|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
115/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Huỳnh Văn Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
30/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
115/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh,
ngày 30 tháng 7 năm 2026
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Giá; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động
chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng
12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày
30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn
nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn
giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức
bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không
thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: Quyết
định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban
hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể
di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 30
tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Thuế tỉnh; Công an tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm trực thuộc văn phòng;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Sơn
|
Chương I
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại
về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối
với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách
nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản
lý nhà nước về đất đai và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất.
Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Cây trồng là cây được thuần hóa, chọn lọc để trồng
trọt, đưa vào sản xuất nông nghiệp.
2. Cây trồng chính là cây trồng do người dân lựa chọn
trong nhiều loại cây trồng trên cùng 01 đơn vị diện tích để xác định thực hiện
bồi thường.
3. Cây trồng phụ là những cây trồng khác trên cùng
01 đơn vị diện tích đã được xác định cây trồng chính.
4. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được
quy định tại khoản 8 và 9 Điều 2 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
5. Cây trồng lâm nghiệp trong quy định này được quy
định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội
dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm.
6. Cây ưa bóng là những cây ưa ánh sáng khuếch tán,
thường sống dưới tán cây khác hay trong bóng rợp (cây dược liệu, gừng, nghệ, sả,
củ lùn, bình tinh,…).
7. Cây phân tán là cây trồng không tập trung, không
thành vườn, cây đơn độc có khoảng cách tối thiểu lớn hơn 02 lần so với khoảng
cách quy định, đối với tán cây tương tự (khoảng cách 04 mặt).
8. Vật nuôi khác không thể di chuyển được là khi
Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu vật nuôi không thể thực hiện việc di chuyển
đến một địa điểm khác để tiếp tục thực hiện việc nuôi trồng vì một trong các
nguyên nhân khách quan sau đây: Không có địa điểm nuôi mới; không thể bố trí được
cơ sở vật chất, ao hồ để tiếp tục nuôi; không thể thực hiện việc di chuyển đến
một địa điểm khác để tiếp tục nuôi do không thể tự đảm bảo các điều kiện về vận
chuyển, điều kiện kỹ thuật, tập tính sống hoặc do môi trường của địa điểm chuyển
đến không phù hợp với đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, phát triển của vật nuôi;
địa phương nơi đang nuôi hoặc địa phương nơi chuẩn bị di chuyển đến đang trong
thời gian xảy ra dịch bệnh và được cơ quan có thẩm quyền công bố dịch bệnh theo
quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối
với cây trồng, vật nuôi
1. Điều kiện bồi thường
a) Đối với cây trồng
Cây trồng được bồi thường là cây đang phát triển
bình thường, xanh tốt hoặc đang cho sản phẩm.
b)
Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được
Vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được,
được bồi thường phải đáp ứng các điều kiện bao gồm:
- Được nuôi tại khu vực nằm ngoài khu vực không được
phép chăn nuôi theo quy định.
- Được kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân
dân xã, phường về chủng loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II của
Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
- Phải nằm ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm,
danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và theo quy định của Nhà nước.
- Vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời
kỳ xuất chuồng và khối lượng vật nuôi tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất là khối
lượng vật nuôi thực tế (cân, đo...) làm giá trị để tính toán mức bồi thường.
- Vật nuôi không được bồi thường là vật nuôi mà tại
thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ xuất chuồng, chủ sở hữu vật nuôi tự thu hồi
vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
c)
Đối với vật nuôi là thủy sản
Vật nuôi là thủy sản được bồi thường phải nằm trong
danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi
đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di chuyển sang nơi
khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế
do phải thu hoạch sớm (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bể, bồn,...).
Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất
đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi là thủy
sản tự thu hồi vật nuôi là thủy sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
2.
Nguyên tắc bồi thường
Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý,
chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền
bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp.
Tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất, vật
nuôi là thủy sản và vật nuôi khác không thể di chuyển được phải thu hoạch sớm
thì được bồi thường theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của
sản phẩm trên thị trường.
Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo
quy định và được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho
Nhà nước.
3.
Mật độ tính bồi thường đối với cây trồng
Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường.
Trường hợp mật độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật
độ quy định. Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo thực
tế.
Chương II
1. Đối với cây trồng hằng năm
Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3
năm liền kề nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này.
Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo
số liệu năng suất của Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) nơi
có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự
án. Đối với các loại cây trồng Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây
Ninh) không có số liệu về năng suất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo
sát năng suất thực tế tại khu vực thu hồi đất hoặc vùng lân cận, có văn bản đề
xuất năng suất cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.
Bồi thường cho cây trồng hằng năm (trừ cây ưa bóng,
cây dược liệu) trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện
tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.
Bồi thường cho cây trồng hằng năm là cây ưa bóng,
cây dược liệu trồng xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được
tính theo diện tích thực tế đang trồng.
2. Đối với cây lâu năm
Đối với loại cây lâu năm, bao gồm cây cho thu hoạch
nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng
cây trồng nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục
II kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di
chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại mục
VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Mức bồi thường đối với cây trồng phân tán (không
tập trung) thì mức hỗ trợ đền bù gấp 02 lần so với giai đoạn sinh trưởng cùng với
bảng giá được áp dụng theo đơn giá bồi thường tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo
Quyết định này.
5. Mức bồi thường đối với vườn cây lâu năm có trồng
xen nhiều loại cây khác thì giá bồi thường được tính như sau:
- Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính
theo đơn giá quy định tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
- Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được
tính bằng 70% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và
số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng thực tế nhưng không quá mật
độ của cây trồng đó được tính như sau:
+ Cây trồng phụ thứ 01: Không quá 50% mật độ quy định
tại Phụ lục II kèm theo.
+ Cây trồng phụ thứ 02: Không quá 20% mật độ quy định
tại Phụ lục II kèm theo.
+ Cây trồng phụ còn lại: Không quá 10% mật độ quy định
tại Phụ lục II kèm theo.
6. Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không thực
hiện bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại mục
VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
7. Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được
bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết
định này và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để
làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà
màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích
khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm
chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất).
Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu
tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ thực
tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường xem xét quyết định.
8. Bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp khi Nhà
nước thu hồi đất.
Mức bồi thường cây trồng lâm nghiệp được tính bằng
giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Mức bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp (cây trồng
bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo đơn giá tại Phụ
lục II kèm theo Quyết định này.
Riêng đối với cây trồng lâm nghiệp trồng trên đất rừng
sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân
sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định
này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng
dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định
giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng
thuộc phạm vi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo
đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định
42/2026/NĐ- CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và Thông tư số
20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng.
9. Đối với các loại cây trồng có trong đơn giá tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này có giá trị kinh tế thực tế cao hơn (do trong
đơn giá chưa phân loại giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
khảo sát giá thực tế tại địa phương, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ
thể đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.
1. Đối với vật nuôi là thủy sản
Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá
trị con giống cộng (+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.
Trong đó:
- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống
thả nuôi nhân (×) đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết
định này.
- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con
giống thả nuôi nhân (×) tỷ lệ sống nhân (×) trọng lượng bình quân/1 con (tại thời
điểm kiểm đếm thu hồi đất) nhân (×) hệ số thức ăn (FCR) nhân (×) đơn giá thức
ăn theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.
Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát đơn giá vật
nuôi thực tế thị trường, chi phí thức ăn, thực hiện thẩm định giá, có văn bản đề
xuất mức giá bồi thường và chủng loại vật nuôi, số lượng, khối lượng vật nuôi cụ
thể trình UBND xã, phường quyết định.
Trong đó, chi phí con giống và thức ăn không vượt
quá 1,5 lần so với định mức quy định tại Phụ lục III.
Chương III
1. Chỉ thực hiện bồi thường đối với cây trồng và vật
nuôi trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức
năng được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất bị
thu hồi.
2. Không bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi
do người bị thu hồi đất trồng hoặc nuôi sau khi có thông báo thu hồi đất; vật nuôi
là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được gắn liền với đất thuộc
một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điều 81,
Điều 82 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
3. Không bồi thường đối với các loại cây lâu năm do
tự mọc có đường kính nhỏ hơn 01 cm.
4. Không bồi thường đối với cây trồng trong chậu,
chỉ hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng cây, bằng sành, đan bằng tre, bằng nhựa,
bầu, túi (PE)).
5. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có
trong Phụ lục I, II, III Quyết định này thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm và giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm
hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn
giá bồi thường cụ thể, trình UBND cấp xã quyết định.
6. Đối với cây cao su, cây ăn quả thuộc dự án chưa
hoàn thành chi trả bồi thường nhưng trong dự án có hộ gia đình, cá nhân trồng
cây vượt mật độ có thời gian trồng trước năm 2019 thì được bồi thường theo số
lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá 20% mật độ quy định của cây trồng
đó.
7. Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh trong
quá trình thu hồi đất thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành mà chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì thực hiện việc
bồi thường theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của UBND tỉnh Tây
Ninh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước
thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà
không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 54/2024/QĐ- UBND
ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt
hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long
An.
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm,
phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát
sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC I
|
STT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
thiệt hại (đồng/kg)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lúa
|
|
|
|
|
1.1
|
Lúa thơm, đặc sản
|
đồng/kg
|
8.000
|
|
|
1.2
|
Nếp, lúa giống khác
|
đồng/kg
|
7.000
|
|
|
2
|
Bắp
|
|
|
|
|
2.1
|
Bắp ngọt, bắp nếp, bắp lấy hạt dùng cho chăn
nuôi,…
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
10.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
5.000
|
|
|
2.2
|
Bắp giống
|
đồng/kg
|
17.000
|
|
|
2.3
|
Bắp sinh khối
|
đồng/kg
|
2.000
|
|
|
3
|
Cây lấy củ có chất bột
|
|
|
|
|
3.1
|
Khoai lang
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
12.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
6.000
|
|
|
3.2
|
Khoai mì
|
|
|
|
|
3.2.1
|
Mì công nghiệp
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
4.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
2.000
|
|
|
3.2.2
|
Mì thực phẩm
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
6.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
3.000
|
|
|
3.3
|
Khoai sọ, khoai môn
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
17.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
8.500
|
|
|
3.4
|
Khoai mỡ, khoai từ
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
20.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
10.000
|
|
|
4
|
Mía
|
|
|
|
|
|
Mía công nghiệp
|
đồng/kg
|
1.500
|
|
|
|
Mía nước
|
đồng/kg
|
12.000
|
|
|
5
|
Mè
|
đồng/kg
|
35.000
|
|
|
6
|
Đậu phộng, đậu xanh, đậu đen,...
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
35.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
17.500
|
|
|
7
|
Nhóm rau
|
|
|
|
|
7.1
|
Rau ăn lá, thân (gồm cải các loại, rau muống, rau
dền, bồ ngót, rau đay, rau nhút, lá lốt, ngải cứu, rau má, rau ngổ,...); bạc
hà (dọc mùng), nha đam
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
18.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
9.000
|
|
|
7.2
|
Rau thơm các loại (húng, ngò gai, tía tô, rau
răm, lá mơ,...)
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
22.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
11.000
|
|
|
7.3
|
Rau gia vị (tỏi, hành, riềng, sả, gừng, nghệ,...);
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
22.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
11.000
|
|
|
7.4
|
Nhóm rau ăn củ (cà rốt, củ cải trắng, sắn,...)
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
18.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
9.000
|
|
|
7.5
|
Nhóm rau ăn quả (cà chua, cà tím, cà dĩa, đậu bắp,
ớt ngọt, khổ qua, dưa leo,…)
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
15.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
7.500
|
|
|
7.6
|
Rau ăn hoa (bông cải, hoa thiên lý, hoa so
đũa,..)
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
50.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
25.000
|
|
|
7.7
|
Rau họ đậu (đậu Hà Lan, đậu que, đậu đũa, đậu rồng,...)
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
20.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
10.000
|
|
|
7.8
|
Rau rừng
|
đồng/kg
|
120.000
|
|
|
8
|
Sen, súng
|
đồng/kg
|
10.000
|
|
|
9
|
Dưa hấu
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
17.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
8.500
|
|
|
10
|
Dưa lưới, dưa lê
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
50.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
25.000
|
|
|
11
|
Ớt
|
|
|
|
|
|
Cây trồng thuần
|
đồng/kg
|
25.000
|
|
|
|
Cây trồng xen
|
đồng/kg
|
12.500
|
|
|
12
|
Thuốc lá
|
đồng/kg
|
40.000
|
|
PHỤ LỤC II
|
STT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
thiệt hại
|
Mật độ tối đa
|
|
I
|
NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
1
|
Cây điều
|
|
|
400 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
62.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
190.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
420.000
|
|
|
- Trên 8 năm đến 20 năm tuổi
|
đồng/cây
|
700.000
|
|
|
- Trên 20 năm tuổi
|
đồng/cây
|
170.000
|
|
2
|
Tiêu trụ xây gạch
|
|
|
1.400 trụ/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
77.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
110.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
376.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
422.000
|
|
|
- Trên 8 đến 15 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
652.000
|
|
|
- Trên 15 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
230.000
|
|
3
|
Cây cao su
|
Ghi chú: Tiêu chuẩn vườn cây cao su mới đưa vào cạo
mủ (giai đoạn kinh doanh).
|
|
|
- Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở cạo khi vanh thân
đạt ≥ 50 cm và độ dày vỏ phải đạt từ 6 mm trở lên khi đo ở cùng độ cao 1,0 m.
|
|
- Lô cao su kiến thiết cơ bản có từ 50% trở lên số
cây đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa vào cạo mủ.
|
|
- Đối với những vườn cây có trên 90% số cây đủ
tiêu chuẩn mở cạo sẽ mở toàn bộ số cây còn lại trong vườn có vanh thân đạt từ
40 cm trở lên.
|
|
Đối với vườn
cây cao su đặc thù:
|
|
Lô cao su kiến thiết cơ bản có trên 50% số cây đạt
tiêu chuẩn như trên, tiến hành cho mở cạo. Đầu năm thứ 3, mở cạo tất cả các
cây có vanh thân trên 40 cm thì sẽ chuyển sang tính vào giai đoạn kinh doanh
(theo Quyết định số 4689/QĐ-BNN-TT ngày 01/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
ban hành quy trình kỹ thuật cao su)
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
90.000
|
Giai đoạn kiến thiết
cơ bản: 600 cây/ha
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
- Trên 4 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
300.000
|
Giai đoạn kinh
doanh: Bồi thường theo mật độ thực tế
|
|
|
- Trên 5 năm đến 20 năm tuổi
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
|
- Trên 20 năm tuổi
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
- Hỗ trợ di dời stum cây cao su giống trồng trong
bầu
|
đồng/cây
|
1.000
|
|
|
II
|
NHÓM CÂY ĂN QUẢ
|
|
|
|
|
1
|
Sầu riêng
|
|
|
200 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
826.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.530.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
4.130.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 7 năm tuổi
|
đồng/cây
|
6.730.000
|
|
|
- Trên 7 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
8.030.000
|
|
|
- Trên 10 năm đến 15 năm tuổi
|
đồng/cây
|
11.280.000
|
|
|
- Trên 15 năm tuổi
|
đồng/cây
|
12.900.000
|
|
2
|
Măng cụt
|
|
|
200 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
283.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 4 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.200.000
|
|
|
- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.300.000
|
|
|
- Trên 6 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.950.000
|
|
|
- Trên 10 năm đến 15 năm tuổi
|
đồng/cây
|
4.450.000
|
|
|
- Trên 15 năm đến 20 năm tuổi
|
đồng/cây
|
6.200.000
|
|
|
- Trên 20 năm tuổi
|
đồng/cây
|
7.450.000
|
|
3
|
Xoài
|
|
|
400 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
161.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
700.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.500.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.900.000
|
|
|
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.300.000
|
|
|
- Trên 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.900.000
|
|
4
|
Chôm chôm
|
|
|
210 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
820.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.020.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.820.000
|
|
|
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.570.000
|
|
|
- Trên 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.320.000
|
|
5
|
Mít các loại
|
|
|
400 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
170.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/cây
|
340.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
640.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
940.000
|
|
|
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.240.000
|
|
|
- Trên 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.090.000
|
|
6
|
Nhãn các loại, vải
|
|
|
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
160.000
|
400 cây/ha
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
460.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
760.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.510.000
|
|
|
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.410.000
|
|
|
- Trên 10 năm
|
đồng/cây
|
2.560.000
|
100 cây/ha (10 m
x10 m)
|
|
7
|
Cam
|
|
|
830 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
220.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
420.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
620.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
820.000
|
|
8
|
Bưởi
|
|
|
278 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
310.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.360.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.410.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
3.110.000
|
|
9
|
Quýt
|
|
|
500 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
135.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
310.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.030.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.435.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.840.000
|
|
10
|
Chanh các loại
|
|
|
830 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
125.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
305.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
555.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.055.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.305.000
|
|
11
|
Mãng cầu ta (quả na)
|
|
|
833 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
162.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/cây
|
296.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
896.000
|
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.296.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.546.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.796.000
|
|
12
|
Mãng cầu xiêm
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
155.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/cây
|
510.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.410.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
3.210.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
4.110.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
4.560.000
|
|
13
|
Bơ
|
|
|
200 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.075.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.450.000
|
|
|
- Trên 05 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.825.000
|
|
14
|
Đu đủ
|
|
|
2.000 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
|
- Chưa có trái
|
đồng/cây
|
175.000
|
|
|
- Có trái
|
đồng/cây
|
374.000
|
|
15
|
Gấc
|
|
|
400 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
|
|
- Chưa có trái
|
đồng/gốc
|
350.000
|
|
|
- Có trái
|
đồng/gốc
|
650.000
|
|
16
|
Thanh long các loại trồng trụ
|
|
|
1.330 trụ/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
310.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
371.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
716.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 4 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
770.000
|
|
|
- Trên 04 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
656.000
|
|
17
|
Thanh long các loại trồng giàn
|
|
|
5.555 cây/ha,
1.330 trụ/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
413.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
470.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
980.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 4 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
1.040.000
|
|
|
- Trên 04 năm tuổi
|
đồng/trụ
|
920.000
|
|
18
|
Ổi các loại
|
|
|
500 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
115.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/cây
|
190.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
640.000
|
|
|
- Trên 03 năm tuổi
|
đồng/cây
|
865.000
|
|
19
|
Vú sữa
|
|
|
200 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
|
- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
800.000
|
|
|
- Trên 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.000.000
|
|
20
|
Chuối các loại
|
|
|
2.000 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng, chưa nảy con
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
|
- Bụi nhỏ hơn 3 cây và có 01 cây đang ở giai đoạn
trổ hoa - cho trái
|
đồng/bụi
|
200.000
|
|
|
- Bụi từ 3-5 cây và có từ 02 đến 03 cây đang ở
giai đoạn trổ hoa - cho trái
|
đồng/bụi
|
250.000
|
|
|
- Bụi lớn hơn 5 cây và có từ 04 cây đang ở giai
đoạn trổ hoa - cho trái
|
đồng/bụi
|
300.000
|
|
21
|
Sapoche/ Hồng xiêm
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
162.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
432.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.032.000
|
|
|
- Trên 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.212.000
|
|
22
|
Bòn bon; cherry; thanh
trà
|
|
|
200 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 4 năm tuổi
|
đồng/cây
|
692.000
|
|
|
- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.100.000
|
|
|
- Trên 6 năm đến 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.850.000
|
|
|
- Trên 10 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.000.000
|
|
23
|
Dâu, nho thân gỗ
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
650.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
950.000
|
|
|
- Trên 05 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.250.000
|
|
24
|
Cóc, khế, cà na
|
|
|
500 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
73.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi
|
đồng/cây
|
134.000
|
|
|
- Trên 2 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
334.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
454.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
534.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
614.000
|
|
25
|
Tắc (Hạnh)
|
|
|
830 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
95.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
220.000
|
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
380.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
460.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
620.000
|
|
26
|
Mận (roi, doi)
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
135.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
405.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
|
- Trên 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
975.000
|
|
27
|
Me, hồng quân
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
220.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
28
|
Táo
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
302.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.277.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.677.000
|
|
|
- Trên 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
2.877.000
|
|
29
|
Ô môi, lêkima, chùm ruột, bình bát, đào tiên,
trâm, nhàu
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
350.000
|
|
|
- Trên 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
450.000
|
|
30
|
Thị, lý, lựu
|
|
|
277 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
220.000
|
|
|
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
|
- Trên 08 năm tuổi
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
31
|
Nho thân leo
|
|
|
2.000 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
95.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
175.000
|
|
|
- Trên 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
32
|
Chanh dây (dây gùi tây)
|
|
|
1.300 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
155.000
|
|
|
- Trên 05 năm tuổi
|
đồng/cây
|
225.000
|
|
33
|
Dừa, thốt nốt
|
|
|
300 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
950.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.450.000
|
|
|
- Trên 05 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.800.000
|
|
34
|
Chà là
|
|
|
500 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
450.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
750.000
|
|
|
- Trên 05 năm tuổi
|
đồng/cây
|
1.200.000
|
|
35
|
Sơ ri, sirô
|
|
|
800 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
275.000
|
|
|
- Trên 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
425.000
|
|
36
|
Sa kê
|
|
|
300 cây/ha
|
|
|
- Mới trồng đến 1 năm tuổi
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
|
- Trên 1 năm đến 3 năm tuổi
|
đồng/cây
|
275.000
|
|
|
- Trên 3 năm đến 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
450.000
|
|
|
- Trên 5 năm tuổi
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
37
|
Khóm (dứa, thơm,…)
|
|
|
6 chồi/m², 60.000
chồi/ha
|
|
|
- Mới trồng
|
đồng/m²
|
4.000
|
|
|
|
- Chưa có trái
|
đồng/m²
|
7.000
|
|
|
- Có trái
|
đồng/m²
|
10.000
|
|
III
|
NHÓM CÂY KIỂNG
|
|
|
|
|
1
|
Dừa kiểng, trúc kiểng, phát tài (thiết mộc lan),
đại tướng quân, náng hoa trắng, cây đại phú gia, dứa Nam Mỹ, dứa rừng, chuối
rẻ hạt
|
|
|
7.000 cây/ha
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán dưới 10 cm, cây mới trồng
đến 01 năm
|
đồng/bụi
|
Hỗ trợ di dời theo
mục VI- Phụ lục II
|
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán từ 10 cm đến dưới 30 cm
|
đồng/bụi
|
20.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 50 cm
|
đồng/bụi
|
60.000
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán từ 50 cm đến dưới 70 cm
|
đồng/bụi
|
120.000
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán từ 70 cm trở lên
|
đồng/bụi
|
230.000
|
|
2
|
Bông trang (mẫu đơn), đuôi lươn, cây ké, dầu
lai lá đơn, lan tỏi, trang leo, cúc tiên, phú
quý, sen ngô, lan anh, ngà voi, xương rồng, thần kỳ
|
|
|
7.000 cây/ha
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán dưới 10 cm, cây mới trồng
đến 01 năm
|
đồng/bụi
|
Hỗ trợ di dời theo
mục VI- Phụ lục II
|
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán từ 10 cm đến dưới 30 cm
|
đồng/bụi
|
10.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 50 cm
|
đồng/bụi
|
30.000
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán từ 50 cm đến dưới 70 cm
|
đồng/bụi
|
50.000
|
|
|
Cây có đường kính bụi/tán từ 70 cm trở lên
|
đồng/bụi
|
100.000
|
|
3
|
Kim quýt, linh sam, nguyệt quế, cần thăng,
tùng
|
|
|
5.000 cây/ha
|
|
|
Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng
đến 01 năm
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm
|
đồng/cây
|
180.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm
|
đồng/cây
|
360.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm
|
đồng/cây
|
740.000
|
|
4
|
Mai vàng, mai tứ quí, mai trắng và các loại mai
kiểng khác tương tự
|
|
|
6.000 cây/ha
|
|
|
Cây có đường kính (ĐK) gốc nhỏ hơn 1 cm
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới 02 cm; chiều cao
nhỏ hơn 50 cm
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới 02 cm; chiều cao
từ 50 cm trở lên
|
đồng/cây
|
60.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới 03 cm; chiều cao
nhỏ hơn 1 m
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới 03 cm; chiều cao
từ 1 m trở lên
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới 04 cm; chiều cao
dưới 1,5 m
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới 04 cm; chiều cao
từ 1,5 m trở lên
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới 05 cm, chiều cao
dưới 1,5 m
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới 05 cm, chiều cao
từ 1,5 m trở lên
|
đồng/cây
|
500.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 05 cm đến dưới 10 cm
|
đồng/cây
|
800.000
|
|
|
Cây có ĐK gốc từ 10 cm trở lên
|
đồng/cây
|
1.200.000
|
|
5
|
Quỳnh anh, chuông vàng, cây sang giàu
|
|
|
6.000 cây/ha
|
|
|
Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng
đến 01 năm
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm
|
đồng/cây
|
230.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm
|
đồng/cây
|
440.000
|
|
6
|
Trúc đào, hoa anh đào, dương kiểng, gừa kiểng,
cơm nguội, sanh, si, lộc vừng, sung, khế kiểng, trà xanh, cây hoa lài, móng
bò, bàng kiểng
|
|
|
6.000 cây/ha
|
|
|
Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng
đến 01 năm
|
đồng/cây
|
Hỗ trợ di dời theo
mục VI- Phụ lục II
|
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
|
Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm
|
đồng/cây
|
140.000
|
|
7
|
Cây cau kiểng (vàng)
|
|
|
|
|
|
Bụi dưới 10 cây
|
đồng/bụi
|
50.000
|
|
|
|
Bụi từ 10 đến dưới 30 cây
|
đồng/bụi
|
100.000
|
|
|
Bụi từ 30 đến 50 cây
|
đồng/bụi
|
200.000
|
|
|
|
Bụi trên 50 cây
|
đồng/bụi
|
300.000
|
|
8
|
Cây cau kiểng
|
|
|
|
|
|
Chiều cao dưới 0,5 m
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
|
|
Chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1 m
|
đồng/cây
|
60.000
|
|
|
Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
Chiều cao từ 2 m trở lên
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
9
|
Cây bông giấy
|
|
|
|
|
|
Chiều cao dưới 1 m
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
|
|
Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
Chiều cao từ 2 m trở lên
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
10
|
Muồng hoàng hậu (muồng hoàng yến, hoa lồng
đèn, bò cạp nước, bò cạp vàng, mai dây, mai hoàng hậu, cây xuân muộn hoặc mai
nở muộn, Osaka), hoàng điệp, hoàng nam, hoa sữa, phượng, sộp
|
|
|
1.000 cây/ha
|
|
|
Đường kính nhỏ hơn 5 cm; Cây mới trồng đến 1 năm
|
đồng/cây
|
Hỗ trợ di dời theo
mục VI- Phụ lục II
|
|
|
|
Đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
|
Đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
|
Đường kính từ 21 đến 35 cm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
Đường kính lớn hơn 35 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
11
|
Cây thiên tuế, vạn tuế
|
|
|
5.000 cây/ha
|
|
|
Đường kính gốc từ 8 cm đến dưới 10 cm; Cây mới trồng
đến 1 năm
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
|
|
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
Đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm
|
đồng/cây
|
180.000
|
|
|
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 25 cm
|
đồng/cây
|
360.000
|
|
|
Đường kính gốc từ 25 cm trở lên
|
đồng/cây
|
720.000
|
|
12
|
Cây cau vua (cau bụng), kè bạc, kè đỏ
|
|
|
830 cây/ha
|
|
|
Đường kính gốc dưới 10 cm; Cây mới trồng dưới 1
năm
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
|
|
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm
|
đồng/cây
|
480.000
|
|
|
|
Đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 40 cm
|
đồng/cây
|
840.000
|
|
|
Đường kính gốc từ 40 cm trở lên
|
đồng/cây
|
1.200.000
|
|
13
|
Cây sứ đại
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao dưới 1 m
|
đồng/cây
|
60.000
|
|
|
|
- Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m
|
đồng/cây
|
140.000
|
|
|
- Chiều cao từ 2 m đến dưới 3 m
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
- Chiều cao từ 3 m trở lên
|
đồng/cây
|
450.000
|
|
14
|
Cây chuỗi ngọc
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao dưới 0,2 m
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
|
- Chiều cao từ 0,2 m đến dưới 0,5 m
|
đồng/cây
|
75.000
|
|
|
- Chiều cao từ 0,5 m trở lên
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
15
|
Cây đinh lăng
|
|
|
25.000 cây/ha
|
|
|
- Cây mới trồng đến 01 năm
|
đồng/cây
|
11.400
|
|
|
|
- Cây trồng trên 01 năm đến 03 năm
|
đồng/cây
|
22.700
|
|
|
- Cây trồng từ 03 năm tuổi trở lên
|
đồng/cây
|
34.000
|
|
16
|
Bông hồng
|
đồng/m²
|
65.000
|
|
|
17
|
Bông vạn thọ
|
đồng/m²
|
50.000
|
65.000 cây/ha
|
|
18
|
Huệ
|
|
|
120.000 bụi/ha
|
|
|
- Cây trồng dưới 06 tháng tuổi
|
đồng/bụi
|
4.000
|
|
|
|
- Cây trồng từ 06 tháng đến 01 năm tuổi
|
đồng/bụi
|
7.200
|
|
|
- Cây trồng từ 01 năm tuổi trở lên
|
đồng/bụi
|
10.400
|
|
19
|
Sen, súng
|
đồng/m²
|
12.000
|
2.000-2.500 cây/ha
|
|
20
|
Cỏ trồng (dùng chăn nuôi gia súc của hộ gia
đình), bàng, lát, u du, cỏ kiểng
|
đồng/m²
|
8.000
|
|
|
21
|
Cỏ nhung
|
đồng/m²
|
120.000
|
|
|
22
|
Hàng rào bông giấy, dâm bụt, chùm nụm và cây
tương tự
|
mét dài
|
60.000
|
|
|
23
|
Các loại cây kiểng khác dạng thân gỗ
|
|
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc dưới 02 cm
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm
|
đồng/cây
|
60.000
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
|
đồng/cây
|
160.000
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 30 cm trở lên
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
|
24
|
Các loại hoa kiểng khác dạng thân mềm
|
đồng/m²
|
30.000
|
|
|
IV
|
NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU
|
|
|
|
|
1
|
Lược vàng, bồ ngót
|
đồng/m²
|
26.000
|
|
|
2
|
Lá lốt, mía lau, tần dày lá
|
đồng/m²
|
39.000
|
|
|
3
|
Nha đam, gừng, riềng
|
đồng/m²
|
52.000
|
|
|
4
|
Hoàng ngọc, nghệ vàng, nghệ đen, lá mơ, lưỡi hổ
|
đồng/m²
|
60.000
|
|
|
5
|
Trinh nữ hoàng cung
|
đồng/m²
|
52.000
|
75.000 cây/ha
|
|
6
|
Cát lồi
|
đồng/m²
|
70.000
|
|
|
7
|
Chùm ngây, mật gấu, hoa hòe, đỗ trọng
|
|
|
2.000 cây/ha
|
|
|
- Nhỏ hơn 7 năm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
|
- Lớn hơn 7 năm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
V
|
NHÓM CÂY LẤY GỖ VÀ LÂM
SẢN NGOÀI GỖ
|
|
|
|
|
01
|
Loài cây nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IIA quy
định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
|
|
|
650 cây/ha
|
|
|
- Đường kính nhỏ hơn 01 cm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 01 cm đến 03 cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
|
- Đường kính từ trên 03 cm đến nhỏ hơn 05 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 05 cm đến 10 cm
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 11 cm đến 20 cm
|
đồng/cây
|
800.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 21 cm đến 30 cm
|
đồng/cây
|
1.500.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 31 cm đến 40 cm
|
đồng/cây
|
2.500.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 41cm đến 50 cm
|
đồng/cây
|
3.500.000
|
|
|
|
- Đường kính trên 50 cm
|
đồng/cây
|
5.000.000
|
|
|
02
|
Loài cây thông thường ngoài danh mục nguy cấp,
quý, hiếm quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
|
|
|
800 cây/ha
|
|
|
- Đường kính nhỏ hơn 01 cm
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 01 cm đến 03 cm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
|
- Đường kính từ trên 03 cm đến nhỏ hơn 05 cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 05 cm đến nhỏ hơn 10 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 10 cm đến 20 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 21 cm đến 30 cm
|
đồng/cây
|
600.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 31 cm đến 40 cm
|
đồng/cây
|
1.200.000
|
|
|
|
- Đường kính từ 41 cm đến 50 cm
|
đồng/cây
|
2.000.000
|
|
|
|
- Đường kính lớn hơn 50 cm
|
đồng/cây
|
3.000.000
|
|
|
03
|
Cây bạch đàn, Tràm các loại, Đước, Bần, Mắm, Vẹt
|
|
|
|
|
|
- Đường kính gốc nhỏ hơn 02 cm
|
đồng/cây
|
5.000
|
Cây bạch đàn:
1.660 cây/ha.
Tràm các loại, Đước,
Bần, Mắm, Vẹt: 10.000 cây/ha
|
|
|
- Đường kính gốc từ 02 cm đến 04 cm
|
đồng/cây
|
7.000
|
|
|
- Đường kính gốc từ 04 cm đến 08 cm
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
|
- Đường kính gốc lớn hơn 08 cm
|
đồng/cây
|
15.000
|
|
04
|
Dừa nước
|
đồng/m²
|
30.000
|
|
|
05
|
Tre (bao gồm tre lấy măng và tre lấy cây),
trãi, trúc, tầm vông
|
|
|
500 cây/ha
|
|
|
Bụi dưới 3 cây.
|
đồng/bụi
|
60.000
|
|
|
|
Bụi từ 3 cây đến 9 cây.
|
đồng/bụi
|
250.000
|
|
|
|
Bụi từ 10 cây đến 29 cây.
|
đồng/bụi
|
550.000
|
|
|
|
Bụi từ 30 cây đến 49 cây
|
đồng/bụi
|
800.000
|
|
|
|
Bụi từ 50 cây trở lên.
|
đồng/bụi
|
1.100.000
|
|
|
VI
|
HỖ TRỢ DI DỜI
|
|
|
|
|
1
|
Đối với cây trồng trên đất
|
|
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính gốc dưới 5 cm
|
đồng/cây
|
9.500
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính gốc từ 5 đến 10 cm
|
đồng/cây
|
35.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20
cm
|
đồng/cây
|
90.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30
cm
|
đồng/cây
|
230.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính gốc > 30 cm đến 50
cm
|
đồng/cây
|
350.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính gốc > 50 cm
|
đồng/cây
|
450.000
|
|
|
2
|
Đối với cây trồng trên đất dạng cây bụi
|
|
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính bụi dưới 20 cm
|
đồng/bụi
|
8.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính bụi từ 20 đến 50 cm
|
đồng/bụi
|
15.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính bụi từ 50 cm đến 80
cm
|
đồng/bụi
|
30.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính bụi > 80 cm đến
120 cm
|
đồng/bụi
|
60.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính bụi > 120 cm đến
160 cm
|
đồng/bụi
|
120.000
|
|
|
|
- Đối với cây có đường kính bụi > 160 cm
|
đồng/bụi
|
240.000
|
|
|
3
|
Đối với cây trồng trong bầu, chậu
|
|
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 13×11 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
500
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15×12cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
600
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15×20 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
1.000
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 20×30 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
6.000
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 30 đến 50 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
30.000
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 50 đến 70 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
50.000
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 70 đến 100 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
70.000
|
|
|
|
- Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu)
có đường kính bầu (hoặc chậu) trên 100 cm
|
đồng/bầu (hoặc chậu)
|
90.000
|
|
PHỤ LỤC III
1. Chi phí con giống
|
STT
|
Nội dung
|
ĐVT
|
Mức bồi thường
(đồng/con)
|
|
1
|
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) đến 28
ngày
|
đồng/con
|
30.000
|
|
2
|
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) trên
28 ngày
|
đồng/con
|
45.000
|
|
3
|
Đà điểu đến 28 ngày tuổi
|
đồng/con
|
1.000.000
|
|
4
|
Đà điểu trên 28 ngày tuổi
|
đồng/con
|
1.200.000
|
|
5
|
Heo đến 28 ngày
|
đồng/con
|
1.200.000
|
|
6
|
Heo trên 28 ngày
|
đồng/con
|
1.500.000
|
|
7
|
Heo nái và heo đực giống đang khai thác
|
đồng/con
|
3.000.000
|
|
8
|
Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi
|
đồng/con
|
4.000.000
|
|
9
|
Bò cái hướng sữa trên 6 tháng tuổi
|
đồng/con
|
12.000.000
|
|
10
|
Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi
|
đồng/con
|
3.000.000
|
|
11
|
Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi
|
đồng/con
|
7.000.000
|
|
12
|
Hươu, nai, cừu, dê đến 4 tháng
|
đồng/con
|
1.500.000
|
|
13
|
Hươu, nai, cừu, dê trên 4 tháng
|
đồng/con
|
2.500.000
|
|
14
|
Thỏ đến 28 ngày
|
đồng/con
|
50.000
|
|
15
|
Thỏ trên 28 ngày
|
đồng/con
|
70.000
|
|
16
|
Ong Mật
|
đàn
|
500.000
|
2. Chi phí thức ăn chăn nuôi (có tham khảo thêm
giá thức ăn hiện tại)
|
STT
|
Loại thức ăn
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng (kg)
|
Đơn giá (đồng/kg)
|
|
1
|
Trâu, bò, ngựa
|
|
|
1.1
|
Trước 12 tháng tuổi
|
kg/con/ngày
|
2-3
|
10.200
|
|
1.2
|
Sau 12 tháng tuổi
|
kg/con/ngày
|
3-5
|
10.200
|
|
2
|
Hươu, nai, cừu, dê
|
kg/con/ngày
|
0,2-0,6
|
12.900
|
|
3
|
Heo
|
|
|
3.1
|
Thức ăn cho heo đực khai thác tinh
|
kg/con/ngày
|
2,5-3,0
|
12.600
|
|
3.2
|
Heo nái chửa và chờ phối
|
kg/con/ngày
|
2,2-3,0
|
12.000
|
|
3.3
|
Nái nuôi con
|
kg/con/ngày
|
5,0-5,5
|
13.600
|
|
3.4
|
Thức ăn tập ăn (từ 7 đến 23 ngày tuổi)
|
kg/con
|
0,3
|
27.600
|
|
3.5
|
Heo sau cai sữa đến 75 ngày tuổi (sau cai sữa đến
đạt 30 kg)
|
kg/con/ngày
|
0,8-1,1
|
14.000
|
|
3.6
|
Heo từ 30 kg đến 100 kg
|
kg/con/ngày
|
2,6-2,8
|
13.600
|
|
3.7
|
Thức ăn cho heo hậu bị (từ 100 kg đến khi phối giống
lần đầu)
|
kg/con/ngày
|
2,6-2,8
|
11.000
|
|
4
|
Gà
|
|
|
4.1
|
Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
2-4
|
13.900
|
|
4.2
|
Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
9-12
|
12.800
|
|
4.3
|
Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)
|
kg/con/ giai đoạn
|
45-50
|
11.500
|
|
5
|
Vịt, ngan, ngỗng
|
|
|
5.1
|
Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
6-9
|
13.400
|
|
5.2
|
Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
20-23
|
12.500
|
|
5.3
|
Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)
|
kg/con/ giai đoạn
|
70-85
|
12.600
|
|
6
|
Đà điểu
|
|
|
|
|
6.1
|
Giai đoạn con (1 đến 3 tháng tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
40-45
|
13.900
|
|
6.2
|
Giai đoạn hậu bị (4 đến 24 tháng tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
500-550
|
12.800
|
|
6.3
|
Giai đoạn sinh sản (>24 tháng tuổi)
|
kg/con/ giai đoạn
|
650-700
|
11.500
|
II. VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
|
STT
|
Loài thủy sản
|
Mật độ (con/m²)
|
Đơn giá con giống
bình quân (đồng/con)
|
Hệ số thức ăn
(FCR)
|
Tỷ lệ sống (%)
|
Đơn giá thức ăn
bình quân (đồng/kg)
|
Thời gian nuôi
(tháng)
|
|
1
|
Tôm thẻ
|
100
|
150
|
1,3
|
80
|
42.000
|
3
|
|
2
|
Tôm sú
|
20
|
170
|
1,5
|
70
|
48.000
|
5
|
|
3
|
Tôm càng xanh
|
20
|
150
|
2,5
|
50
|
42.000
|
7
|
|
4
|
Cá tra
|
40
|
1.200
|
1,6
|
80
|
20.000
|
8
|
|
5
|
Cá lóc, cá lóc bông
|
Theo thực tế
|
2.000
|
4
|
60
|
20.000
|
8
|
|
6
|
Cá sặc rằn
|
Theo thực tế
|
1.000
|
4
|
70
|
20.000
|
8
|
|
7
|
Cá rô đồng
|
50
|
500
|
2
|
70
|
30.000
|
4
|
|
8
|
Cá trê vàng
|
Theo thực tế
|
1.000
|
2
|
80
|
20.000
|
5
|
|
9
|
Cá chình
|
2
|
50.000
|
10
|
70
|
30.000
|
24
|
|
10
|
Cá thát lác cườm
|
10
|
3.000
|
2
|
60
|
20.000
|
10
|
|
11
|
Cá chạch
|
6
|
5.000
|
2,5
|
70
|
30.000
|
10
|
|
12
|
Cá dứa
|
2
|
30.000
|
2
|
70
|
20.000
|
12
|
|
13
|
Cá tai tượng
|
5
|
2.000
|
2,5
|
65
|
20.000
|
16
|
|
14
|
Cá bống tượng
|
3
|
3.500
|
5
|
70
|
20.000
|
10
|
|
15
|
Cá rô phi, điêu hồng
|
7
|
500
|
1,3
|
80
|
20.000
|
7
|
|
16
|
Cá đối mục
|
1
|
12.000
|
1,5
|
80
|
22.000
|
8
|
|
17
|
Lươn
|
150
|
5.000
|
4
|
70
|
33.000
|
12
|
|
18
|
Ba ba
|
2
|
20.000
|
10
|
70
|
37.000
|
15
|
|
19
|
Ếch
|
80
|
500
|
1.5
|
80
|
20.000
|
3
|
|
20
|
Cua biển
|
1
|
3.000
|
5
|
50
|
30.000
|
10
|
|
21
|
Ốc bươu đen
|
70
|
3000
|
5
|
70
|
10.000
|
5
|
|
22
|
Cá chốt
|
50
|
1.000
|
2
|
70
|
30.000
|
5
|
|
23
|
Cá chim
|
2
|
7.000
|
1,5
|
50
|
30.000
|
8
|
Quyết định 115/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 115/2026/QĐ-UBND ngày 30/07/2026 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
186
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|