|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 813/QĐ-BTP
|
Hà Nội,
ngày 20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN
VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ
tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội
dung công bố thủ tục hành chính tại Quyết định số 1858/QĐ-BTP
ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản tài
viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp, Quyết định số 162/QĐ-BTP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản tài viên thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/QĐ-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ ban hành
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
|
Thu hồi
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trong trường hợp thôi hành nghề Quản tài
viên theo nguyện vọng cá nhân
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
|
Cấp
lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trong trường hợp bị thu hồi chứng chỉ
hành nghề
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trong trường hợp
thôi hành nghề Quản tài viên theo nguyện vọng cá nhân
Trình
tự thực hiện:
Quản
tài viên thôi hành nghề theo nguyện vọng cá nhân có đơn đề nghị thu hồi chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên nộp đến Sở Tư pháp theo quy định.
Quản
tài viên thôi hành nghề theo nguyện vọng cá nhân có đơn đề nghị thu hồi chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-03 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP,
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đang
hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi hành nghề cuối cùng của Quản tài viên hoặc trực
tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Quản tài viên
thôi hành nghề theo nguyện vọng cá nhân, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của
người đó; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên; trường hợp từ chối thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên phải trả
lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Quyết
định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng
chỉ, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề với tư
cách cá nhân hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề có trụ sở.
Quản
tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài
viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên không được
hành nghề kể từ thời điểm quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
có hiệu lực thi hành.
Cách
thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
Đơn đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí,
lệ phí: Không quy định.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP- QTV-03 ban hành kèm theo Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
- Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Mẫu TP-QTV-03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
------------
|
Kính gửi:...............................................................
Tôi
tên là:............................................ Giới tính (1):
....................................
Ngày,
tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................
Nơi
thường trú (3):
........................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(4):............................................................................................
Số điện
thoại
(5):.............................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử
(6):....................................................................................
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
............... Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp
(8): ............
Dân tộc
(9):............................... Tôn giáo (10):
.............................................
Đã được
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số…… do…… cấp ngày…../……/……
Quá
trình hành nghề Quản tài viên từ khi được cấp chứng chỉ đến
nay:……..........................
…………………………………………………………………………………….
Tôi
làm đơn này đề nghị được thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên vì lý
do………………………………………………………………………… Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách
nhiệm của Quản tài viên và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật.
Tôi
cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu
toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
Xác nhận của Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản (11)
(chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác nhận; dấu/chữ ký số
của doanh nghiệp)
|
……, ngày.... tháng... năm.......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Thông tin số (11): Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân thì
không có xác nhận này.
3. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trong trường hợp
bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
Trình
tự thực hiện:
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có thẩm
quyền cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trường hợp người đã bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định và lý do bị thu hồi chứng chỉ không còn.
Người
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực
tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ
lý do.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm
theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn
bản có nêu rõ lý do.
Trường
hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy
đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn được tính từ ngày Sở Tư
pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác
minh thông tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo
quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP- QTV-04 và 02 ảnh màu cỡ 3cm x
4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Giấy
tờ chứng minh đủ điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 06 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này và lý do bị thu hồi chứng chỉ không
còn.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP- QTV-04 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
- Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
(Dùng cho trường hợp đã bị thu hồi chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên)
------------
|
Kính gửi:...............................................................
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi
tên là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày,
tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh
(2):...............................
Nơi
thường trú (3): .................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(4):........................................................................................
Số điện
thoại (5):...........................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử
(6):................................................................................
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
.............Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp (8):
................
Dân tộc
(9):............................... Tôn giáo (10):
..........................................
Đã được
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số……. ngày…./…../….. do……… cấp.
Đã bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Quyết định số……. ngày…./…../…..
của….; lý do thu hồi :……..
II.
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (11) (tính
từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính từ thời điểm được cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)
(Ghi
đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa
án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
IV.
ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (tính từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên cho đến nay)
(Ghi
đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý
hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tại thời
điểm làm đơn này, lý do bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không còn
(ghi rõ tại sao và giấy tờ chứng minh là gì).................................
Tôi
làm đơn này đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Dự kiến
đăng ký hành nghề:
(12)..............................................................
Tôi xin
cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện
đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.
|
Hồ
sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
4…………………………………
5…………………………………
|
……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Thông tin số (11): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động
của bản thân tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư;
kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một
trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời
gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo
các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.
3.
Thông tin số (12): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc
hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành
lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
4. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ
LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/QĐ-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
2.001130
|
Cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với người đề nghị là công dân Việt
Nam
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
1.002681
|
Cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với người đề nghị là luật sư nước
ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
2.001117
|
Cấp
lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trong trường hợp chứng chỉ bị mất hoặc
bị hư hỏng không thể sử dụng được
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
1.002626
|
Đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
5.
|
1.001842
|
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục
hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
6.
|
1.008727
|
Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc
thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục
hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
7.
|
1.001633
|
Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi
nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục
hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
8.
|
1.001633
|
Thay
đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục
hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với người đề
nghị là công dân Việt Nam
Trình tự thực hiện:
Người
đề nghị là luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; người có trình độ cử
nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế
toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong
lĩnh vực được đào tạo thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm
theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn
bản có nêu rõ lý do.
Trường
hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy
đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định nêu trên được
tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ
sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện
tử theo quy định Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
-
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 và 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm
được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
của thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán đối với kiểm toán viên Việt Nam, bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ đối
với người có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành luật, kinh tế, kế
toán, tài chính, ngân hàng kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó
làm việc về thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở lên
trong lĩnh vực được đào tạo;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
của giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các
trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được
xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc;
-
Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
-
Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân;
-
Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thời hạn
03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng
hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi
việc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ
quan, binh sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng
hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan,
chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng
hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;
-
Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà
chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có
hiệu lực thi hành;
-
Người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của Tòa án.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định
số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
(Dùng cho người đề nghị là công dân Việt Nam)
---------
|
Kính gửi:........................................
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi
tên là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày,
tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................
Nơi
thường trú (3):
.................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(4):........................................................................................
Số điện
thoại (5):...........................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử
(6):................................................................................
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp (8):
.................
Dân tộc
(9):............................... Tôn giáo (10):
..........................................
Căn cứ
khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tôi là:
□ Luật
sư
□ Kiểm
toán viên
□ Người
có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở
lên trong lĩnh vực được đào tạo
Dự kiến
đăng ký hành nghề: (11)..............................................................
II.
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi
đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa
án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV.
ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi
đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý
hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi đề
nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và
nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.
|
Hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
4…………………………………
5…………………………………
|
……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Thông tin số (11): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc
hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành
lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3.
Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động
của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay và tương ứng với đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính là: luật sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân hoặc
thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài
chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực
được đào tạo và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản
thân.
4. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với người đề
nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài
Trình
tự thực hiện:
Luật
sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại
Việt Nam thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm
theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-09 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP;
trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trường
hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy
đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định nêu trên được
tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ
sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện
tử theo quy định Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
-
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-02 và 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm
được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
của giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài, giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên là người nước
ngoài;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
của giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các
trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được
xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc;
-
Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
-
Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà
chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có
hiệu lực thi hành;
-
Người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của Tòa án.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định
số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
(Dùng cho người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người
nước ngoài)
------------
|
Kính gửi:...........................................
Tôi
tên là:.............................................. Giới
tính:.....................................
Ngày,
tháng, năm sinh: ......../......../........ Nơi sinh:
...................................
Quốc tịch:
.............................................................................................
Nơi ở
hiện tại: ............................................................................................
Số điện
thoại:................................. Địa chỉ thư điện tử:
................................
Số Hộ
chiếu:.............................. Ngày, tháng, năm cấp:........./........./...........
Nơi cấp:
...................................................................................................
Dự kiến
đăng ký hành nghề
(1):..................................................................
Giấy
phép hành nghề luật sư tại Việt Nam/Chứng chỉ kiểm toán viên số:..... Ngày,
tháng, năm cấp:............/.........../............
Đang
làm việc tại tổ chức hành nghề luật sư/doanh nghiệp kiểm toán:
Tên:
..........................................................................................................
Địa chỉ
trụ sở:..........................................................................................
Số điện
thoại:............................ Địa chỉ thư điện tử:
.......................................
Tôi đề
nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và
nghĩa vụ của Quản tài viên do pháp luật quy định.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
|
……., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú: Thông tin số (1): Ghi rõ dự kiến
đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trong trường
hợp chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được
Trình
tự thực hiện:
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên được xem xét cấp lại trong trường hợp chứng chỉ bị
mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được.
Người
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề
đó hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định
số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ
sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối cấp lại phải trả lời bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
-
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP- QTV-05 và 02 ảnh màu cỡ 3cm x
4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
-
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị hư hỏng không thể sử dụng được.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng
chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP- QTV-05 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
(Dùng cho trường hợp chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng
được)
------------
|
Kính gửi:...................................
Tôi tên
là:............................................. Giới tính (1):
.............................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........ Nơi sinh:
........................................
Quốc tịch
(2): ...........................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(3):......................................................................................
Nơi
thường trú (4):
......................................................................................
Số điện
thoại
(5):........................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử
(6):...............................................................................
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
...................Ngày, tháng, năm cấp (7):....../...../......Nơi cấp (8):
..................
Đã được
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số……. ngày…./…../….. do……… cấp.
Đăng
ký hành nghề (9):....................................................................
Lý do
xin cấp lại:
.............................................................................
Kính đề
nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.
|
|
……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Thông tin số (9): Ghi rõ đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề
trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc chưa đăng ký hành nghề. Nếu
hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc
tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng và có xác nhận của doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản nơi đăng ký hành nghề.
3. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách
cá nhân
Trình
tự thực hiện:
Quản
tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân lập 01
bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp nơi người đó muốn hành nghề hoặc trực tuyến trên môi trường
điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
ghi tên Quản tài viên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản tại địa phương; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản
có nêu rõ lý do.
Trường
hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với
tư cách cá nhân chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp yêu
cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan,
tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản này được
tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông
tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
Hồ
sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân bao gồm các
giấy tờ sau đây:
-
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
theo Mẫu TP-QTV-06;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Phí:
500.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 250.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những
người sau đây không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư
cách cá nhân:
-
Đang đề nghị thu hồi hoặc bị xem xét thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP;
-
Đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án, quyết định đã có
hiệu lực của Tòa án.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Giấy
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-06 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Kính gửi:..........................
Tôi
tên là:........................................... Giới tính (1):
.....................................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số:........................ do...........................
cấp ngày, tháng, năm:......../......../........
Đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau
đây:
1. Họ
và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................
Tên
giao dịch (nếu có):..........................................................
Số điện
thoại
(2):..............................................................................
Địa chỉ
thư điện tử (3):...............................................................
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4):.......
Ngày, tháng, năm cấp (5):......../......../........Nơi cấp
(6):..................
Nơi
thường trú
(7):.........................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(8):...........................................................................................
Địa chỉ
giao dịch:...........................................................................................
Số điện
thoại:
................................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử: .......................................................................................
2.
Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phục
hồi, phá sản.
Tôi
xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
do pháp luật quy định.
|
|
……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2),(3), (4), (5), (6), (7), (8):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình
tự thực hiện:
Doanh
nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực
tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo Mẫu
TP-QTV-08 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP,
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó; trường hợp từ chối phải trả lời bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn quy định tại khoản này, nếu thấy hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ, chưa thống
nhất hoặc cần xác minh liên quan đến thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc
Giám đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có), Sở Tư
pháp yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại
khoản này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc
xác minh thông tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
Hồ
sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp bao gồm
các giấy tờ sau đây:
-
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP-QTV-07;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của các Quản tài viên đăng ký hành nghề tại
doanh nghiệp;
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải nộp giấy chứng nhận
này trong trường hợp Sở Tư pháp không khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản.
Phí:
500.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 250.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Giấy
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP- QTV-07 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-07
|
TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN (1)
Kính gửi:..........................
1.
Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:............................................
Tên
giao dịch:..........................................................................
2. Thông
tin liên quan: ......................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………… ngày…../…../…… do………………….. cấp
Số điện
thoại: .......................................................................
Địa chỉ
thư điện tử:
........................................................................
Website:
..............................................................................
Đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:
1. Tên
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
................................................................
Tên viết
tắt (nếu có): ................................................................
Tên tiếng
Anh (nếu có): ........................................................
2. Chủ
doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản):
Họ và
tên:.................................... Giới tính
(2):............................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:..................Ngày,
tháng, năm cấp (3):......./......./......Nơi cấp (4): ................
Nơi
thường trú (5): ...........................................................
Nơi ở
hiện tại
(6):........................................................................
Chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên số: ..................................do...... cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
3.
Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên (đối với công
ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản):
a) Họ
và tên:................................... Giới tính
(7):.............................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:................Ngày,
tháng, năm cấp (8):......./…../........ Nơi cấp (9): .................
Nơi
thường trú (10): .......................................................
Nơi ở
hiện tại (11):...................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
b) Họ
và tên:.......................... Giới tính (12): .......................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:.................Ngày,
tháng, năm cấp (13):......./......./........Nơi cấp (14): ............
Nơi
thường trú (15): .............................................
Nơi ở
hiện tại (16):.....................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
c) Họ
và tên:.................................. Giới tính
(17):.......................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:...............Ngày,
tháng, năm cấp (18):......./....../...... Nơi cấp (19): ................
Nơi
thường trú (20): .............................................................
Nơi ở
hiện tại (21):..............................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
4.
Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp
tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (Ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lĩnh
vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phục hồi,
phá sản.
Tôi/chúng
tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định.
|
|
……, ngày... tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Mẫu này cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh quy định tại khoản 3 Điều 11
của Nghị định này.
2. Các
thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13),
(14), (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc
thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình
tự thực hiện:
Khi
thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản hoặc
thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản thì chậm nhất là 07
ngày làm việc sau khi thực hiện việc thay đổi, công ty hợp danh, doanh nghiệp
tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho thành viên hợp
danh mới hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới.
Khi
thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản hoặc
thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản thì doanh nghiệp
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực tuyến
trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
ghi thông tin thay đổi vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản tại địa phương, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
đó; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn quy định tại khoản này, nếu thấy hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ, chưa thống
nhất hoặc cần xác minh liên quan đến thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc
Giám đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có), Sở Tư
pháp yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại
khoản này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc
xác minh thông tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP- QTV-07;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của các Quản tài viên đăng ký hành nghề tại
doanh nghiệp;
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải nộp giấy chứng nhận
này trong trường hợp Sở Tư pháp không khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi tên
doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản.
Lệ
phí: Không quy định.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu
TP- QTV-07 kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Mẫu TP-QTV-07
|
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Kính gửi:...............................................................
1.
Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:............................................
Tên
giao dịch:..........................................................................
2.
Thông tin liên quan: ......................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số………… ngày…../…../…… do………………….. cấp
Số điện
thoại: .......................................................................
Địa chỉ
thư điện tử:
........................................................................
Website:
..............................................................................
Đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:
1. Tên
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
................................................................
Tên viết
tắt (nếu có): ................................................................
Tên tiếng
Anh (nếu có): ........................................................
2. Chủ
doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản):
Họ và
tên:.................................... Giới tính
(2):............................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:...........................................Ngày,
tháng, năm cấp (3):......../......../........Nơi cấp (4):
.............................
Nơi thường
trú (5): ...........................................................
Nơi ở
hiện tại
(6):........................................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ..................................do...... cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
3.
Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên (đối với công
ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản):
a) Họ
và tên:................................... Giới tính
(7):.............................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:............................Ngày,
tháng, năm cấp (8):......./…../........ Nơi cấp (9):
..................................................
Nơi
thường trú (10): .......................................................
Nơi ở
hiện tại (11):...................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
b) Họ
và tên:.......................... Giới tính (12): .......................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:................................Ngày,
tháng, năm cấp (13):......../......../........Nơi cấp (14):
........................................................
Nơi
thường trú (15): .............................................
Nơi ở
hiện tại (16):.....................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
c) Họ
và tên:.................................. Giới tính
(17):.......................
Ngày,
tháng, năm sinh:......../......../........
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:............................Ngày,
tháng, năm cấp (18):......../......../........ Nơi cấp (19):
......................................................................
Nơi
thường trú (20): .............................................................
Nơi ở
hiện tại (21):..............................................................
Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp
ngày, tháng, năm:......../......../........
4.
Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp
tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phục
hồi, phá sản.
Tôi/chúng
tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định.
|
|
……, ngày... tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Mẫu này cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh quy định tại khoản 3 Điều 11
của Nghị định này.
2. Các
thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13),
(14), (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7. Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi
nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình
tự thực hiện:
Khi
có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện
theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được bổ sung
vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư
pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh,
người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh
nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản tại địa phương.
Trong
trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên hành
nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề cho người được
bổ sung. Trình tự, thủ tục đăng ký cho Quản tài viên được bổ sung vào doanh
nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 14 của Nghị định
số 65/2026/NĐ-CP.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ: Văn bản đề nghị điều chỉnh
thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người
đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Lệ
phí: Không quy định.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
8. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên
Trình tự thực hiện:
Khi
có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, Quản tài
viên hành nghề với tư cách cá nhân có văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài
viên, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên
trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
tại địa phương.
Cách
thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP
(đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ: Văn bản đề nghị điều chỉnh
thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Thay đổi
thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Lệ
phí: Không quy định.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
-
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.