|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 28
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Kết luận số 110-KL/ĐU ngày 18/11/2025 của
Đảng ủy UBND tỉnh về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh, nhiệm kỳ
2025 - 2030 tại Hội nghị lần thứ 11 về nội dung kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
chế hoạt động, vận hành khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ
sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Hệ
thống phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số
11/2023/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước đây)
ban hành quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa
bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này cỏ hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh:
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, T4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2025/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định hoạt động, vận hành, khai
thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Quy định việc thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ
kê khai giá của các tổ chức kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ theo quy định của
pháp luật trên Cơ sở dữ liệu về giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này dược áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu về giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các từ ngữ được sử dụng trong Quy chế này thực
hiện theo nội dung giải thích tại Điều 4 Luật Giá số
16/2023/QH15.
2. Ngoài các từ ngữ tại khoản 1 Điều này, những từ
ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
Cơ sở dữ liệu về giá là tập hợp thông tin, dữ liệu
về giá của hàng hóa, dịch vụ dưới dạng điện tử, được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ,
quản lý, sắp xếp, tổ chức, truy cập, khai thác thông qua phương tiện điện tử
theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/01115, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy
ban nhân dân cấp xã).
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về giá
1. Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
là phần mềm tin học được sử dụng cho cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh doanh;
các tổ chức, cá nhân khác tại địa phương liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực
giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai phục vụ việc tập hợp tài liệu, dữ liệu thông tin
về giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan, do cơ quan quản
lý nhà nước về giá ở địa phương xây dựng, quản lý một cách có hệ thống, có tổ
chức để phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cung cấp thông tin về
giá theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Vận hành
phần mềm theo phương thức trực tuyến qua đường truyền thông Internet hoặc mạng
chuyên dụng, phần mềm chạy trên nền tảng Web app. Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp sử dụng phần mềm dùng chứng thư số hoặc chữ ký số để nộp hồ sơ, kê
khai giá với cơ quan nhà nước.
2. Địa chỉ truy cập Cơ sở dữ liệu về giá tại địa
phương: https://dlg.gialai.gov.vn.
Điều 5. Nguyên tắc chung trong
quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá
1. Hoạt động của Cơ sở dữ liệu về giá phải đảm bảo
tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13,
Luật Giá số 16/2023/QH15 và các văn bản liên quan về an toàn bảo mật thông tin
trong việc sử dụng, trao đổi các chứng từ điện tử, văn bản điện tử.
2. Các thông tin về tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ
liệu về giá và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân thông qua Cơ sở dữ liệu về giá được bảo mật theo quy định hiện hành của
Nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi
phát tán mã độc máy tính thông qua Cơ sở dữ liệu về giá sẽ bị xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng các
tài khoản của Cơ sở dữ liệu về giá chịu trách nhiệm về tài khoản, sử dụng thông
tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu
cầu của nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ
liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá, không được cung cấp thông tin, dữ liệu trực tiếp
cho bên thứ ba với mục đích thương mại.
Điều 6. Áp dụng và xử lý các
hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng khai thác Cơ sở dữ liệu về giá
Việc áp dụng và xử lý các hành vi bị nghiêm cấm
trong quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá được áp dụng theo các
quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Chương II
HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH,
KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 7. Quản lý Cơ sở dữ liệu về
giá
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ
liệu về giá:
Giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản lý tài khoản
được cấp của phần mềm, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ quan, đơn vị,
kê khai giá của các tổ chức, quản lý nhật ký hoạt động của người dùng, thực hiện
cấp mới và thu hồi tài khoản người dùng khi không còn nhu cầu sử dụng; phối hợp
đơn vị cung cấp Cơ sở dữ liệu về giá, đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông
tin và hạ tầng truyền thông thực hiện lưu trữ dữ liệu về giá an toàn theo định
kỳ, đảm bảo phần mềm hoạt động thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn.
Thường xuyên tổng hợp các vướng mắc trong quá trình
sử dụng phần mềm cùng những kiến nghị để báo cáo, đề xuất kịp thời Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
Trường hợp có sự cố hoặc thay đổi do cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định
hiện hành, Sở Tài chính thực hiện tiếp nhận, phối hợp với đơn vị cung cấp phần
mềm khắc phục và thay đổi theo tình hình thực tế và theo yêu cầu. Ngoài ra,
trong trường hợp cần phải nâng cấp hoặc sửa chữa Cơ sở dữ liệu về giá nhằm đáp ứng
được yêu cầu quản lý; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ cùng đơn vị cung cấp phần mềm thực hiện theo quy định.
2. Đơn vị cung cấp phần mềm có trách nhiệm hỗ trợ Sở
Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc kết nối Cơ sở dữ
liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá khi có
yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 8. Quy định về cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng phần mềm tổng hợp
quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh là cơ quan sử dụng
phần mềm tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi
cơ quan, đơn vị quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (cụ thể: Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) là
cơ quan sử dụng phần mềm tổng hợp quản lý giá và khai thác cơ sở dữ liệu giá
thuộc phạm vi quản lý.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác được cấp quyền
sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi đơn vị
quản lý.
Điều 9. Quản lý danh mục hàng
hóa, dịch vụ, tài khoản trên Cơ sở dữ liệu về giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Cơ sở dữ
liệu về giá:
a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh
định giá theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý tại địa phương được quy định tại
khoản 4 Điều 21 Luật số 16/2023/QH15, gồm:
- Khung giá: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Giá tối đa bao gồm:
- Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây
dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa
phương quản lý.
- Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
- Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt).
- Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.
Giá cụ thể bao gồm:
- Nước sạch.
- Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y
tế công lập.
- Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại
các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên bằng đường ống
và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hóa lỏng
cho sản xuất điện.
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá
nhân).
- Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng
của địa phương.
- Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa
phương.
- Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và
sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng
của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
- Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường
hợp Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực
hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa
độ.
- Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa
táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
- Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
- Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng
chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư từ nguồn vốn nhà nước.
d) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa
bàn tỉnh.
e) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá được thành lập tại địa phương.
g) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Giá đất cụ thể của các dự án do cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
i) Đơn giá thuê đất.
k) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh
mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung
ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển;
giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ
giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, xa và hải đảo.
l) Bảng giá đất do cấp có thẩm quyền ban hành; giá
trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
m) Giá giao dịch bất động sản.
n) Giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên
(trừ gói thầu xây lắp).
o) Giá tính thuế tài nguyên.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý phần mềm Cơ
sở dữ liệu về giá và các tài khoản tham gia sử dụng; cập nhật danh mục hàng
hóa, dịch vụ theo quy định ban hành; kịp thời cập nhật, bổ sung, sửa đổi các nội
dung và biểu mẫu phù hợp theo các quy định ban hành mới liên quan Cơ sở dữ liệu
về giá; đồng thời hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng.
3. Tài khoản đăng nhập Cơ sở dữ liệu về giá.
a) Sở Tài chính (tài khoản Administrator); các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị: mỗi đơn vị được
cấp một tài khoản quản trị tham gia Cơ sở dữ liệu về giá.
b) Tài khoản quản trị của các cơ quan, đơn vị được
quyền cấp tài khoản cho các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc.
c) Đăng nhập Cơ sở dữ liệu về giá tại địa chỉ:
https://dlg.gialai.gov.vn phải thay đổi mật khẩu đăng nhập trong lần đăng nhập
đầu tiên, không được sử dụng mật khẩu mặc định để sử dụng.
Tên đăng nhập: Nhập tên đăng nhập vào phần mềm do Sở
Tài chính hoặc cơ quan, đơn vị cấp.
Mật khẩu: Nhập mật khẩu đăng nhập của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
4. Thủ trưởng các Cơ quan, tổ chức, đơn vị giao cho
01 cán bộ (cán bộ quản lý tài khoản quản trị) quản lý các tài khoản sử dụng Cơ
sở dữ liệu về giá trong phạm vi thuộc cơ quan, đơn vị. Đối với cấp xã giao cho
01 cán bộ thuộc phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
(đối với phường) để sử dụng tài khoản phần mềm cơ sở dữ liệu về giá thuộc phạm
vi quản lý. Danh sách cán bộ quản lý tài khoản quản trị (họ và tên, chức vụ, bộ
phận công tác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi về Sở Tài chính để phối hợp
theo dõi, quản lý.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được giao quản
lý, sử dụng tài khoản chịu trách nhiệm quản lý tài khoản được cấp, không được
chia sẻ cho người khác dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp mất mật khẩu của
tài khoản, thực hiện đăng ký lại mật khẩu theo quy định tại Điều
10 của Quy chế này.
6. Trường hợp có sự thay đổi người quản lý, sử dụng
tài khoản, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5, 6 Điều này giao
cho người quản lý mới sử dụng tài khoản. Đồng thời, người được giao quản lý, sử
dụng thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản đó.
7. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tối thiểu 06 tháng
phải thay đổi mật khẩu 01 lần (mật khẩu tối thiểu là 8 ký tự bao gồm chữ viết
hoa, chữ thường, chữ số và ký tự đặc biệt) để tăng cường độ bảo mật; chịu trách
nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập trên Cơ sở dữ liệu về
giá tại đơn vị.
8. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thêm mới, sửa,
đóng, xóa tài khoản tham gia Cơ sở dữ liệu về giá cho các cơ quan, tổ chức, đơn
vị. Đối với tài khoản đã có tương tác và phát sinh dữ liệu trên phần mềm thì
không được xóa tài khoản, chỉ được sửa thông tin hoặc đóng tài khoản. Cơ quan,
tổ chức, đơn vị cỏ nhu cầu thêm mới, sửa đổi, đóng, xóa tài khoản phải có văn bản
đề nghị Sở Tài chính để thực hiện.
9. Cá nhân được cấp tài khoản Cơ sở dữ liệu về giá
chịu trách nhiệm lưu giữ thông tin mật tài khoản (người dùng, mật mã) theo quy
định pháp luật về an ninh, an toàn thông tin hiện hành.
Điều 10. Khắc phục khi Cơ sở dữ
liệu về giá gặp sự cố
1. Khi không truy cập được vào Cơ sở dữ liệu về giá
hoặc gặp sự cố khác khi sử dụng phần mềm; các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ
với Sở Tài chính để được hướng dẫn, xử lý.
2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Sở
Tài chính tiếp nhận, hướng dẫn người sử dụng khắc phục sự cố hoặc lỗi truy cập
Cơ sở dữ liệu về giá hoặc liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm để phối hợp xử
lý sự cố kịp thời.
Điều 11. Thông tin phục vụ xây
dựng Cơ sở dữ liệu về giá
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng
nguồn thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá từ các văn bản dơ cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá thực hiện
theo nguyên tắc phối hợp, chia sẻ thông tin hoặc mua tin theo hợp đồng mua tin,
hợp đồng cung cấp thông tin, hợp đồng cộng tác viên cung cấp thông tin và chế độ
báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách
nhiệm về mức độ tin cậy của thông tin cung cấp để xây dựng Cơ sở dữ liệu về
giá.
Điều 12. Quy định về cập nhật,
sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính
a) Cập nhật danh sách các tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Cập nhật giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật (bao gồm nhà có tầng hầm)
trên địa bàn tỉnh.
e) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
g) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị vào Cơ sở dữ liệu về
giá.
i) Cập nhật giá tính thuế tài nguyên.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt).
Giá cụ thể nước sạch (đối với công trình cấp nước sạch
nông thôn; đối với đơn vị vừa quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn vừa quản
lý công trình cấp nước đô thị mà có tỷ trọng sản lượng cung cấp nước sạch nông
thôn lớn hơn).
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối
với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý,
đặt hàng của địa phương.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với
công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của
địa phương.
Giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ
gia đình, cá nhân).
Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc
cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ
địa chính có tọa độ.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp
công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi
trường trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định điểm b khoản
1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Giá đất cụ thể của các dự án để giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê do cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
g) Bảng giá đất do cấp có thẩm quyền ban hành.
h) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
i) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e,
g, h khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
3. Sở Xây dựng
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu
tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa
phương quản lý.
Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Giá cụ thể nước sạch; trừ giá cụ thể nước sạch được
quy định tại khoản 2 Điều này.
Giá cụ thể dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của
cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Giá cụ thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
(trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công
nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
Giá cụ thể dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật
dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp
công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Xây dựng theo quy định điểm c khoản 1 Điều 10 Quyết định
số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá giao dịch bất động sản thông qua
sàn giao dịch bất động sản.
g) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
h) Cập nhật mức trợ giá, trợ cước.
i) Chuyên dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e,
g, h khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
4. Sở Tư pháp
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá tối đa dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc
công chứng.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp
công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực tư pháp trong danh mục được
cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường
xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cư quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Tư pháp theo quy định điểm d khoản 1 Điều 10 Quyết định
số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
5. Sở Y tế
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại
cơ sở y tế công lập.
Giá cụ thể dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc
phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp
công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực y tế - dân số; bảo trợ xã hội,
trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban
hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền
đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Y tế theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 10 Quyết định
số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyên dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
6. Sở Công Thương
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá cụ thể dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên bằng
đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên
hóa lỏng cho sản xuất điện.
Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp
công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực công thương trong danh mục
được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường
xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Công Thương theo quy định điểm e khoản 1 Điều 10 Quyết
định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực khoa
học và công nghệ, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trong danh mục được
cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường
xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định điểm g khoản 1 Điều
10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, truyền thông trong danh mục được cấp
có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và
thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
9. Sở Nội vụ
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tính định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực nội
vụ về lưu trữ, dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong
danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cập nhật giá dịch vụ công ích, dịch vụ công và
hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật thuộc
lĩnh vực quản lý.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực sự
nghiệp giáo dục và đào tạo (trừ dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức), sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp trong danh mục được cấp có thẩm quyền
ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm
quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá dược thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
11. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực kinh
tế và dịch vụ khác trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ
quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Giá đất cụ thể của các dự án để giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê do cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Cập nhật giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuộc
phạm vi quản lý của đơn vị.
h) Chuyên dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e,
g khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
12. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
a) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Cập nhật giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuộc
phạm vi quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
13. Thuế tỉnh Gia Lai:
a) Cập nhật đơn giá thuê đất.
b) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a khoản này cho
Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
14. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Cập nhật giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ
sự nghiệp công và hàng hóa dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản
xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật thuộc
phạm vi quản lý.
b) Cập nhật giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được
mua sắm theo quy định của pháp luật vè đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản
này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
15. Công ty cổ phần cấp thoát nước Bình Định
a) Cập nhật giá nước sạch sinh hoạt do đơn vị quản
lý.
b) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a khoản này cho
Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
16. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa được
quy định việc cập nhật dữ liệu về giá các hàng hóa, dịch vụ,... tại Quy chế
này, căn cứ danh mục quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này
tự thực hiện rà soát, kiểm tra đối chiếu các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản
lý để cập nhật giá vào Cơ sở dữ liệu về giá theo quy định tại Quy chế này.
Điều 13. Thời điểm cập nhật
thông tin dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu về giá và kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá
a) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01
lần/tháng (chậm nhất ngày 05 hằng tháng) đối với thông tin, dữ liệu cụ thể:
Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của Bộ Tài chính.
Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
b) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường
xuyên (tối đa sau 07 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu
có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu cụ thể:
Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành theo quy định của pháp luật.
Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa bàn
tỉnh.
Thông; báo kết quả tham định giá của Hội đồng thẩm
định giá được thành lập tại địa phương.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính
a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động
thông suốt, liên tục của Cơ sở dữ liệu về giá.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ,
đơn vị cung cấp phần mềm và các sở ngành có liên quan hướng dẫn vận hành, sử dụng
Cơ sở dữ liệu về giá.
c) Cấp quyền (tên đơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu)
cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
d) Phối hợp hỗ trợ các cơ quan, đơn vị về việc khắc
phục sự cố trong quá trình sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá.
e) Tham mưu, đề xuất nâng cấp, hiệu chính phần mềm,
để kịp thời đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý giá và yêu cầu của thực
tiễn.
g) Tổ chức kiểm tra, xét duyệt dữ liệu về giá do
các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
h) Tổ chức việc theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý, khai thác sư dựng Cơ sở dữ liệu về giá hiệu quả, thường
xuyên, liên tục.
2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài
chính triển khai vận hành, sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá; kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai vận hành Cơ sở dữ liệu về
giá trên thực tế.
3. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
a) Tổ chức triển khai cập nhật, sử dụng, khai thác
Cơ sở dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hiệu quả, thường xuyên,
liên tục.
b) Quản lý, chỉ đạo, đôn đốc việc sử dụng Cơ sở dữ
liệu về giá đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo bí mật tài khoản người dùng, nội
dung thông tin theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên
quan của Nhà nước.
c) Bố trí cán bộ có kiến thức về công nghệ thông
tin theo dõi, quản lý và xử lý các sự cố thông thường trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị; thông báo kịp thời các sự cố xảy ra ngoài khả năng và trách nhiệm xử lý
về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Triển khai thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng
Cơ sở dữ liệu về giá tại Quy chế này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
e) Cấp quyền (tên đơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu)
cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý.
g) Giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tổ chức
cập nhật giá các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu về
giá theo quy định tại Quy chế này.
4. Các cá nhân được cấp tài khoản sử dụng: Có trách
nhiệm bảo mật thông tin tài khoản được cấp theo quy định của pháp luật hiện
hành, sử dụng tài khoản được cấp đúng mục đích theo quyền hạn, nhiệm vụ được
giao, sử dụng đúng thao tác vận hành Cơ sở dữ liệu về giá. Cán bộ phụ trách quản
lý về giá của các đơn vị chịu trách nhiệm bổ sung đầy đủ thông tin về giá của
đơn vị trước khi trình thủ trưởng đơn vị (hoặc người có thẩm quyền) phê duyệt.
Điều 15. Kinh phí bảo đảm cho
việc quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cơ
sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước
theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Hàng năm, Sở Tài chính (cơ quan quản lý Cơ sở dữ
liệu về giá) có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc quản lý, vận
hành, bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo
đúng quy định, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí từ
nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan để đảm bảo triển
khai thực hiện
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và các tổ chức, cá
nhân sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy chế hoạt động, vận hành, khai
thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai; đồng
thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế này.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại
Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc hoặc bất cập cần điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung thì các cơ quan, đơn
vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.