|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2025/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 25
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG VÀ MỘT SỐ MỨC CHI CHO LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN
NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 30/2023/QH15, Luật số
51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 9428/TTr-UBND ngày 18 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một số mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng và một
số mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều 23, điểm b và điểm d
khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở số 30/2023/QH15; khoản 3 Điều 5, điểm a và b khoản 3
Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng
và một số mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
a) Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng;
b) Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng;
c) Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.
2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện,
bảo hiểm y tế
a) Ngoài phần ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh
đã hỗ trợ, người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được
hỗ trợ 100% phần còn lại tiền đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện hằng tháng, tính theo mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất theo
quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và 100% phần còn lại tiền đóng bảo hiểm y
tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế;
b) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, không tham gia
bảo hiểm y tế hoặc đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
thì không được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ
theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực
hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
a) Khi thực hiện nhiệm vụ ngày nghỉ, ngày lễ, ngày
tết được hưởng mức tiền bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày. Khi thực hiện nhiệm vụ
từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau được hưởng mức tiền bồi dưỡng
50.000 đồng/người/buổi nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/người/tháng;
b) Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của
pháp luật về lao động thì được hưởng mức bồi dưỡng 30.000 đồng/người/ngày nhưng
tối đa không quá 150.000 đồng/người/tháng;
c) Khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện
nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách trong trường hợp không đi, về hằng ngày thì được
cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/ngày.
4. Người tham gia lực lượng tham gia
bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị
tai nạn, bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ, trừ các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP, được hỗ trợ chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức hưởng bảo hiểm y tế như người tham gia lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự đã tham gia bảo hiểm y tế và được hỗ trợ tiền
ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện
bằng mức tiền ăn cơ bản hằng ngày của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.
5. Mức hỗ trợ đối với người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo
hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ, trừ
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
40/2024/NĐ-CP
a) Trường hợp bị tai nạn: Nếu người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo
hiểm y tế thì trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng mức hỗ trợ như quy định
tại khoản 4 điều này, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện.
Nếu tai nạn làm suy giảm 5% khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định
y khoa thì được hưởng 11.700.000 đồng; sau đó, mức suy giảm tăng lên mỗi 1% thì
được hỗ trợ thêm 1.170.000 đồng; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì
được hưởng 140.400.000 đồng;
b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được
hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí như người tham gia lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Mức chi cho công tác tập huấn,
diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng do
địa phương tổ chức cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và
các mức chi khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện nghị quyết
này từ nguồn ngân sách nhà nước và được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách
hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể
từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 6
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức hỗ trợ hằng tháng cho
người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng và
một số mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
c) Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối
với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú
Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Tư thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Tư pháp, Công an, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, TTDN10.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|