|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 272/NQ-HĐND
|
Điện Biên, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH 5
NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ
HAI MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Xét Báo cáo số 6937/BC-UBND, ngày 05 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2021-2025
và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 5 năm giai
đoạn 2026-2030, tỉnh Điện Biên, trình tại kỳ họp thứ Hai mươi tư, Hội đồng nhân
dân tỉnh khóa XV; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh
phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người
dân. Chú trọng phát triển hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo và đổi mới sáng tạo;
không ngừng nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân; công
tác đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển nông, lâm nghiệp ứng dụng khoa học, công
nghệ hiện đại, theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm; kết hợp với
phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ, du lịch. Đẩy mạnh phát triển kinh tế
số và hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ Quốc gia; mở rộng
đối ngoại và hội nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, đưa Điện Biên trở thành tỉnh
phát triển theo hướng kinh tế xanh, thông minh, bền vững; là một trong những
trung tâm du lịch của vùng; trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến
năm 2030
1. Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt từ 10 -
11%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 115 triệu đồng/người; năng suất
lao động đạt 193 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).
(2) Cơ cấu kinh tế năm 2030: Ngành nông, lâm nghiệp
và thủy sản chiếm khoảng 9,64%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng
27,15%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 59,45%.
(3) Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2030 trên
5.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 231.000 tỷ đồng.
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 56,42%. Năm 2030 tỷ lệ
chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phấn đấu đạt 4% tổng chi ngân sách Nhà nước.
(4) Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp (theo giá
năm 2010) năm 2030 đạt 3.057 tỷ đồng, tăng 16,7% so với năm 2025. Phấn đấu đến
năm 2030, diện tích cây Mắc ca đạt khoảng 40.000 ha, diện tích cây Cà phê đạt
khoảng 20.000 ha. Tỷ trọng kinh tế số đạt 20% GRDP tỉnh.
(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình
quân 18,52%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu
hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 10%/năm. Đến năm
2030, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt
153 triệu USD.
(6) Giai đoạn 2026-2030 đạt trên 8 triệu lượt khách
du lịch, số ngày lưu trú bình quân 03 ngày/khách, tổng doanh thu từ hoạt động
du lịch đạt trên 15.000 tỷ đồng. Năm 2030, đạt trên 2,65 triệu lượt khách,
trong đó có 600 nghìn lượt khách quốc tế; tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt
trên 5.000 tỷ đồng đóng góp của du lịch vào GRDP khoảng trên 10%.
2. Các chỉ tiêu về xã hội
(7) Đến năm 2030, dân số trung bình đạt trên
716.000 người, tốc độ tăng dân số hằng năm 1,53%; chỉ số phát triển con người
(HDI) đạt 0,694.
(8) Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 8.500 lao động
trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo
so với lực lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong đó tỷ lệ lao động qua
đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 55%. Số lao động có việc làm trong nền
kinh tế đạt trên 425,4 nghìn người; tỷ trọng lao động có việc làm trong nền
kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 65,96%; khu vực công nghiệp
và xây dựng chiếm 14,72%; khu vực dịch vụ chiếm 19,31. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị dưới 2,5%.
(9) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm trở lên;
thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 4,5 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2030,
phấn đấu toàn tỉnh có 60% xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông
thôn mới; có từ 200 sản phẩm trở lên được chứng nhận sản phẩm OCOP.
(10) 100% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế;
có 14 bác sĩ/vạn dân; 36,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới
21%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine trong Chương trình tiêm
chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt
95%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.
(11) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên
85%; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên
85%. Phấn đấu 100% xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học
và trung học cơ sở; tỷ lệ phòng học, phòng công vụ, phòng nội trú/bán trú được
kiên cố hóa đạt 100%. Đào tạo trình độ từ Trung cấp trở lên tại tỉnh Điện Biên
cho 11.650 học sinh, sinh viên, học viên (Trung cấp 5.150 người, Cao đẳng 2.325
người, Đại học 2.825 người, sau Đại học 1.350 người). Giai đoạn 2025-2030, đào
tạo 1.500 sinh viên đại học các ngành ngôn ngữ dân tộc (tiếng Mông, tiếng Thái,
tiếng Lào), ngoại ngữ (Anh, Trung,...), tin học, các ngành khoa học và kinh tế;
mở ngành đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ tại cơ sở đào tạo đại học tại Điện Biên.
(12) Trên 80% người dân ở vùng cao, biên giới được
hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; có 80% gia đình đạt danh hiệu “Gia
đình văn hóa”; 75% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố
văn hóa”; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường
có nhà văn hóa, thể thao; 72% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt
cộng đồng; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 41% trên tổng
số dân toàn tỉnh.
3. Các chỉ tiêu về hạ tầng thiết
yếu, môi trường
(13) 100% hệ thống đường tỉnh được nhựa hoá hoặc bê
tông hoá. Xây dựng tối thiểu 1.500 căn nhà ở xã hội. 100% khu vực có dân cư
sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G và cung cấp dịch
vụ băng rộng cố định (Internet cáp quang). Đáp ứng 100% dịch vụ công trực tuyến
phục vụ người dân. 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với
Trung ương. Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đạt 100%. Tỷ
lệ xã có chợ đạt 100%. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 99%. Tỷ lệ đô thị
hóa đạt 32%. 100% các xã, phường hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định.
(14) Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch
bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 100%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước
sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó phấn đấu 55% dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%; tỷ lệ thu gom rác thải
đạt từ 96,5% đối với khu vực đô thị và đạt từ 50 - 70% đối với khu vực nông
thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y
tế được xử lý đạt 100%.
4. Các chỉ tiêu về hoạt động đối
ngoại
(15) Đến năm 2030, hoàn thành 100% các nội dung hợp
tác đã ký kết với các tổ chức, địa phương các nước. Tăng cường kết nối, thiết lập
quan hệ, thúc đẩy hợp tác với một địa phương của các nước.
5. Các chỉ tiêu về xây dựng
chính quyền
(16) 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức các cấp
đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và được bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng theo quy định.
Điều 3. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai mạnh mẽ
3 khâu đột phá chiến lược của tỉnh, trọng tâm là: Hoàn thiện cơ chế, chính sách
và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thông qua xây dựng môi trường đầu tư,
kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thuận lợi; hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh
tế - xã hội, ưu tiên các dự án giao thông trọng điểm kết nối liên vùng; đẩy mạnh
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với nhiều loại hình, khai
thác hiệu quả giá trị bản sắc văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, hệ thống di tích
lịch sử, nhất là Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ.
2. Tập trung hoàn thiện tổ chức bộ máy chính
trị theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp tỉnh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Xây
dựng đội ngũ cán bộ các cấp có đức, có tài, chủ động đổi mới, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ. Kiên quyết ngăn chặn, xử lý nghiêm cán bộ suy thoái về tư tưởng chính
trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; khắc phục
tình trạng thụ động, ỷ lại, sợ trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ. Chú trọng
phát triển đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ nữ, trẻ và cán bộ người
dân tộc thiểu số.
3. Đầu tư xây dựng và hiện đại hóa hệ thống
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông đạt trình độ trung bình khá của cả nước; hoàn
thiện mạng lưới trường nội trú, bán trú và triển khai các chính sách ưu tiên
cho giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, vùng khó khăn; hoàn
thành các trường nội trú liên cấp tại xã biên giới; phát triển cơ sở đào tạo hệ
đại học, đào tạo nghề; tăng cường dạy và học một số ngoại ngữ phổ biến; mở rộng
hợp tác giáo dục trong và ngoài nước; thực hiện đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu
giáo dục theo Nghị quyết Trung ương.
4. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực gắn với xây dựng, phát triển văn hóa và con người Điện Biên toàn diện. Thực
hiện chính sách thu hút, đào tạo và sử dụng nhân lực chất lượng cao. Phát huy
vai trò của các cơ sở đào tạo tại chỗ, xây dựng Trường Chính trị tỉnh đạt chuẩn
mức 2.
5. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng,
hiệu quả, bền vững; nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh,
kiểm soát dịch bệnh; phát triển một số cơ sở y tế chất lượng cao.
6. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn với phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh. Cơ cấu lại các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo
hướng bám sát thực tiễn, giải quyết các vấn đề cụ thể, các lĩnh vực có tiềm
năng, lợi thế của địa phương. Khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ
khoa học, công nghệ có giá trị gia tăng cao, mở rộng thị trường tiêu thụ. Đầu
tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu số đáp ứng yêu cầu phát
triển trong thời kỳ mới.
7. Thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh, gắn với
quy hoạch vùng, quy hoạch quốc gia. Tập trung cơ cấu lại đầu tư công. Tăng cường
xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển, cụ thể hóa đầy
đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng; xuất phát từ tình hình
thực tiễn của địa phương.
8. Đẩy mạnh phát triển nông - lâm nghiệp,
xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, chế biến sâu theo hướng hình thành và mở
rộng vùng sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao, gắn với xây dựng thương hiệu
và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản phẩm OCOP đạt chất lượng quốc
gia. Nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi mới, phục tráng giống bản địa; ưu
tiên các cây trồng chủ lực và vật nuôi đặc trưng của địa phương. Tăng cường đầu
tư, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phát triển rừng nguyên liệu phục vụ chế
biến gỗ và năng lượng sinh khối; tham gia thị trường tín chỉ các-bon.
9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường
thu hút đầu tư trên tất cả các lĩnh vực. Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, hoạt
động hiệu quả thực sự trở thành một động lực quan trọng cho tăng trưởng, phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên, tạo điều kiện, khuyến khích kinh tế
tư nhân đầu tư vào các lĩnh vực: ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số,
phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, y tế, giáo dục, du lịch, năng lượng,...
10. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh,
xây dựng lực lượng quân đội và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại và hội nhập; giữ vững chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; bảo đảm an ninh
chính trị, an ninh biên giới, trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại,
chủ động, tích cực hợp tác, hội nhập quốc tế.
Điều 4. Các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu
1. Xây dựng chính quyền 2
cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người
dân, doanh nghiệp và xã hội. Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành của các cơ
quan hành chính Nhà nước, triển khai, thực hiện và tạo những đột phá trong phát
triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan
Nhà nước theo lộ trình, đảm bảo chất lượng công chức, có đủ năng lực, trình độ,
tâm huyết, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, kỷ nguyên mới. Siết chặt
kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng
cao chất lượng công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo tinh thần Nghị quyết
27-NQ/TW ngày 09/12/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số
66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, xác định đây là khâu đột phá chiến lược,
nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của giai đoạn 2026-2030. Hoàn thiện thể chế,
cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm đồng bộ với Trung ương và
phù hợp thực tiễn; rà soát, hoàn thiện quy định về phân cấp, phân quyền, tổ chức
bộ máy và chính quyền địa phương 2 cấp.
3. Về phát triển kinh tế
- Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng: Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng,
cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng xanh, thông minh, tuần hoàn và bền vững. Đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển nông, lâm nghiệp
và chăn nuôi theo chuỗi giá trị. Phát triển công nghiệp chế biến gắn với sản phẩm
chủ lực; phát triển, đa dạng hóa các nguồn điện tái tạo; hình thành công nghiệp
công nghệ cao. Phát triển ngành xây dựng gắn với du lịch và hạ tầng; cơ cấu lại
thương mại theo hướng hiện đại, số hóa, thúc đẩy kinh tế số và kinh tế cửa khẩu.
Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ
trọng chi đầu tư phát triển. Phát triển các trục động lực, vùng kinh tế, cực
tăng trưởng gắn với liên kết vùng và hội nhập quốc tế.
- Tập trung phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu
quả gắn với xây dựng nông thôn mới: Đổi mới mô hình tăng trưởng trong nông
nghiệp theo hướng chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế
nông nghiệp; cơ cấu lại ngành nông nghiệp dựa trên tiềm năng, lợi thế của từng
vùng, gắn với phát triển chuỗi giá trị. Phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu
hàng hóa tập trung, thu hút nhà đầu tư chế biến sâu, liên kết tiêu thụ sản phẩm;
chú trọng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch. Phát triển nông
nghiệp sinh thái, hữu cơ, đặc sản; nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm. Quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Chương
trình mục tiêu quốc gia để xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn, gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và xây dựng
nông thôn hiện đại.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp: Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo hướng
chế biến sâu. Khuyến khích khai thác khoáng sản theo hướng sử dụng công nghệ
cao, ít gây ô nhiễm và hiệu quả kinh tế. Phát triển ngành công nghiệp điện năng
trên nền tảng khai thác bền vững các nguồn năng lượng tái tạo. Phấn đấu đến năm
2030, hoàn thành và đưa vào vận hành các dự án năng lượng với tổng công suất tăng
thêm từ 700-800 MW và hạ tầng lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn
điện. Vận hành an toàn, hiệu quả các dự án thủy điện hiện có và mở rộng cấp điện
nông thôn. Thực hiện hiệu quả chính sách khuyến công, khuyến khích phát triển
công nghiệp nông thôn gắn với bảo tồn, phát triển làng nghề, sản phẩm thủ công,
mỹ nghệ. Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp đã được
quy hoạch chi tiết và nghiên cứu, lập quy hoạch và kêu gọi đầu tư phát triển
các cụm công nghiệp mới.
- Phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, kinh
tế biên mậu: Phát triển thương hiệu du lịch Điện Biên gắn với lịch sử, truyền
thống, bản sắc văn hóa các dân tộc. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
du lịch; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút đầu tư, phát triển các
loại hình du lịch mới, cao cấp. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch;
mở các đường bay mới kết nối với các trung tâm du lịch trong nước và quốc tế.
Phát triển hạ tầng thương mại hiện đại; phát triển thương mại điện tử, mở rộng
thị trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên và sản phẩm đặc
trưng; phát triển các mặt hàng đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Khai thác hiệu quả
lợi thế từ các cửa khẩu với Lào và Trung Quốc; đầu tư đồng bộ hạ tầng thương mại
biên giới, nhất là khu vực cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú. Tăng cường thu hút
nguồn lực, cải thiện đời sống cư dân biên giới.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; phát triển các thành
phần kinh tế: Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU của Tỉnh ủy,
tạo môi trường đầu tư bình đẳng, thuận lợi; hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển
theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công; ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước kết hợp với
các nguồn lực xã hội và mô hình đối tác công tư; tăng cường xã hội hóa đầu tư,
đa dạng hóa nguồn vốn. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng hợp tác với
các tỉnh, địa phương trong khu vực nhằm phát triển các ngành công nghiệp, nông
nghiệp, thương mại, du lịch và kết nối giao thông.
- Tăng cường liên kết nội vùng, liên vùng:
Tăng cường triển khai các hoạt động liên kết vùng, phát huy thế mạnh của các địa
phương, tạo sự gắn kết chặt chẽ trong phát triển hạ tầng, thương mại, nông nghiệp,
du lịch, khoa học - công nghệ. Triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Điện Biên, bảo
đảm đồng bộ, kết nối với quy hoạch vùng và quốc gia. Cải tạo nâng cấp, nâng cao
khả năng kết nối, vận tải tuyến Điện Biên - Lai Châu - Sa Pa. Tập trung hoàn
thiện các thủ tục, điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện Dự án cao tốc
Sơn La - Điện Biên - Cửa khẩu Tây Trang; hoàn thành Đề án xây dựng cửa khẩu quốc
tế song phương A Pa Chải - Long Phú, khu kinh tế cửa khẩu A Pa Chải; Dự án cải
tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ 279, quốc lộ 4H kết nối với Bắc Lào và Trung Quốc.
Ưu tiên đầu tư hạ tầng khu vực trung tâm chính trị - hành chính và các vùng sản
xuất trọng diêm phục vụ phát triển nhanh, bền vững.
4. Về văn hóa - xã hội
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
theo hướng toàn diện, đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội: Đổi mới căn bản,
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW,
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị. Thực hiện miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ
mầm non đến trung học phổ thông công lập. Đưa vào hoạt động hiệu quả 02 cơ sở
đào tạo hệ đại học và trường cao đẳng tỉnh. Hoàn thành 15 trường phổ thông nội
trú liên cấp vùng biên giới. Mở rộng hội nhập, hợp tác quốc tế trong đào tạo, tạo
nền tảng vững chắc cho xây dựng xã hội học tập.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiên
cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Tiếp
tục quán triệt và thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và
Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ; tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính
sách đặc thù hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo và gắn trách nhiệm người đứng đầu
với kết quả chuyển đổi số. Tổ chức đặt hàng, tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học
công nghệ giải quyết những "bài toán lớn" trong các ngành trọng điểm
(nông nghiệp công nghệ cao, du lịch thông minh, bảo vệ môi trường). Thu hút và
sử dụng hiệu quả nguồn lực khoa học, công nghệ, khuyến khích doanh nghiệp tham
gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh chuyển
đổi số toàn diện; phát triển đồng bộ hạ tầng số, tập trung xóa “vùng lõm” sóng,
phổ cập mạng 4G, 5G và internet băng rộng đến từng thôn, bản. Hoàn thiện các hệ
thống thông tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu dùng chung; bảo đảm tích hợp, kết
nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành.
Tăng cường hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực khoa học,
công nghệ chất lượng cao.
- Hoàn thiện hệ thống y tế và nâng cao chất lượng
công tác dân số: Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đổi mới nhận thức về công tác y tế, chuyển từ chữa
bệnh sang chủ động phòng bệnh, nâng cao sức khỏe toàn diện. Củng cố và hoàn thiện
hệ thống y tế; cải thiện chất lượng khám, chữa bệnh; thực hiện hiệu quả các
chương trình quốc gia về y tế. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi và thu hút nhân
lực ngành y tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đối số trong
ngành y tế. Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, thực hiện giảm gánh nặng chi phí
y tế cho người dân, tiến tới miễn viện phí toàn dân theo lộ trình, chỉ đạo của
Trung ương.
- Văn hoá, thể thao; thông tin, truyền thông và
báo chí: Thực hiện hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về phát triển văn
hóa, con người toàn diện; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tiến bộ, văn
minh. Tăng cường đầu tư cho văn hóa tương xứng với tăng trưởng kinh tế; hoàn
thiện thiết chế văn hóa, thể thao; tổ chức các hoạt động thiết thực, gắn với bảo
tồn bản sắc dân tộc và phát huy giá trị di tích Chiến trường Điện Biên Phủ. Đẩy
mạnh phong trào thể dục thể thao, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và phát
triển thể thao thành tích cao. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng công
tác thông tin báo chí, bám sát tình hình thực tiễn, xu hướng phát triển, trọng
tâm, trọng điểm. Nâng cao chất lượng báo chí, tạo ra tác phẩm có giá trị, tạo sự
đồng thuận trong xã hội.
- Bảo đảm an sinh xã hội gắn với giảm nghèo, lao
động, việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội: Tiếp tục thực hiện mục tiêu
giải quyết việc làm, dạy nghề, nâng cao chất lượng việc làm và thu nhập cho người
lao động, giảm thất nghiệp. Rà soát, hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, huy
động nguồn lực hỗ trợ người có công, đối tượng chính sách, trợ giúp xã hội. Tiếp
tục thu hút đầu tư phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng chính sách. Triển khai
các giải pháp giảm nghèo bền vững, chương trình phát triển vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, hỗ trợ ổn định dân cư. Tăng cường chính sách
bảo vệ trẻ em, thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vai trò và vị thế của phụ nữ.
5. Tài nguyên, bảo vệ môi trường;
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Tăng cường tuyên truyền, quán triệt và thực hiện hiệu
quả các chủ trương, chính sách về tài nguyên và môi trường; hoàn thiện cơ sở dữ
liệu đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và khắc phục lãng phí tài nguyên.
Chú trọng yêu cầu bảo vệ môi trường trong xây dựng quy hoạch, triển khai dự án;
nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường, kiểm soát và xử lý dứt điểm
các nguồn gây ô nhiễm. Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi
khí hậu; theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, xác định các vùng trọng điểm có
nguy cơ sạt lở, lũ quét để xây dựng phương án phòng ngừa; bố trí ổn định dân
cư, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững.
6. Quốc phòng, an ninh và đối
ngoại
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc
phòng toàn dân, gắn với thê trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân, thế trận
trong khu vực phòng thủ tỉnh và “Thế trận lòng dân” vững chắc; bảo vệ vững chắc
chủ quyền biên giới quốc gia, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Đổi mới tư duy và phương thức triển khai công tác đối
ngoại và hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả. Tăng cường, mở rộng
quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào. Duy trì và mở
rộng quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với
các tỉnh Bắc Thái Lan. Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ, thúc đẩy hợp tác
với các quốc gia có nền kinh tế phát triển, có điều kiện hợp tác và đầu tư vào
Điện Biên.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết về phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030
đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các
tổ chức thành viên của Mặt trận động viên các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh thực
hiện Nghị quyết.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân, lực lượng
vũ trang trên địa bàn tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết phát
huy nội lực, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện
thành công Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo đà thuận lợi triển
khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện
Biên Khóa XV, kỳ họp thứ Hai mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- LĐ, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT Tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|