|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Rah Lan Chung
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM,
ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn
giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm
tra số 91/BC-KTNS ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Nhất trí thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm, đơn
giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Gia Lai
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất hằng năm
a) Địa bàn các phường, xã (nằm
ngoài Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh)
|
TT
|
Loại đất
|
Tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3
|
|
1
|
Đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất để xây dựng nhà ở xã
hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
0,5
|
0,6
|
0,7
|
|
2
|
Đất sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, nông nghiệp khác
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
3
|
Đất công cộng có mục đích
kinh doanh
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
4
|
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
|
0,5
|
0,8
|
1,3
|
|
5
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp)
|
|
|
|
|
a
|
Dự án thuộc danh mục ngành,
nghề ưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư
|
0,5
|
0,6
|
0,8
|
|
b
|
Dự án không thuộc danh mục
ngành, nghề ưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư
|
0,6
|
0,8
|
1
|
|
6
|
Đất thương mại dịch vụ (ngoài
khu công nghiệp, cụm công nghiệp)
|
|
|
|
|
a
|
Dự án thuộc danh mục ngành,
nghề ưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư
|
0,5
|
0,8
|
1,3
|
|
b
|
Dự án không thuộc danh mục
ngành, nghề ưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư
|
0,8
|
1
|
1,5
|
|
7
|
Đất sử dụng cho mục đích khai
thác khoáng sản
|
|
|
|
|
a
|
Vàng, titan
|
2,0
|
2,0
|
2,0
|
|
b
|
Đá granite
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
|
c
|
Đất, đá (làm vật liệu xây dựng
các loại), cát, sỏi và các loại khoáng sản khác
|
1,3
|
1,8
|
2,3
|
Trong đó:
- Nhóm (địa bàn) theo Phụ lục
kèm theo Nghị quyết.
- Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và
ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội,
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh
- Tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất
hằng năm cho mục đích khai thác khoáng sản: áp dụng như địa bàn các xã, phường
nằm ngoài Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.
- Tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất
hằng năm cho các mục đích khác (trừ mục đích khai thác khoáng sản) là 0,5%.
c) Trường hợp sử dụng đất khác
với mục đích sử dụng đất ban đầu thì tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất hằng năm được
xác định theo mục đích sử dụng đất thực tế.
d) Trường hợp người sử dụng đất
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà cho thuê lại thì tỷ lệ
% tính đơn giá thuê đất hằng năm là 3% đối với diện tích đất cho thuê lại.
2. Đơn giá thuê đất xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
a) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề
mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng
đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 15% đơn
giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất
có mặt nước
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
được tính bằng 20% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục
đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm ban hành quy định để triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết số 77/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định về việc thông
qua tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn
giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Bình Định và Nghị quyết số 435/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn
giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII Kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng
10 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT; HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
PHỤ LỤC
NHÓM (ĐỊA BÀN) ÁP DỤNG MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN
GIÁ THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số: 66/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Nhóm (địa bàn)
|
Các xã, phường
|
|
1
|
Nhóm 1
|
Các xã: Vân Canh, Canh
Vinh, Canh Liên, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, An Hòa, An
Lão, An Vinh, An Toàn, Hoài Ân, Ân Tường, Kim Sơn, Vạn Đức, Ân Hảo, Nhơn
Châu, Ia Mơ, Ia Púch, Ia Nan, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Chia, Ia O, Krong, Ia Lâu,
Ia Pia, Ia Tôr, Ya Hội, Kông Bơ La, Tơ Tung, Sơn Lang, Đak Rong, Ya Ma, Chư
Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long, Ia Pa, Pờ Tó, Ia Tul, Ia Rsai, Ia Dreh, Uar,
Đak Sơmei, KDang, Kon Chiêng, Lơ Pang, Hra, Ayun, Ia Le, Ia Hrú, Ia Rbol, Chư
A Thai, Ia Hiao, Ia Krái, Ia Ly, Ia Khươl, Bàu Cạn, Ia Boòng, Bờ Ngoong, Ia
Ko, Al Bá, Ia Băng, Kon Gang, Ia Dơk, Ia Krêl, Cửu An, Ia Phí, Ia Hrung, Ia
Sao.
|
|
2
|
Nhóm 2
|
- Các xã: Tây Sơn,
Bình Khê, Bình Phú, Bình Hiệp, Bình An, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến,
Đề Gi, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương, Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ
Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Chư Prông, Chư Sê, Chư Pưh, Đak Đoa, Đức Cơ, Phú
Thiện, Phú Túc, Mang Yang, Kbang, Chư Păh, Ia Grai, Đak Pơ, Krông Chro, Biển
Hồ, Gào.
- Các phường: An Khê,
An Bình, Ayun Pa.
|
|
3
|
Nhóm 3
|
- Các xã: An Nhơn Tây,
Tuy Phước, Tuy Phước Đông, Tuy Phước Tây, Tuy Phước Bắc
- Các phường: Quy
Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Bình Định, An
Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan,
Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc, Pleiku, Diên Hồng,
Hội Phú, Thống Nhất, An Phú.
|
Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2025 về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 66/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/11/2024
Ban hành:
12/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2024
Ban hành:
11/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2024
Ban hành:
01/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
295
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|