|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI
VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14 và Luật số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2020/QH14
và Luật số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 36/TTr-SXD ngày 28 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
ban hành Quyết định quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai
đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các
tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công
trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 3.
Nguyên tác đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản
trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật
Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13.
2. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa thiên tai phù hợp với đặc điểm khí hậu, địa hình của tỉnh Cà Mau;
phát hiện và xử lý kịp thời, có hiệu quả các sự cố đối với công trình, nhà ở để
giảm thiểu rủi ro thiên tai.
3. Bảo đảm an toàn về người,
trang thiết bị, an toàn công trình, nhà ở và khu vực lân cận do tác động của việc
quản lý, sử dụng công trình, nhà ở.
Điều 4. Các
tiêu chí chung đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
1. Đối với công trình, nhà ở
trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng
a) Không xây dựng các công
trình, nhà ở tại các khu vực có nguy cơ sạt lở; địa hình, địa chất không đảm bảo
an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến cáo.
b) Tại các khu vực thường xuyên
xảy ra ngập lụt, các kết cấu: móng, cột, tường, mái của công trình, nhà ở phải
được làm bằng các vật liệu bền chắc, có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng phòng,
tránh bão. Xem xét bố trí sàn tránh ngập với cao độ phù hợp với thiết kế chung
của công trình, nhà ở và đảm bảo cao hơn mức ngập lụt cao nhất (theo ghi nhận
trong vòng 05 năm trở lên).
2. Đối với công trình, nhà ở
đang thi công xây dựng
Phải lập và thực hiện phương án
bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình, nhà ở đang thi công xây dựng
và các công trình, nhà ở lân cận.
3. Đối với công trình, nhà ở hiện
có
a) Chủ sở hữu phải thường xuyên
tự kiểm tra, theo dõi đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu; có biện pháp xử
lý kịp thời, hiệu quả trong trường hợp công trình, nhà ở gặp sự cố; có biện
pháp gia cố, giằng, chống để đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai.
b) Đối với hệ thống thoát nước
xung quanh khu vực công trình, nhà ở cần được định kỳ tổ chức nạo vét, khơi
thông. Trước mùa mưa, bão, lũ phải kiểm tra, rà soát và có biện pháp sửa chữa
hư hỏng, khắc phục sự cố kịp thời.
c) Có phương án sơ tán người,
tài sản khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết
bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo hướng dẫn của
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
4. Các khu vực thường xuyên xảy
ra sét
Các công trình, nhà ở trong khu
vực thường xuyên xảy ra sét cần được lắp đặt hệ thống chống sét phù hợp theo
quy định.
Điều 5. Các
tiêu chí cụ thể về quy hoạch, kiến trúc và một số kết cấu đảm bảo yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
1. Về quy hoạch, kiến trúc
a) Đối với những khu công trình,
nhà ở xây mới cần bố trí thành cụm hoặc bố trí so le, tránh sắp xếp thẳng hàng
do dễ hình thành các túi gió hoặc luồng gió xoáy.
b) Công trình, nhà ở nên có dạng
hình chữ nhật, không quá dài, tỷ lệ chiều dài nhà trên chiều rộng không nên vượt
quá 2,5 lần.
2. Về kết cấu móng
Kết cấu móng nhà phải đủ khả
năng chịu lực và neo giữ được các kết cấu bên trên trước tác động của gió bão.
Móng nhà cần đảm bảo cho các kết cấu bên trên luôn khô ráo. Vật liệu làm móng
phải bền chắc, không bị hư hỏng khi bị ngập úng trong thời gian dài. Có thể bố
trí các neo bằng thép tại các chân cột để tạo sự ổn định cho kết cấu.
3. Về kết cấu khung, thân
a) Kết cấu chịu lực của công
trình, nhà ở nên đơn giản, tạo độ cứng tốt theo cả 03 phương. Tất cả các bộ phận
của kết cấu cần được neo giữ vào một số điểm kiên cố, có khả năng chống chịu
trước tác động của gió bão. Nên bố trí hệ thống giằng, liên kết tất cả các kết
cấu với nhau thành một khối liên tục nhằm tăng khả năng chống trượt, chống xoắn,
chống xô đổ công trình.
b) Tránh sử dụng tường quá rộng
hoặc quá cao mà không được gia cố để chịu được tác động của gió. Tường nên được
gia cố bằng các giằng và cột bổ trụ hoặc neo vào khung, sàn chịu lực.
c) Đối với công trình, nhà ở có
kết cấu chịu lực bằng khung tre hoặc gỗ, tại vị trí đầu hồi và các góc cần bố
trí các thanh chống chéo dạng tam giác hoặc chữ X.
d) Đối với công trình, nhà ở có
kết cấu chịu lực là tường gạch, đá thì nên bố trí các trụ và giằng bằng bê tông
cốt thép liên kết với nhau. Trong đó, trụ đứng nên bố trí ở góc tường, giằng bố
trí ở các cao trình mặt móng, mép trên cửa đi, cửa sổ. Ngoài ra, giằng cần khép
kín chu vi tường bao và nối tất cả các bức tường với nhau.
4. Về kết cấu mái
a) Mái nên có độ dốc dao động
trong khoảng 30-33 độ. Mái nhẹ với độ dốc từ 5-10 độ thì áp lực âm gây tốc mái
lớn. Bên cạnh đó, nên hạn chế các phần chìa ra ngoài tường của mái. Có thể làm
diềm mái để hạn chế tác động trực tiếp của luồng gió lên phần đầu mái. Đối với
mái hiên, khuyến khích bố trí hiên rời, phòng trường hợp bị tốc thì ít ảnh hưởng
tới phần mái chính.
b) Với công trình, nhà ở thấp tầng,
vật liệu lợp mái thường là ngói, fibro xi măng, tôn hoặc các phên bằng tre, nứa,
lá nên rất dễ bị tốc khi có gió bão. Cần có biện pháp neo giữ chúng vào hệ kết
cấu mái. Để đảm bảo cho cả hệ thống mái không bị tốc, các kết cấu như rui, mè,
đòn tay, xà gồ cần được liên kết chặt chẽ với nhau và liên kết với vì kèo chắc
chắn.
5. Hệ thống cửa đi và cửa sổ
Nên hạn chế làm quá nhiều cửa
hoặc cửa lớn. Các cửa cần kín gió để tránh bị bung khi gió giật mạnh. Ưu tiên
làm cửa sổ dạng khung đẩy, trượt theo hướng đứng hoặc ngang để tăng diện tích sử
dụng và tránh va đập. Khung cửa cần được liên kết chắc chắn với tường. Các lỗ cửa
cần đặt đối xứng với nhau để giảm áp lực gió, hạn chế làm quá nhiều cửa trên một
mảng tường, nếu bắt buộc thì nên gia cường giằng cửa.
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này; chủ động hướng dẫn, giải quyết các nội dung liên quan đến việc triển khai
thực hiện Quyết định này theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh giải quyết khi vượt thẩm quyền.
b) Kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định khi cần thiết.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Xây dựng và các
đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định tại Quyết
định này; phối hợp với các cơ quan truyền thông để tuyên truyền nâng cao nhận
thức về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện
đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện đúng quy định
các nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
b) Khi cấp phép xây dựng các
công trình, nhà ở phải căn cứ theo các tiêu chí bảo đảm yêu cầu về phòng, chống
thiên tai được quy định tại Quy định này để làm cơ sở thực hiện.
c) Thông tin, tuyên truyền,
giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
d) Phân công trách nhiệm của
các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý
nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở do
địa phương quản lý.
đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá
theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện nội dung đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công
trình, nhà ở.
e) Kiểm tra, xử lý các vi phạm
trong việc thực hiện các tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối
với công trình, nhà ở được quy định tại Quyết định này; kịp thời báo cáo cấp
trên để xử lý khi vượt thẩm quyền.
5. Các hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh
a) Có trách nhiệm thi hành các
quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này.
b) Khi phát hiện các hoạt động,
hành vi ảnh hưởng đến an toàn công trình, nhà ở và yêu cầu về phòng, chống
thiên tai thì phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương để ngăn chặn, xử lý, khắc phục.
c) Chấp hành việc kiểm tra,
giám sát, xử lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực
hiện trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân theo quy định. Trường hợp cố tình vi
phạm thì không được xem xét hỗ trợ khi thiên tai xảy ra gây thiệt hại về công
trình, nhà ở.
d) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ
đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, phương tiện ra
khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm do ảnh hưởng của thiên tai.
đ) Chủ động ứng phó, khắc phục
hậu quả nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và gia đình khi thiên tai xảy ra.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 23 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định số
35/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định
tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử
dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định
tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp
thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/2/10);
- Lưu: VT, TH13/02.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|