|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
158/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
11 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đường sắt số
95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP về việc quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
về việc quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
37/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an
toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Quyết định số
43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự
xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 29
tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
c) Quyết định số
40/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành quy định một số nội dung về phân cấp, trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng
và quản lý trật tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
d) Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành “Quy định phân cấp thực hiện cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_15QĐ.QPPL
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
QUY ĐỊNH
VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 158/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số
nội dung về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
2. Những nội dung khác liên quan
đến giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng không quy định tại Quy định
này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Chương II
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Ban Quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao
tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu vực
các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn
tỉnh được giao quản lý.
2. Sở Xây dựng cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình xây dựng từ cấp II trở lên, trừ các công trình do
Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học
Nam Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp III, IV và nhà ở riêng lẻ
trên địa bàn do mình quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 103
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP[1].
4. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu
kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu
Công nghệ cao tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai nội dung giấy
phép xây dựng đã được cấp chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký trên trang thông tin
điện tử của mình. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh,
Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh gửi thông tin Quyết định
thu hồi giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công
bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban
hành quyết định.
Điều 4. Thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình, nhà
ở riêng lẻ nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
1. Công trình nằm trên địa bàn
từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên:
a) Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi công trình có diện tích xây dựng trên địa bàn lớn hơn chủ trì thực hiện thủ
tục cấp giấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại phối hợp trong quá
trình thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng.
b) Trường hợp công trình có diện
tích xây dựng trên địa bàn các xã (phường) bằng nhau thì chủ đầu tư gửi hồ sơ đến
một trong các Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi có công trình, dự án để thực
hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định, các Ủy ban nhân dân cấp xã
còn lại phối hợp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng.
2. Nhà ở riêng lẻ nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên:
a) Trường hợp Chủ đầu tư (chủ
hộ) nhà ở riêng lẻ đã đăng ký thường trú ở một trong các xã (phường) nơi
xây dựng nhà ở: Giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú chủ trì thực
hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng, các Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại phối hợp
trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng.
b) Trường hợp Chủ đầu tư (chủ
hộ) nhà ở riêng lẻ chưa đăng ký thường trú ở một trong các xã (phường) nơi
xây dựng nhà ở: Chủ đầu tư (chủ hộ) có thể gửi hồ sơ đến một trong các Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng nhà ở riêng lẻ để thực hiện thủ tục cấp giấy
phép xây dựng theo quy định, các Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại phối hợp trong
quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng.
Điều 5. Quy
mô, chiều cao và thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ làm căn
cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công
trình, nhà ở riêng lẻ làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:
a) Công trình xây dựng, nhà ở
riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn có quy mô dưới 03 tầng hoặc có chiều
cao dưới 12 m; tổng diện tích sàn dưới 500 m2 đối với công trình xây dựng và tổng
diện tích sàn dưới 250 m đối với nhà ở riêng lẻ;
b) Trường hợp công trình, nhà ở
riêng lẻ sửa chữa, cải tạo: Quy mô sau khi sửa chữa cải tạo không vượt quá quy
mô tại điểm a khoản 1 Điều này; trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ có quy mô
hiện trạng lớn hơn quy mô xác định nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì được sửa
chữa, cải tạo nhưng giữ nguyên quy mô hiện trạng;
c) Kết cấu công trình (móng,
tường, cột, dầm, sàn, mái): Sử dụng kết cấu đơn giản, vật liệu nhẹ, dễ tháo
dỡ;
2. Thời hạn tồn tại của công
trình, nhà ở riêng lẻ đối với giấy phép xây dựng có thời hạn: Từ khi công trình
khởi công theo giấy phép xây dựng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan
nhà nước để thực hiện quy hoạch xây dựng.
Chương
III
QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 6.
Phân cấp quản lý trật tự xây dựng
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình, nhà ở riêng lẻ trên
địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước).
Điều 7. Thẩm
quyền quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Uỷ ban nhân dân cấp xã chủ trì
cấp giấy phép xây dựng chủ trì thực hiện quản lý trật tự xây dựng, Uỷ ban nhân
dân cấp xã còn lại phối hợp trong quá trình thực hiện.
Điều 8. Thẩm
quyền quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên không thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng của Uỷ ban nhân dân cấp xã và trường hợp được miễn giấy phép
xây dựng
1. Đối với công trình xây dựng:
a) Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi công trình có diện tích xây dựng trên địa bàn lớn hơn chủ trì thực hiện quản
lý trật tự xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại phối hợp trong quá trình thực
hiện;
b) Trường hợp công trình có diện
tích xây dựng trên địa bàn các xã (phường) bằng nhau, thẩm quyền quản lý
trật tự xây dựng được xác định theo địa chỉ lối vào chính của công trình.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ:
a) Trường hợp Chủ đầu tư (chủ
hộ) nhà ở riêng lẻ đã đăng ký thường trú ở một trong các xã (phường) nơi
xây dựng nhà ở: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú chủ trì thực hiện
quản lý trật tự xây dựng, các Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại phối hợp trong quá
trình thực;
b) Trường hợp Chủ đầu tư (chủ
hộ) nhà ở riêng lẻ chưa đăng ký thường trú ở một trong các xã (phường) nơi
xây dựng nhà ở: Thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng được xác định theo địa chỉ
lối vào chính của công trình nhà ở.
Điều 9.
Phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng
1. Sở Xây dựng tiếp nhận thông
báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng (bao gồm cả trường hợp công trình thuộc đối tượng
được miễn giấy phép xây dựng).
2. Ban Quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao
tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công
trình, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi khu vực các khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh được giao quản lý (bao gồm
cả trường hợp công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công
trình (bao gồm cả công trình do Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và các
khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao cấp
giấy phép, công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng), nhà ở
riêng lẻ trên địa bàn.
4. Trường hợp công trình xây dựng
được miễn phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89
của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và điểm c, khoản 1 Điều
56 Luật đường sắt số 95/2025/QH15: Ngoài việc gửi thông báo khởi công kèm
theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến các cơ quan được quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều này, Chủ đầu tư cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 46
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP[2].
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện
Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức thực hiện cấp phép
xây dựng theo phạm vi được phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật.
3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 8 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ- CP. Phối hợp với các
sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng.
4. Thực hiện kiểm tra trật tự
xây dựng theo quy định pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan về quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh (nếu cần thiết) hoặc
trường hợp đột xuất hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Chủ trì và phối hợp với cơ
quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây
dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu
tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.
6. Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.
Điều 11.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện cấp phép xây
dựng theo phạm vi được phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn
trực thuộc phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giấy
phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
3. Thường xuyên tổ chức thực hiện
việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời khi phát sinh hành vi vi phạm trật tự xây
dựng trên địa bàn.
4. Thực hiện cưỡng chế công
trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
5. Giám sát việc dừng thi công,
áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.
6. Tổ chức thực hiện, theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây
dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban
Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao
1. Tổ chức cấp phép xây dựng
theo phạm vi được phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với các Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng
và nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi khu vực các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh được giao quản lý.
3. Thường xuyên kiểm tra, theo
dõi hoạt động xây dựng, việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; báo
cáo, thông tin kịp thời các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn được
giao quản lý; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc dừng thi công
xây dựng, xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
4. Chủ trì và phối hợp với cơ
quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây
dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu
tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
6. Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.
Điều 13.
Trách nhiệm của cơ quan Công an
1. Khi chính quyền địa phương
có chủ trương tiến hành cưỡng chế công trình vi phạm, lực lượng Công an cùng cấp
phải rà soát, đánh giá tình hình an ninh trật tự tại địa bàn sẽ bị tác động bởi
việc cưỡng chế; phối hợp với cơ quan chức năng rà soát, đánh giá các căn cứ, thủ
tục pháp lý làm cơ sở để chính quyền ban hành quyết định cưỡng chế.
2. Xây dựng triển khai thực hiện
kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự khi cấp ủy, chính quyền địa phương tổ chức tiến
hành cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng.
3. Duy trì đảm bảo an ninh trật
tự và khắc phục hậu quả xảy ra (nếu có) sau khi thực hiện cưỡng chế công trình
vi phạm trật tự xây dựng.
4. Tiếp nhận, giải quyết tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và tổ chức điều tra, xử lý các
hành vi chống người thi hành công vụ, vi phạm trật tự xây dựng có dấu hiệu của
tội phạm.
Điều 14.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật nếu để công
trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao
thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực
bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
2. Kịp thời phát hiện, phối hợp,
cung cấp thông tin tài liệu, tham gia ý kiến trong việc xử lý vi phạm trật tự
xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị do pháp luật quy định
và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
khác được giao quản lý các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm
quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi dự án, công trình được giao quản lý.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có có liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành
chính; theo dõi, giám sát việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về trật tự xây dựng do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ban hành.
Điều 15.
Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Nghiêm chỉnh chấp hành Quy định
này và các quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Công khai nội dung giấy phép
xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi
công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp
luật có liên quan; thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
3. Chỉ khởi công xây dựng công
trình khi đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 39 Điều 1 của
Luật số 62/2020/QH14. Trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất 03 ngày
làm việc (không tính ngày nghỉ), phải gửi thông báo về ngày khởi công đến
Ủy ban nhân dân cấp xã. Chấp hành các nội dung kiểm tra của chính quyền, cơ
quan quản lý về trật tự xây dựng.
4. Chấp hành các quyết định, kiến
nghị xử lý của cơ quan quản lý về xây dựng khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng.
5. Bồi thường thiệt hại do hành
vi vi phạm của mình gây ra; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra hậu
quả nghiêm trọng.
6. Chịu trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Chế độ báo cáo
1. Ban Quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột
xuất về tình hình khởi công công trình thuộc phạm vi quản lý, công tác cấp giấy
phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng trước
ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng; ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo hàng
năm.
2. Sở Xây dựng tổng hợp và báo
cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo hàng năm theo quy định và báo cáo đột xuất theo chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, yêu cầu của Bộ Xây dựng.
Điều 17. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành của tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phổ biến, công
khai Quy định này trên trang thông tin điện tử của mình và tổ chức triển khai
thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
[1] Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
[2] Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.