|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
122/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Bùi Duy Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 122/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 796/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 là căn cứ để
đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí đối với các xã trên địa bàn
thành phố Hà Nội, căn cứ để thẩm định và xét công nhận các xã đạt chuẩn nông
thôn mới.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm Phụ lục).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố phụ trách tiêu chí,
chỉ tiêu.
a) Căn cứ vào các văn bản của các bộ, cơ quan Trung ương để tổ
chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu theo chức năng của
ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều
kiện thực tế.
b) Thẩm định, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được giao phụ
trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia Thành phố gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn
phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan
đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2026- 2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban
nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn
2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan
tham mưu, triển khai thực hiện quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
trên địa bàn Thành phố theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn
2026 - 2030 và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các sở, ban, ngành,
đoàn thể Thành phố liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với
các tiêu chí, chỉ tiêu. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí
phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia Thành phố (thông qua Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia
Thành phố).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm
2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo
TW các CTMTQG; (để báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình
MTQG; (để báo cáo)
- Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQVN TP Hà Nội;
- Ban Tuyên giáo, Dân vận Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Thành viên BCĐ các CTMTQG TP;
- Văn phòng Điều phối các CTMTQG TP;
- UBND các xã;
- Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- VP UBND TP: các PCVP, các phòng CM, Trung tâm TT, DL&CNS Hà Nội;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
|
BỘ
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Kèm theo Quyết định số
122/2026/QĐ-UBND ngày 28/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị phụ trách
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung
xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn
và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Trường hợp xã có địa giới
hành chính nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch phát triển đô thị: Có quy hoạch
phân khu đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn
|
Có quy hoạch chung xã được
công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Sở Xây dựng
|
|
Trường hợp xã có một phần
hoặc toàn bộ địa giới hành chính nằm ngoài phạm vi quy hoạch phát triển đô thị:
Có quy hoạch chung xã, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch
thực hiện quy hoạch
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
1.3. Có quy chế quản lý
kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
Đường xã đạt tiêu chuẩn
đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; tỷ lệ km đường xã được trồng cây
xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ
100%
|
Đường xã đảm bảo kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; tỷ lệ km đường xã được
trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt
tỷ lệ ≥ 90%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy
lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng
năm;
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước
chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
- Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển
nông nghiệp đô thị
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng
năm;
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước
chủ động đạt tỷ lệ ≥ 80%;
- Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng
chủ lực đạt tỷ lệ ≥30%;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi và Phòng chống
thiên tai)
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ
động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký
trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy
và ổn định
|
Đạt
|
≥ 99%
|
≥ 99%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ
kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các yêu cầu
chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực
kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc
có siêu thị mini trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn
thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 -
12%/năm
|
≥ 10,5%/năm
|
≥ 9,5%/năm
|
Thống kê thành phố Hà Nội
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV;
Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản, Thú y)
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần
hoàn hiệu quả
|
Đạt
|
Có ≥ 03 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có
ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Có ≥ 02 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có
ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.4. Có kế hoạch và thực
hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của
địa phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030.
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc
có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế
hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ
phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động
sản xuất, kinh doanh đạt duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đánh giá
|
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030.
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc
có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế
hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ
phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động
sản xuất, kinh doanh đạt duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đánh giá
|
Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia
Thành phố
|
|
3.5. Các mô hình du lịch
nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối
và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận
là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm
OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm
(trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận
là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm
OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm
(trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt
động hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng
đồng hoạt động hiệu quả
|
≥ 01
|
Không quy định
|
≥ 70 điểm
|
Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia
Thành phố
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản
xuất, kinh doanh giỏi theo quy định
|
Đạt
|
≥ 60%
|
≥50%
|
Hội Nông dân Thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát
triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người
lao động địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp
hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch
vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định
của pháp luật.
|
≥ 01
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Phòng Phát triển nông thôn)
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
Đạt
|
≥ 40%
|
≥ 35%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ
tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
60%
|
50%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về
phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về
phát triển giáo dục
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo
mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu
về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Đạt
|
≤ 1,5%
|
≤ 3%
|
Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia
Thành phố
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở
kiên cố
|
Đạt
|
100%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn ≥ 80% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
từ công trình cấp nước tập trung)
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn ≥ 70% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
từ công trình cấp nước tập trung)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Khoáng sản và Tài
nguyên nước)
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu
chuẩn "5 không, 3 sạch, 3 an"
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng,
chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
Đạt
|
100% số hộ gia đình, cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về
đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100% số hộ gia đình, cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về
đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Chất lượng và Phát triển
thị trường)
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục
vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu
về nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số Nông nghiệp và Môi trường)
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả
hoạt động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn
thông minh
|
Đạt
|
≥ 02 mô hình
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤ 50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn)
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải
chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥ 90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV;
Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản, Thú y)
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý môi trường)
|
|
8.4. Có phương án và thực
hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng
biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%.
- Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng
biện pháp phù hợp
|
Đảm bảo tỷ lệ nước thải
sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không
gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử
lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý môi trường)
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ
hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện
theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự
được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả;
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo
số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an Thành phố
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.3. Có hệ thống camera
AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an Thành phố
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng
dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Quyết định 122/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 122/2026/QĐ-UBND ngày 28/08/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
105
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|