|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06
tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng
Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày 18 tháng
01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
nhân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về thành lập Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Quyết định số
11/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
tại Tờ trình số 2716/TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 02 năm 2025; Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 1441/SNV ngày 28 tháng 02 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp
tại Báo cáo số 1332/BC-STP ngày 27 tháng 02 năm 2025 và ý kiến của Thành viên Ủy
ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành văn bản
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 03 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
42/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày
16 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố
Hồ Chí Minh và Quyết định số 4441/1998/QĐ-UB-KT ngày 26 tháng 8 năm 1998 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động
của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VP Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Công an Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Các phòng: VX, NCTH;
- Lưu: VT, (VX-QT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Ngọc Hải
|
QUY ĐỊNH
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết
tắt là Sở Tài chính) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố), thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quản lý nhà nước về: tài
chính; ngân sách nhà nước; quy hoạch Thành phố; kế hoạch đầu tư, phát triển
kinh tế - xã hội; đầu tư công; cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực kinh tế,
thu hút nguồn lực đầu tư, cơ cấu lại kinh tế, phát triển mô hình kinh tế mới,
phương thức kinh doanh mới, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển liên kết vùng, hợp
tác với các địa phương; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và hợp tác công -
tư ở Thành phố; quản lý nợ chính quyền địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước;
đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi Thành phố; tổng hợp và thống nhất quản
lý các vấn đề về doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp nhà nước; kinh tế tập thể,
kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân; tài sản công; các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách; kế toán; kiểm toán độc lập; lĩnh vực giá và các hoạt động dịch
vụ tài chính tại Thành phố và tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
3. Sở Tài chính có tên giao dịch bằng tiếng Anh là:
DEPARTMENT OF FINANCE OF HO CHI MINH CITY (viết tắt là: HCMC D.O.F).
4. Trụ sở làm việc của Sở Tài chính:
a) Trụ sở chính đặt tại số 32 Lê Thánh Tôn, phường
Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở 2 tại số 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường
Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Cơ sở 3 tại số 90G Trần Quốc Toản, Phường Võ Thị
Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Cơ sở 4 tại số 123 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị
Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Kế hoạch thực hiện quy hoạch Thành phố; kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của Thành phố, dự kiến kế hoạch
bố trí vốn đầu tư công 05 năm và hàng năm nguồn ngân sách Trung ương và ngân
sách Thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình xúc tiến đầu tư hàng
năm, danh mục dự án thu hút đầu tư của Thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế
- xã hội của Thành phố; trong đó có cân đối vốn đầu tư công; chương trình, kế
hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của Thành phố;
kế hoạch và tình hình thực hiện chương trình các mục tiêu quốc gia;
b) Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và chịu
trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6
tháng, năm và 05 năm để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố điều hành, phối hợp
việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của Thành phố;
c) Kế hoạch phát triển, chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tài chính - ngân sách;
d) Chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do Thành phố quản
lý; cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của
Nhà nước; chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp tư nhân (bao gồm chương trình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo),
phát triển hợp tác xã hàng năm và 05 năm trên địa bàn Thành phố; kế hoạch cải
thiện chỉ số môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;
đ) Các quyết định, chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao theo quy định của
pháp luật, phân cấp của Bộ Tài chính;
e) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính; quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở; quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Tài chính theo quy định pháp luật; quyết định thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập của Sở theo quy định của pháp luật;
g) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố
đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định pháp luật về đầu tư; danh mục
dự án đầu tư có sử dụng đất; yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; phương án
tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm đối với dự án đầu tư có sử dụng đất;
h) Quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản
lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch - đầu tư, tài chính - ngân sách cho Sở Tài
chính, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc Thành
phố;
i) Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực kế hoạch - đầu tư, tài chính thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài chính thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định pháp luật;
b) Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực quản lý nhà
nước của Sở Tài chính.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Tài chính sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc
phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, thông tin, tuyên truyền, phổ biến
giáo dục pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch Thành phố; kế
hoạch, chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện
quy hoạch Thành phố; tổ chức lấy ý kiến, tổ chức công bố quy hoạch Thành phố;
cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Thành phố để cập nhật
vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; rà soát, đề xuất
chủ trương điều chỉnh quy hoạch Thành phố; báo cáo về hoạt động quy hoạch trên
địa bàn Thành phố hằng năm; quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế
hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
b) Xây dựng, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố,
cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch Thành phố;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố đề xuất nội dung tích hợp vào
quy hoạch Thành phố; giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Về quản lý ngân sách nhà nước:
a) Xây dựng, tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân
sách cấp Thành phố hằng năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách Thành phố trong trường hợp cần thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự toán số tăng thu của
ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của
ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo
quy định;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cấp có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu
phân chia và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước;
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định sử dụng
dự phòng ngân sách Thành phố, sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương và
các nguồn dự trữ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền
quy định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách
của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
e) Tham mưu, tổ chức thực hiện ngân sách địa
phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Thành phố và cấp dưới;
g) Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được
giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và ngân sách
của cấp dưới;
h) Hướng dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa
phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ chức
thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của
pháp luật;
i) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương
trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền quyết toán ngân sách
địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
k) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chi ứng
trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách Thành phố theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
l) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thành phố lập báo
cáo tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Về quản lý đầu tư công:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: xây
dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công cho từng nhiệm vụ, chương
trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do Thành phố quản lý; xây dựng
phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định; thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công; điều
chỉnh, điều hòa kế hoạch vốn đầu tư công đối với các dự án đầu tư do địa phương
quản lý; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc phân bổ các nguồn vốn đầu
tư công của ngân sách Thành phố, bao gồm nguồn bổ sung của ngân sách Trung ương
và nguồn cân đối ngân sách Thành phố từ nguồn ngân sách Thành phố vay lại;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực hiện chính sách và quy định
của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của các chương trình, dự án
đầu tư trên địa bàn;
d) Đầu mối ứng dụng và triển khai Hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động quản lý nhà nước về
đầu tư công tại Thành phố;
đ) Thực hiện kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân
sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự
toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính;
e) Kiểm tra tình hình thực hiện phân bổ, quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu
tư và cơ quan tài chính cấp huyện, thành phố Thủ Đức và vốn từ các nguồn thu hợp
pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của
Kho bạc Nhà nước ở Thành phố, huyện, thành phố Thủ Đức;
g) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các
dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân Thành phố quản
lý (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có quy định khác);
h) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự,
thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết
toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp, báo cáo quyết toán vốn
đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý
theo quy định;
i) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thành phố theo dõi
và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa
khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp
hơn số vốn đã thanh toán cho dự án và đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản quá hạn chưa thu hồi;
k) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
chương trình, dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật và phân công, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Về quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài:
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều
chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của Thành phố;
hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc,
các dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới
quyết định đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài vào địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu
tư tại Thành phố; làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về
công tác xúc tiến đầu tư; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;
tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hồ sơ đề nghị cho
phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí
Minh;
d) Thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký
đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu tư
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án
đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo cáo Bộ Tài chính và Ủy
ban nhân dân Thành phố về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản
lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư tại Thành phố.
8. Đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực hiện chính sách và quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng hợp, đánh
giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố;
c) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định cấp
cơ sở dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đầu mối tiếp nhận, thẩm định
các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố trong trường hợp được Ủy ban nhân dân Thành phố giao và thực hiện nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
d) Đầu mối tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp
luật về đầu tư theo phương thức PPP do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời đàm phán, danh sách nhà đầu
tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp
các nội dung này được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
đ) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong lựa chọn
nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp vượt
thẩm quyền của Bên mời thầu và được Ủy ban nhân dân Thành phố giao; chủ trì phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện
các quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với
các dự án trên địa bàn Thành phố; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị
cấp Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết
Hợp đồng dự án PPP; ủy quyền cho bên mời thầu phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết
quả sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ
thuật.
9. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a) Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp
với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược,
định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn
vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài của Thành phố; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội
dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục
các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Tài chính;
b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng,
giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và
các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành,
cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu
hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và
các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Chủ trì thẩm định các khoản viện trợ không hoàn
lại, không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Thống nhất quản lý về tài chính đối với các khoản
viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
10. Về quản lý đấu thầu:
a) Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định về
kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu
thầu hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban
nhân dân Thành phố là chủ đầu tư;
b) Đối với hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất: Đăng tải danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;
đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án theo quy định của pháp luật (nếu có); thẩm định kế hoạch lựa chọn
nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong đấu thầu
đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ trì
tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật
về đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn Thành phố; chủ trì, tổng kết,
đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn
Thành phố; thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương, đại
diện có thẩm quyền của Sở Tài chính là Chủ tịch hội đồng tư vấn và thực hiện
các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
d) Cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi chứng chỉ
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
11. Về phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý
tài chính doanh nghiệp:
a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước; chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc thành lập, sắp xếp lại, đổi mới, chuyển đổi sở hữu của doanh
nghiệp nhà nước;
b) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố theo chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định.
Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ
sung điều lệ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố làm đại diện
chủ sở hữu;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
các quyền, trách nhiệm đối với doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành
phố làm đại diện chủ sở hữu: quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh
nghiệp theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản doanh
nghiệp; quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ của
doanh nghiệp; phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch sản
xuất, kinh doanh 05 năm và hằng năm của doanh nghiệp;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ
chức nghiên cứu các mô hình tổ chức, cơ chế, chính sách phục vụ cho việc đổi mới
doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân
Thành phố làm đại diện chủ sở hữu;
e) Sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố theo định kỳ và đột xuất về tình hình đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát
triển doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố làm đại diện chủ sở hữu;
g) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản
lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã
và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước
do Thành phố thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn theo quy định của pháp
luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần, chế độ quản
lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân
công việc quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do Thành phố thành lập, góp vốn hoặc được
giao quản lý theo quy định của pháp luật;
i) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối
lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng hợp
báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề
xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng
vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do Thành phố thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn;
có ý kiến đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khi
phát hiện dấu hiệu mất an toàn tài chính;
k) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước
do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn; tổng hợp báo cáo cơ
quan có thẩm quyền về tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
nước (tình hình sắp xếp, cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp)
và các báo cáo khác theo quy định;
l) Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng Ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
do Thành phố thành lập, được giao quản lý;
m) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài
chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
n) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình
hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân sách nhà nước của
doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát triển kinh tế -
xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật
và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
12. Về đăng ký kinh doanh:
a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người
thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; tư vấn,
hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh; kiểm tra, giám sát cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh;
c) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi Thành phố; thu thập,
lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc
chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại Thành phố vào cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
d) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình đăng ký
doanh nghiệp; trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra,
giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xử lý các
vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; phối hợp với các Sở, ban, ngành kiểm tra, theo
dõi, giám sát, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng
ký thành lập của các doanh nghiệp tại Thành phố;
đ) Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu
giữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi Thành phố
quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo quy định về
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
13. Về phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư
nhân:
a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình phát triển
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối xây dựng nội dung,
đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn; đầu
mối tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn;
b) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện
chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng dẫn, theo dõi, tổng
hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân và
hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế
tư nhân trên địa bàn Thành phố; xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế
tập thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tổ
chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm
quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;
d) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự
án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố;
đ) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ
có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố.
14. Về quản lý tài chính đối với đất đai:
a) Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể, thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ theo
quy định của Luật Đất đai hiện hành;
b) Chủ trì xác định và trình Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ
lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm,
công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử
dụng đất; đất có mặt nước;
c) Chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định; Xác định
khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước
sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của từng dự án cụ thể.
15. Về quản lý tài sản công tại Thành phố:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố;
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội
đồng nhân dân Thành phố phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công, ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp
tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và các tài sản chuyên dùng) theo quy định
của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban
hành theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng;
xe ô tô chuyên dùng; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm định đối với các nhiệm vụ do cơ quan, người
có thẩm quyền thuộc Thành phố xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản
lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng nhân dân Thành phố, phân cấp
của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện các quyết định về hình thành,
sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc Thành phố
giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị thanh quyết
toán các khoản chi phí phát sinh trong xử lý tài sản công theo quy định;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương trình Ủy
ban nhân dân Thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có
ý kiến với các Bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
Trung ương quản lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn Thành phố;
i) Làm chủ tài khoản tạm giữ tiền thu được từ xử
lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật;
k) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố hoặc người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân Thành phố phân cấp quyết định:
xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác
lập sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản được giao trách nhiệm tại các văn
bản pháp luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và xử lý đối với tải sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
16. Về quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách:
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính ngoài
ngân sách của Thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy ban nhân
dân để báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố cùng với báo cáo dự toán và quyết
toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp khi
có yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về
thành lập, tổ chức và hoạt động của các quỹ và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân
dân Thành phố phân công.
17. Về quản lý giá và thẩm định giá:
a) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân
công, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trên
địa bàn theo quy định của pháp luật về giá cho các sở quản lý ngành, lĩnh vực
và Ủy ban nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức; ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các quy định về quản lý
giá và thẩm định giá trên địa bàn;
b) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố về phân công nhiệm
vụ thẩm định và trình phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá
của Ủy ban nhân dân Thành phố cho các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa dịch
vụ;
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh
vực trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp,
thời hạn bình ổn giá và phân công tổ chức thực hiện đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường tại địa
bàn Thành phố theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật Giá;
d) Phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
giá khi có biến động bất thường theo đề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực
trên địa bàn Thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh
vực để trình Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện biện pháp bình ổn
giá do Chính phủ quyết định và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan
ngang bộ;
e) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố phân công nhiệm
vụ tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá cho các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ theo quy định; Chủ trì, phối hợp với các sở quản lý ngành,
lĩnh vực trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh sách tổ chức sản xuất,
kinh doanh thực hiện kê khai giá trên địa bàn Thành phố;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở quản lý ngành, lĩnh
vực và cơ quan, tổ chức có liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc
điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, định giá, kê khai giá;
h) Thực hiện tổng hợp, phân tích diễn biến giá cả
thị trường trên địa bàn theo quy định và các chỉ đạo về công tác quản lý, điều
hành giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân Thành phố;
i) Khai thác và cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ
sở dữ liệu về giá theo quy định;
k) Tham mưu thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản
trong tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật;
l) Tham gia công tác định giá tài sản trong các vụ
án dân sự phục vụ yêu cầu xét xử của Tòa án;
18. Về quản lý nợ chính quyền địa phương:
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm
và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
b) Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn
tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền Quyết định, thực hiện thanh
toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền
địa phương đầy đủ, đúng hạn;
c) Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, hạch
toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc nghĩa vụ nợ của
ngân sách Thành phố;
d) Xây dựng phương án phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu nợ chính quyền
địa phương.
19. Các nhiệm vụ khác:
a) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch,
kế hoạch - đầu tư, tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quy
hoạch, kế hoạch - đầu tư, tài chính thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch -
đầu tư và tài chính đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thành phố thuộc Thành phố;
c) Hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định
của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời
kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở Thành
phố kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố;
d) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực
hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế
độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và triển khai
các công việc khác được phân công theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ, thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê
trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài chính và Chế độ báo cáo thống kê
ngành Tài chính theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp
thông tin thống kê tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; tổng
kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán nhà nước về lĩnh
vực quản lý nhà nước được giao báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành
tích trong hoạt động của ngành theo quy định của pháp luật;
h) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở Tài chính, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và theo quy định
của Ủy ban nhân dân Thành phố;
i) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân Thành phố;
k) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định
của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
l) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và
đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao
với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài chính;
m) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các
nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa phương
theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
n) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật hoặc do Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố phân công, phân cấp theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Sở Tài chính
1. Sở Tài chính có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
2. Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố
do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, Ủy viên Ủy ban nhân dân
Thành phố theo Quy chế làm việc và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài
chính theo quy định;
Giám đốc Sở không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối
với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả
năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở phải chủ động làm việc với Giám
đốc Sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý của mình.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một
số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành
các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu, thôi việc và thực hiện
các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
5. Các chức danh lãnh đạo, quản lý khác của Sở Tài
chính thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 4. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Tài chính
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
Tài chính do Giám đốc Sở Tài chính bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà
nước và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân Thành
phố.
2. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (gọi chung là người đứng đầu)
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập được giao phụ
trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (gọi chung là cấp
phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo
một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người
đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị.
4. Số lượng cấp phó của người đứng đầu thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ; khoản 2 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Sở có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Tổng hợp và Quản lý ngân sách;
d) Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp và địa
phương;
đ) Phòng Quyết toán ngân sách;
e) Phòng Hợp tác công tư và Quản lý nợ;
g) Phòng Kinh tế ngành;
h) Phòng Khoa giáo, Văn xã;
i) Phòng Đấu thầu và Giám sát đầu tư;
k) Phòng Kinh tế đối ngoại;
l) Phòng Đăng ký kinh doanh;
m) Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân;
n) Phòng Quản lý công sản;
o) Phòng Quản lý giá.
2. Chi cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài
chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của
Chi cục được thành lập theo quy định.
3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài chính:
Trung tâm Tư vấn đấu thầu, Hỗ trợ đầu tư và Phát
triển doanh nghiệp.
4. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và tình hình thực
tế trên địa bàn, Giám đốc Sở Tài chính xây dựng Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của
pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập.
5. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể Văn phòng,
Thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ
chức của Sở khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật và trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở. Sở Tài chính xây dựng Đề án
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều 6. Biên chế, số lượng người
làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị
trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và
nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc được Ủy ban nhân
dân Thành phố giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế
hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Sở Tài chính làm việc theo chế độ thủ trưởng và
theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập
trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc của Sở và chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định.
3. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển của
Thành phố và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng
thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở
phải chủ động phối hợp với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy
ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý.
4. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ Tài chính về tổ chức, hoạt động
của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố
khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân
Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi quản lý; phối hợp với thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của
Sở.
5. Giám đốc sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng
và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở theo quy định và phân cấp
phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 8. Đối với Bộ Tài chính
1. Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả hoạt động, chương trình, kế hoạch công
tác; tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tài chính và các
cơ quan thuộc Bộ Tài chính triệu tập.
2. Khi chỉ đạo hoặc hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Tài chính chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Sở Tài chính phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố làm
việc với Bộ Tài chính.
3. Các kiến nghị của Sở với Bộ Tài chính có liên
quan đến chủ trương, chính sách lớn của thành phố, Giám đốc Sở phải xin ý kiến
của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi báo cáo Bộ Tài chính.
Điều 9. Đối với Hội đồng nhân
dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Tài chính chịu sự giám sát của Hội đồng nhân
dân Thành phố, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết
cho Hội đồng nhân dân Thành phố, trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
Sở.
2. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột
xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo chế
độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập;
tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban
nhân dân Thành phố về các vấn đề có liên quan do Sở phụ trách.
3. Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính mà Sở và các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố còn ý kiến khác nhau, Giám đốc Sở
báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 10. Đối với các sở, ban,
ngành Thành phố
1. Phối hợp, tổ chức nghiên cứu, hướng dẫn, xây dựng
các phương án tổng hợp về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn
và hàng năm; xem xét, thống nhất chọn lựa các chương trình, dự án đầu tư phát
triển của ngành, lĩnh vực nhằm đảm bảo phù hợp với quy hoạch Thành phố, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong từng thời kỳ; theo dõi, kiểm
tra đôn đốc việc thực hiện quy hoạch Thành phố, kế hoạch và đầu tư phát triển
theo quy định.
2. Phối hợp cung cấp, trao đổi, đánh giá các số liệu
thống kê, báo cáo để thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở;
nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc kiến nghị cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi các cơ chế, chính sách phù hợp với tình
hình, đặc điểm của Thành phố.
Điều 11. Đối với Ủy ban nhân dân
các quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố
Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các quận,
huyện, thành phố thuộc Thành phố xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của các quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố phù hợp với quy hoạch
Thành phố và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Căn cứ Quy định này và các quy định hiện hành của
pháp luật, Giám đốc Sở có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác
cho các mặt hoạt động, phối hợp công tác thuộc phạm vi, thẩm quyền của Sở, phù
hợp với các quy định của pháp luật.
Giám đốc Sở chịu trách nhiệm ban hành quy định làm
việc của Sở và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; tổ chức sắp xếp các phòng, đơn vị trực
thuộc, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn, bảo đảm
phát huy tốt hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước mà Sở đã được phân công,
phân cấp, ủy quyền trên địa bàn Thành phố.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết,
Giám đốc Sở đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và
quy định của pháp luật hiện hành./.