|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 05
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về việc
thành lập và tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 557/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2025; ý kiến thẩm
định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 459/BC-STP ngày 27 tháng 02 năm 2025
và ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Tài chính thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế:
a) Quyết định số
27/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2022 ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính.
b) Quyết định số
43/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2022 ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Quyết định số
47/2024/QĐ-UBND ngày 01/8/2024 về việc sửa đổi khoản 2, Điều 3 của Quy định kèm
theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các quận, huyện và thị xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NVTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI
CHÍNH THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Tài chính là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: Chiến lược kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư (đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương);
tài chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong
nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt
Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản
công; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán; kiểm toán độc lập;
giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác.
2. Sở Tài chính (viết tắt là
Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm
quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra, thanh tra theo
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân thành phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.
16. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
các ngành, lĩnh vực thuộc Sở:
16.1. Về quy hoạch, kế hoạch
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố về quy hoạch thành phố; kế hoạch, chính sách, giải pháp, bố trí
nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch thành phố; tổ chức lấy ý kiến,
tổ chức công bố quy hoạch thành phố; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm
vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch; rà soát, đề xuất chủ trương điều chỉnh quy hoạch thành
phố; báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa bàn thành phố hằng năm; quản lý và
điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố
giao;
b) Xây dựng, đánh giá, quản lý,
lưu trữ, công bố, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về
quy hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc thành phố đề xuất nội dung tích hợp
vào quy hoạch thành phố; giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
16.2. Về quản lý ngân sách nhà
nước
a) Xây dựng, tổng hợp, lập,
trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính
05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách thành phố hàng năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính
05 năm địa phương, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân
sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách thành phố trong trường hợp cần
thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự toán
số tăng thu của ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và
tiết kiệm chi của ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân
sách địa phương theo quy định;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định giao nhiệm vụ thu, chỉ cho từng Sở, ban, ngành cấp
thành phố và các cơ quan, đơn vị khác; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu
phân chia và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước;
d) Hướng dẫn về yêu cầu, nội
dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; thông báo số kiểm tra dự
toán thu, tổng mức và từng lĩnh vực chi thường xuyên ngân sách đối với các Sở,
ban, ngành; tổng số thu trên địa bàn và dự toán chi cân đối ngân sách địa
phương đối với từng quận, huyện, thị xã;
đ) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố để trình cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách thành phố,
sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác
theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình
cấp có thẩm quyền quy định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước;
g) Hướng dẫn về yêu cầu, nội
dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; thông báo số kiểm tra dự
toán thu, tổng mức và từng lĩnh vực chi thường xuyên ngân sách đối với các Sở,
ban, ngành; tổng số thu trên địa bàn và dự toán chi cân đối ngân sách địa
phương đối với từng quận, huyện, thị xã;
h) Tham mưu, tổ chức thực hiện
ngân sách địa phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi,
đôn đốc việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách thành phố và cấp dưới;
i) Kiểm tra việc phân bổ dự
toán ngân sách được giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị
cùng cấp và ngân sách của cấp dưới;
k) Hướng dẫn việc hạch toán,
quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu,
chi ngân sách và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà
nước theo quy định của pháp luật;
l) Tổng hợp, lập quyết toán
ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền
quyết toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
m) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định chi ứng trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách
thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực
hiện;
n) Làm chủ tài khoản tạm giữ
đang chờ xử lý theo quy định của pháp luật;
o) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;
16.3. Về đầu tư phát triển, đầu
tư theo phương thức đối tác công tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công cho từng
nhiệm vụ, chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do thành phố quản
lý;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực hiện
chính sách và quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công; đánh giá, báo
cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm
vi quản lý của địa phương;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công
của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn;
d) Làm đầu mối ứng dụng và triển
khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động
quản lý nhà nước về đầu tư công tại địa phương;
đ) Làm thường trực Hội đồng thẩm
định cấp cơ sở dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đầu mối tiếp nhận,
thẩm định các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản
lý của địa phương trong trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố giao và thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
e) Làm đầu mối đăng tải thông
tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển,
kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời đàm phán, danh sách
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường
hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
g) Chủ trì tham mưu xử lý tình
huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các dự án trên địa
bàn thành phố; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
h) Tham gia với các cơ quan
liên quan về nội dung tài chính, các chính sách ưu đãi tài chính đối với các dự
án.
16.4. Về quản lý vốn đầu tư
phát triển
a) Chủ trì với các cơ quan có
liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về: chiến lược thu hút, huy động,
sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; thẩm định về các đề
án, quy hoạch, chủ trương đầu tư, các dự án đầu tư; xây dựng các chính sách, biện
pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) trên địa bàn;
b) Chủ trì, tham mưu xây dựng
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước;
c) Chủ trì, tham mưu về đầu tư
phát triển ngân sách địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công
trung hạn, hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương
trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công; điều chỉnh, điều hòa kế hoạch vốn đầu tư
công đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý;
d) Kiểm tra tình hình thực hiện
phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa
phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã và vốn từ các nguồn thu hợp
pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của
Kho bạc Nhà nước ở thành phố, huyện;
đ) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý;
e) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm
định báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp, báo
cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa
phương quản lý theo quy định;
g) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã
thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được
quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án và đôn đốc thu hồi các khoản
tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản quá hạn chưa thu hồi.
16.5. Về quản lý tài chính đối
với đất đai
a) Là cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định bảng giá đất, tổ chức thẩm định và tham mưu Hội đồng thẩm định bảng
giá đất thẩm định bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định của Luật
Đất đai;
b) Là cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể cấp thành phố, tổ chức thẩm định và tham mưu Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể thẩm định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Luật Đất đai;
c) Chủ trì xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất,
mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần
trăm (%) thu đối với đất có mặt nước;
d) Chủ trì xây dựng trình Ủy
ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền ban hành mức thu tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa theo quy định;
16.6. Về quản lý tài sản công tại
địa phương
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền quyết định
trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công, ban hành
danh mục mua sắm tập trung của thành phố (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và
các tài sản chuyên dùng) theo quy định của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê khai tài sản công
và tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan chức năng xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc
phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích chuyên dùng; xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng; máy
móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Có ý kiến đối với các nhiệm
vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc thành phố xem xét, quyết định theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Quyết định theo thẩm quyền
các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng nhân
dân thành phố, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện các
quyết định về hình thành, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm
quyền thuộc thành phố giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của
địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố có ý kiến với các bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất thuộc Trung ương quản lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên
địa bàn thành phố;
h) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân thành phố
phân cấp quyết định: xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản được giao
trách nhiệm tại các văn bản pháp luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tải sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
16.7. Về quản lý nhà nước về
tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ
tài chính ngoài ngân sách của địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy
ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố cùng với báo cáo dự toán và
quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
khi có yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm
vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố phân công.
16.8. Về quản lý tài chính
doanh nghiệp nhà nước
a) Hướng dẫn thực hiện các
chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp,
tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi
sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn
theo quy định của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty
cổ phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố theo phân công việc quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành
lập, góp vốn hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật; phê duyệt Kế
hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, Kế hoạch tài chính; giao chỉ
tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp nhà nước;
c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng
vốn, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức
năng giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động
đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được
giao quản lý hoặc góp vốn. Cảnh báo khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính
của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d) Phân tích, đánh giá tình
hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn;
tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
(báo cáo tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp) và các báo cáo khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Đầu mối theo dõi, tổng hợp
tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn
góp của nhà nước theo quy định của pháp luật và tình hình phát triển các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập, sắp xếp
lại, chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp nhà nước;
e) Quản lý việc trích lập và sử
dụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm
soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ do địa phương thành lập, được giao quản lý.
16.9. Về quản lý giá và thẩm định
giá
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân công, phân cấp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà
nước về giá và thẩm định giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá;
ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai
các quy định về quản lý giá và thẩm định giá trên địa bàn;
b) Phối hợp, hướng dẫn các cơ
quan liên quan thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục dịch
vụ, hàng hóa bình ổn giá; Xem xét, đánh giá sự cần thiết đề nghị điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá và Trình Ủy ban nhân dân thành phố hồ sơ
đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá gửi Bộ Tài chính;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố triển khai các nội dung hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý ngành, lĩnh vực về thực hiện bình ổn giá trên địa bàn thành phố theo đúng
yêu cầu, tiến độ quy định; Kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định
tại Luật Giá hoặc theo yêu cầu của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh
vực về thực hiện bình ổn giá. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo
cáo kết quả thực hiện bình ổn giá trên địa bàn cho các bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý ngành, lĩnh vực theo quy định;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố về phân công nhiệm vụ định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định
giá của Ủy ban nhân dân thành phố cho sở và các sở quản lý ngành, lĩnh vực;
đ) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc,
phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng thể tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành, điều chỉnh Danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp
nhận của Ủy ban nhân dân thành phố; Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan liên quan
thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục dịch vụ, hàng
hóa thực hiện kê khai giá, xem xét, đánh giá sự cần thiết đề nghị điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá và trình Ủy ban nhân dân thành
phố hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá gửi
Bộ Tài chính trình Chính phủ;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá hàng năm theo
quy định của Luật Giá; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức
công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp huyện thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây
dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ của địa phương, báo cáo giá thị
trường đột xuất và các chỉ đạo về công tác quản lý, điều hành giá của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và Bộ Tài chính;
h) Xây dựng, quản lý, vận hành
và khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện nhiệm vụ định giá
tài sản trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
16.10. Về quản lý vay nợ, trả nợ
chính quyền địa phương, nguồn vốn vay, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ
05 năm, hằng năm và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa
phương;
b) Căn cứ dự toán chi ngân sách
địa phương và nguồn tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền Quyết định,
thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản
vay của chính quyền địa phương đầy đủ, đúng hạn;
c) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
theo dõi, hạch toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc
nghĩa vụ nợ của ngân sách thành phố;
d) Xây dựng phương án phát hành
trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ
liệu nợ chính quyền địa phương;
e) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân thành phố phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có liên
quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản
lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung
các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự
án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và
báo cáo Bộ Tài chính; Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về
tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn;
g) Giám sát, đánh giá thực hiện
các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc
bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến
nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình
hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
h) Chủ trì thẩm định các khoản
viện trợ không hoàn lại, không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố;
i) Chủ trì phối hợp các Sở,
ban, ngành và các đơn vị liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố
cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC) đối với các doanh nghiệp,
nhà đầu tư trên địa bàn thành phố.
16.11. Về quản lý đầu tư trong
nước và đầu tư nước ngoài
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
b) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ
đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám sát,
đánh giá đầu tư của thành phố; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối
với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp
hoặc ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng
mắc của nhà đầu tư tại địa phương; làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư
theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu
tư theo thẩm quyền;
d) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo
tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp,
phân tích tình hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân
sách nhà nước của doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát
triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn theo quy định
của pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền;
đ) Thu thập, lưu trữ, quản lý
thông tin về đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
về đăng ký đầu tư vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh
tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo
cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình tiếp nhận, cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự
án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ
báo cáo đầu tư tại địa phương.
16.12. Về quản lý đấu thầu
a) Thẩm định chủ trương mua sắm,
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với Dự toán mua sắm thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Đối với hoạt động lựa chọn
nhà thầu: Thẩm định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật đối với đấu thầu hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết
quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu
thuộc dự án do Ủy ban nhân dân thành phố là chủ đầu tư;
c) Đối với hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất: Đăng tải danh mục dự án đầu
tư có sử dụng đất; đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư nộp
hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả
lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt;
d) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống
trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn thành phố;
chủ trì, tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu
thầu trên địa bàn thành phố; thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp
địa phương, đại diện có thẩm quyền của Sở là Chủ tịch hội đồng tư vấn và thực
hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
16.13. Về doanh nghiệp, đăng ký
kinh doanh
a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn
doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng
ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi
thành doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp
tác xã, hộ kinh doanh; kiểm tra giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh;
c) Phối hợp xây dựng, quản lý,
vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa
phương; thu thập, lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp;
thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa
phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Vận hành Hệ thống
thông tin doanh nghiệp của thành phố;
d) Đầu mối theo dõi, tổng hợp
tình hình doanh nghiệp; trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
xử lý các vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; phối hợp với các sở, ngành kiểm tra,
theo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau
đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương;
đ) Cung cấp thông tin về đăng
ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
trong phạm vi địa phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật và theo quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;
e) Chủ trì xây dựng nội dung, đề
án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố;
tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các hoạt động hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn; chủ trì tổ chức triển khai các hoạt động
thường xuyên bao gồm: tiếp xúc doanh nghiệp định kỳ, đào tạo nâng cao năng lực
đội ngũ doanh nghiệp doanh nhân, chuyển đổi số trong doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã;
g) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và
tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển doanh
nghiệp, hộ kinh doanh; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp, hộ kinh doanh; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình
hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển doanh
nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố.
16.14. Về kinh tế tập thể và
kinh tế tư nhân
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và
tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng dẫn, theo
dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế,
chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động
của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn
thành phố; Xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã
hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức thực hiện việc
đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ
chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng
các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố;
d) Tổng hợp đánh giá tình hình
thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập
thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
đ) Định kỳ lập báo cáo theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính và các bộ, cơ
quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã,
kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố.
16.15. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
16.16. Quản lý về tài chính đối
với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của
pháp luật.
16.17. Hướng dẫn việc thực hiện
cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành
chính nhà nước theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự
chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; phối hợp với các
cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt
hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
địa phương.
16.18. Phối hợp với cơ quan có
liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản
thu khác trên địa bàn.
16.19. Hướng dẫn các đơn vị, tổ
chức thực hiện đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ
ngân sách và triển khai các công việc khác được phân công theo quy định của
pháp luật.
16.20. Tổ chức triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, quản lý giá, quản lý tài sản
công và chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ
thống chỉ tiêu thống kê ngành tài chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Tài
chính theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống
kê tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Chương
II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tài chính có Giám đốc và
các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định.
b) Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành
phố.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Quản lý ngân sách;
d) Phòng Tài chính Hành chính sự
nghiệp;
đ) Phòng Quản lý Đầu tư công;
e) Phòng Quản lý Giá và Công sản;
g) Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
h) Phòng Đăng ký kinh doanh;
i) Phòng Tài chính - Kinh tế
ngành;
k) Phòng Khoa giáo, Văn xã và Đối
ngoại;
l) Phòng Quản lý đầu tư của
Doanh nghiệp và tập thể.
Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn
của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho
từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định
hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ,
khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế của thành phố được cấp có thẩm
quyền giao;
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân dân thành phố
để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật./.