|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 109/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ
Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá;
Căn cứ
Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo
đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Căn cứ
Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 12 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 29
tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định phân
công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM
ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
2. Những nội dung khác
liên quan đến quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá không quy định tại Quy định
này được thực hiện theo quy định của Luật Giá số 16/2023/QH15 và các văn bản
pháp luật có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan được phân
công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
2. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa
bàn tỉnh.
Chương
II
NHỮNG QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
Mục
1. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều
3. Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá
1. Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh về hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm đề xuất, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh và tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện bình ổn giá đối với
các mặt hàng cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân
NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;
thuốc bảo vệ thực vật;
b) Sở Công Thương chủ trì
đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
c) Sở Y tế chủ trì đối với
mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu
được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh chủ trì đối với hàng hóa, dịch vụ được bổ sung vào danh mục
hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ không nằm trong danh mục
hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần bình ổn giá ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Giá. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ
thuộc quản lý của nhiều cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh
phân công cho một trong các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ
chủ trì.
2. Sở Tài chính phối hợp
với các sở, ngành trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện
đối với các biện pháp bình ổn giá phù hợp với quy định của pháp luật để bình ổn
giá.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều
4. Phân công tổ chức thực hiện định giá
1. Trường hợp cần thiết
phải điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá, cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, đánh giá sự cần thiết của
việc điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật
Giá và Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, gửi Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ
theo quy định.
2. Cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định phương án giá chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án
giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều
9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh
phân công nhiệm vụ tham mưu xây dựng, thẩm định phương án giá, trình văn bản định
giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
cho các cơ quan, đơn vị tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy
định thì các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
Điều
5. Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Trường hợp cần thiết
phải điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá, cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện các nội dung quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP,
lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá theo quy định
tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP gửi Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định.
2. Cơ quan tiếp nhận kê
khai giá hàng hoá, dịch vụ theo phân công tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này.
3. Việc ban hành danh
sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (sau đây gọi
là Danh sách kê khai giá):
Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với cơ quan, đơn vị liên quan rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh
sách kê khai giá hoặc đề xuất điều chỉnh Danh sách kê khai giá của các cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Danh sách kê khai giá tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 hàng năm hoặc
ban hành Điều chỉnh danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh khi có phát sinh
yêu cầu.
Cơ quan, đơn vị được giao
tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ danh mục
hàng hóa, dịch vụ được phân công tiếp nhận và theo yêu cầu của công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường, công tác quản lý nhà nước về giá theo ngành,
lĩnh vực, rà soát lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Danh
sách kê khai giá đối với những tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở
chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ,
cơ quan ngang bộ đã ban hành, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4. Đối với hàng hoá, dịch
vụ đặc thù thuộc danh mục thực hiện kê khai giá tại địa phương, chưa được các Bộ,
cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật,
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ
thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo phân công tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
6. Kiểm tra yếu tố hình thành giá
Việc kiểm tra yếu tố hình
thành giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
31 Luật Giá. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh có trách nhiệm thực
hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực,
phạm vi chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về bình ổn giá, định giá, kê khai giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại
các Điều 3, 4 và 5 Quy định này và theo quy định của pháp luật
có liên quan.
Mục
2. TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Điều
7. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo
giá thị trường
1. Đối tượng thực hiện tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
a) Sở Tài chính;
b) Các cơ quan được giao
nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại Điều 8, Điều
9 Quy định này;
c) Các tổ chức, cá nhân
được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường.
2. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá
thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường trình cấp có thẩm quyền theo phân
công được giao.
3. Nội dung báo cáo giá
thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật
Giá; thực hiện báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục
II và theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường.
Điều
8. Báo cáo giá thị trường định kỳ
1. Sở Tài chính xây dựng
báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ của địa phương gửi Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Giá) tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản
2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tổng hợp báo cáo của các cơ quan
được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2 Điều này.
2. Các cơ quan được giao
nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định
kỳ:
a) Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các mặt
hàng Thóc tẻ, Gạo tẻ, Đường ăn thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm và nhóm
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật tư nông nghiệp tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
b) Sở Xây dựng
Tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng Khí
dầu mỏ hóa lỏng (LPG)), Giao thông tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư
số 29/2024/TT-BTC.
c) Sở Công thương
Tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với mặt hàng
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục
số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
d) Sở Y tế
Tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với danh mục
học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non
công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục
trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
e) Thống kê tỉnh
Phối hợp cung cấp báo cáo
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương; Phân tích diễn biến CPI của địa
phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu
tố tác động đến CPI (nếu có).
f) Các cơ sở giáo dục đại
học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có
trách nhiệm báo cáo về mức học phí, mức giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc thẩm
quyền quyết định của đơn vị mình theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ công
tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa
bàn tỉnh đối với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại
cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc
danh mục Dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục số II ban hành kèm theo
Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
g) Ủy ban nhân dân các
xã, phường
Tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn quản lý đối với nhóm
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm tại Phụ lục số II ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
3. Tần suất thực hiện báo
cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Thời hạn gửi báo cáo: các
cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2 Điều này định kỳ xây dựng và gửi
báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 02 của tháng tiếp theo sau tháng báo cáo đối
với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của
kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và năm; đối với báo cáo 6
tháng, 9 tháng và năm thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và
9 tháng và quý IV và năm.
Điều
9. Báo cáo giá thị trường đột xuất
1. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng
báo cáo giá thị trường đột xuất của địa phương để gửi báo cáo theo yêu cầu của
Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) để tổng hợp theo quy định tại khoản
2 Điều 15, khoản 1, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường tổng hợp đột xuất trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ khi có yêu cầu.
2. Các sở, cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường chuyên ngành đột xuất thuộc lĩnh vực quản
lý trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; gửi báo cáo đột xuất
theo yêu cầu phối hợp của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị
trường thuộc địa bàn quản lý để gửi báo cáo đột xuất cho Sở Tài chính tổng hợp
theo quy định; gửi báo cáo đột xuất cho cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh
khi có yêu cầu.
4. Thời gian chốt số liệu
báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện đảm bảo kịp thời tổng hợp báo cáo theo
yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực.
Mục
3. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều
10. Xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
đầu tư, xây dựng, nâng cấp và thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu về giá tại địa
phương.
Điều
11. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan:
a) Tổ chức việc quản trị,
điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương;
có nhiệm vụ duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương;
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành,
khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
2. Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã:
Phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế
hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa
phương.
Điều
12. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính chịu
trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa
phương gồm:
a) Báo cáo giá thị trường
của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Giá tính lệ phí trước
bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;
c) Giá hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham
mưu;
d) Danh sách các doanh
nghiệp thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm
quyền Sở Tài chính tiếp nhận kê khai giá;
đ) Thông báo kết quả thẩm
định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc
tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập;
e) Giá hàng hóa dịch vụ
khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu.
2. Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ
liệu về giá của địa phương gồm:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh chủ trì tham mưu;
b) Danh sách các doanh
nghiệp thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm
quyền sở, ngành, cơ quan mình tiếp nhận kê khai giá;
c) Thông báo kết quả thẩm
định giá của Hội đồng thẩm định giá do cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh
quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập;
d) Giá hàng hóa dịch vụ
khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực
cấp tỉnh chủ trì tham mưu.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa
phương gồm:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân xã chủ
trì tham mưu;
b) Thông báo kết quả thẩm
định giá của Hội đồng thẩm định giá do Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập;
c) Giá hàng hóa dịch vụ
khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân xã chủ trì tham
mưu ban hành hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.
Mục
4. KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều
13. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá
1. Sở Tài chính
Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định
của Luật Giá và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh
Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân, đơn vị thuộc phạm vi
ngành, lĩnh vực quản lý được phân công tại Quy định này; đồng thời gửi báo cáo
kết quả kiểm tra về Sở Tài chính để tổng hợp.
Điều
14. Xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra, Quyết định kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
Các cơ quan được quy định
tại Điều 13 của Quy định này có trách nhiệm xây dựng và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá.
CHƯƠNG
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
15. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm
định giá
1. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết
định này.
2. Các sở, ban, ngành thuộc
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được
giao có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá
được giao thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Điều
16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
Trong quá trình tổ chức
thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về
Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM
VỤ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KÊ KHAI GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước
|
|
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá
|
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG)
|
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới
06 tuổi
|
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với tổ chức thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức thuộc xã quản lý
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP;
phân NPK
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với tổ chức thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức thuộc xã quản lý
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với tổ chức thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức thuộc xã quản lý
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh
cho gia súc, gia cầm
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với tổ chức thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức thuộc xã quản lý
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với tổ chức thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức thuộc xã quản lý
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục
thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Hàng hoá, dịch vụ do
Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định giá cụ
thể bán cho người tiêu dùng
|
|
Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thẩm định phương án giá
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo quyết định này tiếp nhận kê
khai giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ do
doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu
|
|
Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp tỉnh tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quản
lý ngành, lĩnh vực
|
|
IV
|
Hàng hóa, dịch vụ
thiết yếu khác do Chính phủ ban hành
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
|
|
|
|
- Hạ tầng kỹ thuật đô
thị
|
|
Sở Xây dựng đối với tổ
chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức, đơn
vị thuộc xã quản lý
|
|
|
- Hạ tầng dịch vụ viễn
thông
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
đối với tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức, đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
4
|
Thép xây dựng
|
|
Sở Công Thương, Sở Xây
dựng
|
|
5
|
Than
|
|
Sở Công Thương
|
|
6
|
Etanol nhiên liệu không
biến tính
|
|
Sở Công Thương đối với tổ
chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức, đơn
vị thuộc xã quản lý
|
|
7
|
Khí tự nhiên hóa lỏng
(LNG); khí thiên nhiên nén (CNG)
|
|
Sở Công Thương đối với
tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức,
đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
8
|
Thuốc thú y để tiêu độc,
sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với đối với tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
9
|
Đường ăn bao gồm đường
trắng và đường tinh luyện
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý.
|
|
10
|
Muối ăn
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
11
|
Dịch vụ vận chuyển hành
khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm
|
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Dịch vụ vận tải hành
khách tuyến cố định bằng đường bộ
|
|
Sở Xây dựng
|
|
14
|
Thực phẩm chức năng cho
trẻ em dưới 06 tuổi
|
|
Sở Y tế đối với đối với
tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức,
đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
15
|
Thiết bị y tế
|
|
Sở Y tế đối với tổ chức,
đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức, đơn vị thuộc
xã quản lý
|
|
16
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
|
Sở Y tế
|
|
17
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
|
Sở Y tế
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc
thù thực hiện kê khai giá tại địa phương (áp dụng linh hoạt nếu cần thiết): Sở
quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ yêu cầu, mục
tiêu quản lý, tình hình thực tế tại địa phương để lựa chọn tiếp nhận kê khai
giá trong số danh mục những hàng hóa dịch vụ sau:
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở Văn hoá thể thao và
Du lịch
|
Sở Văn hoá thể thao và
Du lịch
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng đối với tổ
chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức, đơn
vị thuộc xã quản lý
|
|
3
|
Dịch vụ tham quan tại
khu du lịch trên địa bàn
|
Sở Văn hoá thể thao và
Du lịch
|
Sở Văn hoá thể thao và
Du lịch đối với tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành
khách bằng taxi
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành
khách tham quan du lịch
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu
khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả
nước)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng đối với đối
với tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức,
đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
7
|
Giống phục vụ sản xuất
nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ
chức, đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
8
|
Dịch vụ chủ yếu tại chợ
ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Công thương
|
Sở Công thương đối với
tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tổ chức,
đơn vị thuộc xã quản lý
|
|
9
|
Dịch vụ kinh doanh nước
khoáng nóng
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG,
THẨM ĐỊNH, TRÌNH PHƯƠNG ÁN GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN ĐỊNH GIÁ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan chủ trì tham mưu lập, thẩm định, trình
|
Thẩm quyền, hình thức định giá
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ
của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc)
để kinh doanh do địa phương quản lý
|
Tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, khai thác lập phương án giá gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá tối đa
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, khai thác lập phương án giá gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
khung giá
|
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, khai thác lập phương án giá, gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá tối đa
|
|
3
|
Sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi,
thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Tổ chức, đơn vị được
giao quản lý khai thác công trình thuỷ lợi lập phương án giá, gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
4
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý của địa phương
|
Tổ chức, đơn vị được
giao quản lý khai thác công trình thuỷ lợi lập phương án giá, gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
5
|
Nước sạch
|
Đơn vị cấp nước lập
phương án giá gửi Sở Xây dựng đối với nước sạch đô thị, Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với nước sạch nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể trên cơ sở khung giá do Bộ Tài chính ban hành
|
|
6
|
Sản phẩm, dịch vụ công
(dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp
có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt
hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
Tổ chức, đơn vị sản xuất,
kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công lập phương án giá gửi cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế,
y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập
|
Tổ chức, đơn vị cung cấp
dịch vụ lập phương án giá, gửi Sở Y tế thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể trên cơ sở giá tối đa do Bộ Y tế ban hành
|
|
Dịch vụ điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Tổ chức, đơn vị điều trị
lập phương án giá, gửi Sở Y tế thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể trên cơ sở giá tối đa do Bộ Y tế ban hành
|
|
8
|
Dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch
vụ
|
Đơn vị sự nghiệp công lập
phương án giá gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
theo lĩnh vực định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
|
9
|
Rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
khung giá
|
|
10
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản
đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Tổ chức, đơn vị cung cấp
dịch vụ lập phương án giá gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
11
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, vận hành nghĩa trang, cơ sở hoả táng lập phương án giá gửi Sở
Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
12
|
Dịch vụ ra, vào bến xe
ô tô
|
Tổ chức, đơn vị cung cấp
dịch vụ lập phương án giá gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá tối đa.
|
|
13
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Chủ đầu tư, cơ sở cung
cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt lập phương án giá, gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá
nhân
|
|
14
|
Dịch vụ thoát nước và xử
lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp,
cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải lập phương án giá gửi
Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
15
|
Dịch vụ trông giữ xe được
đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
lập phương án giá đối với các cơ sở trông giữ xe trên địa bàn gửi Sở Xây dựng
thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
16
|
Dịch vụ thuê công trình
hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Tổ chức, đơn vị quản lý
công trình hạ tầng kỹ thuật lập phương án giá gửi Sở Xây dựng đối với hạ tầng
kỹ thuật đô thị, gửi Sở Khoa học và Công nghệ đối với hạ tầng dịch vụ viễn
thông để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|
|
17
|
Dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng
|
Tổ chức, đơn vị cung cấp
dịch vụ lập phương án giá gửi Sở Tư pháp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá tối đa.
|
|
18
|
Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
Tổ chức, đơn vị cung cấp
dịch vụ lập phương án giá gửi Sở Công thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể
|