhiều khó khăn.
- Nguồn vốn để thực hiện khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng của các đơn vị chủ rừng chủ
yếu từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, chưa có nhiều các nguồn khác để hỗ
trợ.
- Điều kiện thổ nhưỡng một số
nơi nghèo chất dinh dưỡng, độ dốc cao ảnh hưởng rất lớn đến công tác khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh và khả năng sinh trưởng của cây con.
- Vấn đề chăn thả gia súc của
người dân vào các khu vực khoanh nuôi xúc tiến tái sinh chưa được giải quyết
triệt để, là một áp lực cho công tác khoanh nuôi, nuôi dưỡng rừng.
- Một số địa điểm xung quanh những
diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng là rừng trồng keo của
người dân nên rất dễ xảy ra việc lấn chiếm.
- Nhận thức một bộ phận người
dân về rừng chưa được cao, trình độ dân trí một số nơi có người dân tộc thiểu số
còn hạn chế, chưa quán triệt được các chính sách, cũng như tác dụng từ rừng.
Nguyên nhân chủ yếu là do hầu hết
các đơn vị chủ rừng (nhóm I, nhóm II) gặp khó khăn về nguồn lực, không huy động
được nguồn lực từ bên ngoài, suất đầu tư thấp, không đáp ứng nhu cầu thực tế.
Chủ yếu các đơn vị chủ rừng đã thực hiện đầu tư các hạng mục công trình lâm
sinh (khoanh nuôi, nuôi dưỡng rừng tự nhiên) từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường
rừng, hoặc nguồn thu giữ lại từ khai thác, tỉa thưa rừng trồng. Ngoài ra, do
giai đoạn trước sau khi kết thúc chu kỳ thực hiện (2010-2015), tỷ lệ thành rừng
thấp nên các đơn vị không mạnh dạn thực hiện cho giai đoạn tiếp theo 2016 -
2020 và từ năm 2021 đến nay.
Phần thứ hai
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Tên đề
án: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng
trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030
2. Mục
tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát: Thực
hiện các biện pháp lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm
giàu rừng tại các diện tích rừng có tiềm năng để phát triển hệ sinh thái rừng
thuận theo diễn thế tự nhiên, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến hết năm 2030,
thành phố Huế đạt được một số mục tiêu như sau:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên: 2.332 ha;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên có trồng bổ sung: 497 ha;
- Nuôi dưỡng rừng tự nhiên:
1.337 ha;
- Làm giàu rừng tự nhiên: 742
ha.
3. Nội
dung thực hiện
- Rà soát, xác định diện tích
có cây gỗ tái sinh để thực hiện biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung nhằm gia tăng
diện tích rừng tự nhiên sau chu kỳ khoanh nuôi.
- Rà soát, xác định diện tích rừng
tự nhiên đang trong giai đoạn phục hồi (rừng chưa có trữ lượng, rừng nghèo kiệt,
rừng nghèo) để thực hiện biện pháp nuôi dưỡng, làm giàu rừng nhằm nâng cao chất
lượng rừng.
4. Nhiệm
vụ cụ thể đối với từng biện pháp lâm sinh
4.1.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
a) Đối tượng: Rừng do khai thác
kiệt, nương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, có mật độ cây
tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5m lớn hơn 500 cây/ha. Cây tái sinh mục
đích phân bổ tương đối đều trên toàn diện tích hoặc có các khoảng trống dưới
1.000 m2.
b) Diện tích: 2.332 ha.
(Chi
tiết theo Biểu 01 đính kèm)
c) Biện pháp kỹ thuật: Bảo vệ,
chống chặt phá cây tái sinh hiện có và phòng cháy, chữa cháy rừng; phát dọn dây
leo, cây bụi và chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích; sửa chồi gốc
và tỉa bớt chồi xấu, để lại mỗi gốc không quá 02 chồi và thực hiện vệ sinh rừng.
d) Thời gian tác động: Đối với
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là 06 năm; đối với rừng sản xuất từ 06 năm đến 08
năm; hai năm đầu tác động ít nhất 02 lần/năm, các năm sau tác động 01 lần/năm.
4.2.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
a) Đối tượng: Rừng do khai thác
kiệt; nương rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ có mật độ cây tái
sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5 m từ 300 cây/ha đến dưới 500 cây/ha đối với
rừng phòng hộ, rừng sản xuất hoặc từ 100 cây/ha đến dưới 500 cây/ha đối với rừng
đặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt). Mật độ cây tái sinh mục đích phân bố
không đều hoặc có các khoảng trống từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.
b) Diện tích: 497 ha.
(Chi
tiết theo Biểu 02 đính kèm)
c) Biện pháp kỹ thuật: Bảo vệ,
chống chặt phá cây tái sinh hiện có và phòng cháy, chữa cháy rừng; phát dọn dây
leo, cây bụi và chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích; sửa chồi gốc
và tỉa bớt chồi xấu, để lại mỗi gốc không quá 02 chồi và thực hiện vệ sinh rừng;
d) Loài cây trồng bổ sung là
cây thân gỗ, cây đa tác dụng, cây lâm sản ngoài gỗ:
- Đối với rừng đặc dụng là cây
bản địa có phân bố trong hệ sinh thái của rừng đặc dụng đó;
- Đối với rừng phòng hộ là cây
bản địa có phân bố trong khu vực hoặc từ những vùng sinh thái tương tự;
- Đối với rừng sản xuất là cây
bản địa có giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh;
- Tiêu chuẩn cây giống:
+ Đối với rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ: Cây thân gỗ trồng bằng cây con có bầu, chiều cao cây con từ 0,5 m và
đường kính gốc từ 0,5 cm trở lên hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về cây giống
lâm nghiệp đối với các loài cây trồng đã có tiêu chuẩn được công bố.
+ Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo
tiêu chuẩn và chất lượng cây giống theo quy định của từng loài cây.
- Tùy theo mật độ cây tái sinh
mục đích hiện có để xác định mật độ trồng bổ sung, đảm bảo mật độ cây trồng bổ
sung và cây tái sinh mục đích không quá 800 cây/ha;
- Trồng bổ sung theo băng đối với
diện tích cây tái sinh mục đích phân bố không đều; chiều rộng của băng trồng từ
2 m đến 3 m, chiều rộng băng chừa từ 6 m đến 12 m; trồng theo đám đối với các
khoảng trống từ 1000 m2 đến 3.000 m2; kích thước hố trồng có chiều dài cạnh 30
cm và chiều sâu 30 cm trở lên (sau đây viết là 30 x 30 x 30 cm).
- Chăm sóc cây tái sinh mục
đích và cây trồng bổ sung, trồng dặm cây trồng bị chết; làm cỏ, vun xới xung
quanh gốc cây trồng bổ sung theo hình tròn có đường kính từ 0,6 m trở lên;
- Thời gian chăm sóc không quá
06 năm. Trong 03 năm đầu sau khi trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần, các
năm sau chăm sóc mỗi năm ít nhất 01 lần tùy thuộc vào trạng thái thực bì.
4.3. Nuôi
dưỡng rừng tự nhiên
a) Đối tượng:
- Đối với rừng phòng hộ là rừng
phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, số lượng cây gỗ
đạt chiều cao tham gia vào tán rừng với số lượng từ 400 cây/ha trở lên và cây
tái sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với số lượng từ 500 cây/ha trở lên. Mật
độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích.
- Đối với rừng sản xuất là rừng
phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, đáp ứng mục đích
sản xuất kinh doanh có số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha
và cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m với số lượng trên 1.000
cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn
diện tích.
b) Diện tích: 1.337 ha.
(Chi
tiết theo Biểu 03 đính kèm)
c) Biện pháp kỹ thuật:
- Đối với rừng thân gỗ thuộc rừng
phòng hộ: Thực hiện phát dây leo, chặt cây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn;
không phát cây bụi, thảm tươi; giữ lại những cây sinh trưởng khỏe mạnh, đảm bảo
độ tàn che tối thiểu 0,6;
Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần,
giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 10 năm;
- Đối với rừng cây gỗ thuộc rừng
sản xuất: thực hiện phát dây leo không có giá trị kinh tế, cây bụi chèn ép cây
tái sinh; chặt những cây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn, giữ lại những
cây sinh trưởng, phát triển khỏe mạnh, không sâu bệnh;
Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần,
giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 07 năm, trong khoảng thời gian từ 1/2
đến 2/3 luân kỳ khai thác; đảm bảo độ tàn che tối thiểu 0,4.
4.4. Làm
giàu rừng tự nhiên
a) Đối tượng:
- Đối với rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt) là rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có
trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, số lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào
tán rừng dưới 400 cây/ha và cây tái sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với số
lượng từ 500 cây/ha trở lên hoặc số lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào tán
rừng từ 400 cây/ha trở lên và cây tái sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với
số lượng dưới 500 cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố không
đều trên toàn diện tích;
- Đối với rừng sản xuất là rừng
tự nhiên phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, đáp ứng
mục đích sản xuất kinh doanh có số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt dưới
500 cây/ha và số lượng cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m trên 1000
cây/ha hoặc số lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha và số lượng
cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 01 m dưới 1.000 cây/ha. Mật độ cây gỗ
và cây tái sinh mục đích phân bố không đều trên toàn diện tích.
b) Diện tích: 742 ha
(Chi
tiết theo Biểu 03 đính kèm)
c) Nội dung biện pháp làm giàu
rừng theo băng:
- Loài cây trồng:
+ Đối với rừng đặc dụng là cây
bản địa có phân bố trong hệ sinh thái của rừng đặc dụng đó;
+ Đối với rừng phòng hộ là cây
bản địa có phân bố trong khu vực hoặc từ những vùng sinh thái tương tự;
+ Đối với rừng sản xuất là cây
bản địa có giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh;
- Tiêu chuẩn cây trồng: Trồng bằng
cây con gieo từ hạt, có bầu đối với trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, chiều
cao cây con từ 0,5 m trở lên.
- Tạo băng trồng cây (băng chặt):
Thực hiện ở những khoảng trống có diện tích dưới 1.000 m2 hoặc những nơi cây rừng
phân bố không đều. Bố trí băng trồng theo đường đồng mức ở nơi có độ dốc cao
trên 250 (25 độ) và theo hướng đông tây nơi độ dốc dưới 250 (25 độ).
Căn cứ vào tính chịu bóng của
cây trồng và chiều cao của cây trong băng chừa để xác định chiều rộng băng trồng
phù hợp, chiều rộng của băng trồng tối đa bằng 2/3 chiều cao tán rừng của băng
chừa; phát dọn cây trong băng chặt nhưng để lại những cây mục đích;
- Băng chừa: bề rộng băng từ 06
m đến 12 m, trong băng thực hiện các biện pháp phát dây leo, cây bụi, chặt bỏ
cây cong queo sâu bệnh, không làm vỡ tầng tán của băng chừa;
- Thời vụ trồng: Vụ Thu Đông hoặc
Đông Xuân;
- Mật độ trồng: Tối đa 500
cây/ha, mỗi băng trồng tối thiểu 01 hàng cây;
- Kích thước hố trồng từ 30 x
30 x 30 cm trở lên;
- Chăm sóc rừng: Thực hiện 03
năm đầu sau khi trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần. Nội dung công việc: Trồng
dặm, phát dây leo, cỏ dại xâm lấn trên băng trồng, vun xới đất xung quanh gốc
cây trồng theo hình tròn có đường kính từ 0,6 m trở lên; điều tiết nước đối với
rừng ngập mặn, ngập phèn;
Từ năm thứ tư trở đi thực hiện
chăm sóc mỗi năm ít nhất 01 lần và không quá 6 năm (72 tháng) đến khi cây trồng
đạt chiều cao từ 05 m trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh và từ 02 m trở lên
đối với cây sinh trưởng chậm. Nội dung công việc: Chặt tỉa cây chồi, cây tạp
tái sinh xâm lấn trên băng trồng, cây dây leo, cây phi mục đích trong băng chừa;
điều tiết nước đối với rừng ngập mặn, ngập phèn.
d) Nội dung biện pháp làm giàu
rừng theo đám:
- Thực hiện làm giàu rừng theo
đám ở những nơi có khoảng trống từ 1000 m2 đến dưới 3.000 m2;
- Các biện pháp kỹ thuật về
loài cây trồng, tiêu chuẩn cây trồng, thời vụ trồng, mật độ trồng, kích thước hố
trồng, chăm sóc rừng: thực hiện tương tự nội dung biện pháp làm giàu rừng theo
băng;
- Mật độ trồng: Tối đa 500
cây/ha; vị trí cây trồng cách mép rừng từ 03 m đến 04 m và cách những cây tái
sinh mục đích có sẵn với cự ly thích hợp, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt.
- Xử lý thực bì phù hợp với điều
kiện lập địa và đặc tính sinh thái của từng loài cây.
5. Khái
toán kinh phí thực hiện đề án
5.1. Căn
cứ pháp lý xây dựng khái toán
- Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm
nghiệp;
- Thông tư số
21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế Quy định mức đầu
tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
- Căn cứ các văn bản liên quan.
5.2. Khái
toán nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn: 136.302 triệu
đồng.
Bằng chữ: Một trăm ba mươi
sáu tỷ, ba trăm lẻ hai triệu đồng.
Trong đó:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên: 65.106 triệu đồng.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên có trồng bổ sung: 21.853 triệu đồng.
- Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 18.770
triệu đồng.
- Làm giàu rừng tự nhiên:
30.572 triệu đồng
(Chi
tiết theo Biểu 04 đính kèm)
5.3. Cơ cấu
nguồn vốn đầu tư
- Đối với khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên: 65.106 triệu đồng, gồm:
+ Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025: 2.333 triệu đồng;
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
30.220 triệu đồng;
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác (dự kiến 50%): 32.553 triệu đồng.
- Đối với khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 21.853 triệu đồng, bao gồm:
+ Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025: 746 triệu đồng;
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
10.180 triệu đồng;
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác (dự kiến 50%): 10.927 triệu đồng.
- Đối với nuôi dưỡng rừng tự
nhiên: 18.770 triệu đồng, bao gồm:
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
9.385 triệu đồng;
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác: 9.385 triệu đồng.
- Đối với làm giàu rừng tự
nhiên: 30.572 triệu đồng, bao gồm:
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng:
15.286 triệu đồng.
+ Nguồn khai thác tỉa thưa rừng
trồng được giữ lại của các chủ rừng nhóm II, trồng rừng thay thế, chương trình,
dự án khác: 15.286 triệu đồng.
6. Kế hoạch
thực hiện
Kế hoạch thực hiện đề án từ năm
2026 đến năm 2030
(Chi
tiết theo Biểu 04 đính kèm)
7. Giải
pháp thực hiện
7.1. Về
cơ chế, chính sách
- Triển khai, thực hiện có hiệu
quả các quy định pháp luật, chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo
quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp và Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày
08/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư
trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung
các cơ chế, chính sách mới nhằm triển khai, thực hiện nâng cao chất lượng rừng;
mở rộng việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các
cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước mặt, nước dưới đất; cơ sở kinh doanh
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cơ sở sản xuất, kinh doanh gây
phát thải khí nhà kính; cơ sở nuôi trồng thủy sản để tăng nguồn thu cho các chủ
rừng.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu
quả Đề án với các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công, các
chương trình, đề án khác và kết hợp với nguồn xã hội hóa đáp ứng thực hiện các
nhiệm vụ để nâng cao chất lượng rừng.
7.2. Về
khoa học, công nghệ và kỹ thuật
- Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo
giống cây phục vụ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, làm giàu rừng,
đặc biệt là có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu hạn,
chịu lạnh, chống chịu gió bão,...) và sâu, bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học
trong sản xuất cây giống phục vụ nâng cao chất lượng rừng bằng công nghệ cao,
công nghệ nuôi cấy mô để đẩy mạnh việc sản xuất các loài cây bản địa có sức chống
chịu cao, phù hợp với các vùng sinh thái.
- Thí điểm các mô hình nâng cao
chất lượng rừng bằng nhiều loài cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài, nâng
cao khả năng phòng hộ của rừng; thâm canh nâng cao chất lượng của rừng trên điều
kiện lập địa khó khăn.
7.3. Về
tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức
- Các cấp ngành, địa phương
liên quan tăng cường công tác tuyên truyền cho các chủ rừng, cộng đồng dân cư sống
ven rừng về nhận thức vai trò to lớn mà hệ sinh thái rừng đem lại, ý thức trách
nhiệm trong công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng
tự nhiên; đồng thời có biện pháp bảo vệ, cấm người và gia súc xâm hại rừng, chống
chặt phá cây tái sinh hiện có và thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh cho tất cả các đối tượng chủ rừng (nhóm I,
II) tham gia thực hiện đề án, trong đó cần chú trọng đến các biện pháp lâm sinh
trong đề án; đồng thời tổ chức đánh giá kết quả thực hiện biện pháp lâm sinh của
năm trước để có các giải pháp khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế, yếu
kém.
7.4. Về hỗ
trợ các ngành, hợp tác của các tổ chức khác
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các
ngành từ thành phố đến cấp xã hỗ trợ vốn đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật, cơ chế chính
sách để thực hiện các biện pháp lâm sinh bảo đảm hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức trong nước và ngoài nước đang hoạt động trên địa bàn nhằm thiết lập, đề xuất
các nhu cầu cần thiết trong hoạt động lâm sinh để kêu gọi đầu tư; vốn huy động
từ các nguồn đóng góp hợp pháp của các chủ rừng…để triển khai thực hiện.
7.5. Về tổ
chức thực hiện và giám sát thực hiện đề án
- Ủy ban nhân dân cấp xã đại diện
cho chủ rừng nhóm I, đơn vị chủ rừng nhóm II là các chủ đầu tư thực hiện đề án
trên diện tích quản lý của địa phương, đơn vị mình.
- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu
quả giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với các địa phương, đơn vị liên quan tham
gia thực hiện đề án.
8. Hiệu quả
đề án
- Hiệu quả kinh tế: Có thể nhận
thấy chi phí đầu tư cho 01 ha để thành rừng là khá thấp so với chi phí đầu tư
trồng mới 01 ha rừng. Mặt khác, sau khi thành rừng, đối với các diện tích rừng
trong lưu vực các thủy điện, nguồn nước sẽ được chi trả dịch vụ môi trường rừng
và xa hơn là dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cácbon của rừng.
- Hiệu quả xã hội: Dễ thực hiện,
do vậy huy động được mọi lao động, nhất là lao động sống gần rừng tham gia thực
hiện, vừa tiết kiệm được chi phí vừa tạo việc làm tăng thu nhập cho các hộ gia
đình.
- Hiệu quả về môi trường: Việc
tác động các biện pháp lâm sinh theo hướng tạo diễn thế tự nhiên, nếu thành rừng
thì tính bền vững về mặt môi trường, tính đa dạng sinh học là rất cao.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành và các địa phương liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả đề án này, chịu
trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về kỹ thuật lâm sinh liên quan và các thủ tục liên
quan trong quá trình thực hiện đề án;
- Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc các chủ rừng, địa phương nghiêm túc thực hiện đề án khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng, định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân
thành phố về tình hình tổ chức thực hiện.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường cân đối tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố bố trí vốn từ
ngân sách nhà nước thông qua các dự án cụ thể của các địa phương, đơn vị; đồng
thời điều phối các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các nội
dung của đề án.
3. Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng thành phố
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
chức năng và chủ rừng xác định diện tích rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng theo đúng thời gian quy định để các chủ rừng có nguồn lực kịp thời triển
khai thực hiện các hạng mục lâm sinh có hiệu quả.
4. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn chủ rừng là hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư nghiêm túc thực hiện các nội dung đề án trên địa bàn quản lý;
- Hàng năm, có trách nhiệm báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đề án của địa phương về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Các chủ
rừng
- Chủ rừng nhóm I (gồm các chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư): Triển khai thực hiện theo chỉ
đạo của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Chủ rừng nhóm II (gồm các chủ
rừng là tổ chức): Làm chủ đầu tư thực hiện các hạng mục lâm sinh trên diện tích
của đơn vị quản lý trong đề án.
Phần thứ tư
KẾT LUẬN
Đề án Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng trên địa bàn thành phố Huế, giai đoạn 2026 -
2030 được xây dựng trên cơ sở phương án quản lý rừng bền vững của các đơn vị lâm
nghiệp là tổ chức nhà nước và kết quả rà soát, xác định diện tích rừng và đất rừng
đảm bảo các tiêu chí theo quy định để thực hiện các biện pháp lâm sinh của các
địa phương.
Đề án thực hiện có hiệu quả sẽ
phục hồi lại các hệ sinh thái rừng theo diễn thế tự nhiên, bảo tồn tính đa dạng
sinh học của hệ sinh thái rừng, nâng cao vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường
sinh thái./.
Biểu 01. Thống kê diện tích thực hiện biện pháp khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên giai đoạn 2026-2030
|
STT
|
Địa phương/đơn vị
|
Tiểu khu
|
Chủ quản lý
|
Diện tích (ha)
|
Hiện trạng (đối tượng)
|
3 loại rừng
|
|
I
|
Địa phương (chủ rừng nhóm
I)
|
|
874
|
|
|
|
1
|
UBND xã A Lưới 2
|
272, 288, 291
|
UBND xã, HGĐ
|
60
|
DT2
|
PH, SX
|
|
2
|
UBND xã A Lưới 3
|
292, 299, 303, 307
|
UBND xã, HGĐ
|
74
|
DT2
|
PH, SX
|
|
3
|
UBND xã A Lưới 4
|
360, 361, 362, 363, 313, 314, 316, 357, 358
|
UBND xã, HGĐ
|
63
|
DT1, DT2
|
PH, SX
|
|
4
|
UBND xã A Lưới 5
|
277, 281, 286, 287
|
UBND xã, HGĐ
|
67
|
DT2
|
SX
|
|
5
|
UBND phường Phong Điền
|
42, 44, 60, 63, 64
|
UBND phường
|
402
|
RPH
|
SX
|
|
6
|
UBND phường Phong Phú
|
1, 2, 3, 4
|
UBND phường
|
164
|
DT2
|
PH
|
|
7
|
UBND xã Khe Tre
|
370, 376, 381, 387, 388, 415
|
UBND xã
|
44
|
DT2
|
PH, SX
|
|
II
|
Đơn vị (chủ rừng nhóm II)
|
|
1.458
|
|
|
|
1
|
Ban QLRPH A Lưới
|
282, 297
|
Tổ chức
|
35
|
DT2
|
PH
|
|
2
|
Ban QLRPH Nam Sông Hương
|
173, 177, 178, 180, 184, 188
|
Tổ chức
|
490
|
DT2
|
PH
|
|
3
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
66, 67, 69, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 109,115, 131, 132, 136, 142, 143,
144, 146
|
Tổ chức
|
269
|
DT1, DT2
|
PH, SX
|
|
4
|
Ban QLKDT thiên nhiên Phong
Điền
|
21, 22, 25, 26, 29, 33, 54, 55, 65, 68, 70
|
Tổ chức
|
500
|
DT2
|
ĐD
|
|
5
|
Công ty TNHH NN MTV LN Nam
Hòa
|
322, 325, 327, 330, 337
|
Tổ chức
|
64
|
DT2
|
SX, PH
|
|
6
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã
|
208, 386
|
Tổ chức
|
100
|
DT2
|
ĐD
|
|
Tổng
|
|
|
2.332
|
|
|
Ghi chú: DT2 : Đất
trống có cây gỗ tái sinh; RPH: Rừng phục hồi; TXN: Rừng tự nhiên lá rộng thường
xanh nghèo; PH: Rừng phòng hộ; ĐD: Rừng đặc dụng; SX: Rừng sản xuất
Biểu 02. Thống kê diện tích thực hiện biện pháp khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung giai đoạn 2026-2030
|
STT
|
Địa phương/đơn vị
|
Tiểu khu
|
Chủ quản lý
|
Diện tích (ha)
|
Hiện trạng (Đối tượng)
|
3 loại rừng
|
|
I
|
Địa phương (chủ rừng nhóm
I)
|
|
273
|
|
|
|
1
|
UBND phường Phong Dinh
|
9, 10
|
UBND phường
|
67
|
DT2
|
SX
|
|
2
|
UBND phường Phong Thái
|
16, 17, 18, 19, 59, 78, 81
|
UBND phường
|
206
|
DT2
|
SX, PH
|
|
II
|
Đơn vị (chủ rừng nhóm II)
|
|
225
|
|
|
|
1
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
69, 80, 82, 83, 84, 108, 109, 110, 115, 136, 137, 138, 139, 145
|
Tổ chức
|
158
|
DT2
|
SX, PH
|
|
2
|
Ban QLRPH A Lưới
|
297
|
Tổ chức
|
27
|
DT2
|
PH
|
|
3
|
Vườn Quốc gia Bạch Mã
|
426
|
Tổ chức
|
40
|
DT2
|
ĐD
|
|
Tổng
|
|
|
497
|
|
|
Ghi chú: DT2 : Đất
trống có cây gỗ tái sinh; PH: Rừng phòng hộ; ĐD: Rừng đặc dụng; SX: Rừng sản xuất
Biểu 03. Thống kê diện tích thực hiện biện pháp nuôi dưỡng
và làm giàu rừng giai đoạn 2026-2030
|
STT
|
Địa phương/đơn vị
|
Tiểu khu
|
Chủ quản lý
|
Diện tích (ha)
|
Hiện trạng (Đối tượng)
|
3 loại rừng
|
|
I
|
Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
|
|
|
1.337
|
|
|
|
1
|
Địa phương (chủ rừng nhóm
I)
|
|
|
127
|
|
|
|
-
|
Phường Phong Thái
|
76, 77, 78, 79, 80, 81
|
UBND phường
|
127
|
TXN
|
SX
|
|
2
|
Đơn vị (chủ rừng nhóm II)
|
|
|
1.210
|
|
|
|
-
|
Ban QLRPH Bắc Hải Vân
|
233, 234, 237, 240, 246, 247, 248, 249, 250, 251
|
Tổ chức
|
258
|
TXN, TXK
|
PH, ĐD, SX
|
|
-
|
Ban QLRPH A Lưới
|
309, 356, 340, 341, 342, 344
|
Tổ chức
|
471
|
TXN
|
PH
|
|
-
|
Công ty TNHH NN MTV LN Nam
Hòa
|
204, 206, 323, 326, 329, 337, 338
|
Tổ chức
|
31
|
TXK
|
PH, SX
|
|
-
|
Ban QLRPH Nam Sông Hương
|
166, 167, 175, 176, 179, 181, 182, 188, 378, 379, 396
|
Tổ chức
|
200
|
TXN
|
PH
|
|
-
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
81, 83, 109, 110, 111, 115, 136
|
Tổ chức
|
250
|
TXK
|
PH
|
|
II
|
Làm giàu rừng
|
|
|
742
|
|
|
|
1
|
Ban QLKDT thiên nhiên Phong
Điền
|
68, 70
|
Tổ chức
|
80
|
TXN
|
ĐD
|
|
2
|
Ban QLKBV cảnh quan Bắc Hải
Vân
|
248, 250, 251
|
Tổ chức
|
162
|
TXN
|
PH, ĐD
|
|
3
|
Ban QLRPH Nam Sông Hương
|
166, 167, 174, 175, 176, 179, 180, 181, 182, 378, 379
|
Tổ chức
|
250
|
TXN
|
PH
|
|
4
|
Ban QLRPH Bắc Sông Hương
|
67, 69
|
Tổ chức
|
250
|
TXN
|
PH
|
|
Tổng
|
|
|
2.079
|
|
|
Ghi chú:
- TXP: Rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh chưa có trữ lượng.
- TXK: Rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh nghèo kiệt.
- TXN: Rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh nghèo.
- PH: Rừng phòng hộ; ĐD: Rừng đặc
dụng; SX: Rừng sản xuất.
Biểu 04. Khái toán nhu cầu vốn thực hiện Đề án Khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng trên địa bàn thành
phố Huế, giai đoạn 2026 - 2030
|
TT
|
Nội dung
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (năm)
|
|
Tổng
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
Khối lượng
|
Vốn (tr.đ)
|
|
1
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên
|
|
65.106
|
|
5.281
|
|
10.231
|
|
13.909
|
|
16.558
|
|
19.127
|
|
-
|
Khoanh nuôi mới (ha)
|
2.332
|
19.127
|
644
|
5.281
|
604
|
4.950
|
449
|
3.678
|
323
|
2.649
|
313
|
2.569
|
|
-
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp (lượt
ha)
|
5.607
|
45.979
|
|
|
644
|
5.281
|
1.248
|
10.231
|
1.696
|
13.909
|
2.019
|
16.558
|
|
2
|
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung
|
|
21.853
|
|
3.193
|
|
4.233
|
|
4.585
|
|
4.846
|
|
4.997
|
|
-
|
Khoanh nuôi mới (ha)
|
497
|
4.997
|
318
|
3.193
|
104
|
1.040
|
35
|
352
|
26
|
261
|
15
|
151
|
|
-
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp (lượt
ha)
|
1.678
|
16.857
|
|
|
318
|
3.193
|
421
|
4.233
|
456
|
4.585
|
482
|
4.846
|
|
3
|
Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
|
|
18.770
|
|
2.776
|
|
2.583
|
|
2.738
|
|
5.344
|
|
5.330
|
|
-
|
Nuôi dưỡng lần 1 (ha)
|
1.337
|
13.412
|
277
|
2.776
|
258
|
2.583
|
273
|
2.738
|
256
|
2.568
|
274
|
2.747
|
|
-
|
Nuôi dưỡng lần 2 (lượt/ha)
|
535
|
5.359
|
|
|
|
|
|
|
277
|
2.776
|
258
|
2.583
|
|
4
|
Làm giàu rừng tự nhiên
|
|
30.572
|
|
1.814
|
|
4.300
|
|
6.195
|
|
8.292
|
|
9.971
|
|
-
|
Làm giàu rừng mới (ha)
|
742
|
9.971
|
135
|
1.814
|
185
|
2.486
|
141
|
1.895
|
156
|
2.096
|
125
|
1.680
|
|
-
|
Làm giàu rừng chuyển tiếp (lượt
ha)
|
1.533
|
20.601
|
|
|
135
|
1.814
|
320
|
4.300
|
461
|
6.195
|
617
|
8.292
|
|
|
Tổng
|
|
136.302
|
|
13.064
|
|
21.347
|
|
27.427
|
|
35.039
|
|
39.425
|