|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG; PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG VÀ TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số
67/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 9720/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh về việc phân công
công việc Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2021-2026;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5501/TTr-SXD ngày 04/12/2025;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý trật tự xây
dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự
xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An quy định
phân cấp và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết
định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh Tây Ninh quy định
về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Văn hóa Thể thao
và Du lịch; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên
quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính
phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Thanh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG;
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG VÀ TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
định này quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng
và tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu Kinh tế, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Ủy
ban nhân dân xã, phường (gọi tắt là UBND cấp xã), phòng Kinh tế; phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị, công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự
xây dựng (gọi tắt là công chức quản lý trật tự xây dựng).
2.
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1.
Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi
công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
2.
Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng đều phải được kiểm
tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Mọi xử lý vi phạm trật tự xây dựng phải
đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, đúng pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ chức và công dân cùng tham gia giám sát.
3.
Hành vi xây dựng công trình vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý và trách nhiệm xử lý
của cơ quan nào, cơ quan đó phải kịp thời phát hiện, kiểm tra và xử lý theo quy
định.
4.
Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu
cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 4. Quản lý trật tự xây dựng
1.
Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng
theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật
có liên quan.
2.
Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng
gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công
trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm
g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng số 62/2020/QH14; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng
làm cơ sở lập dự án và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp
của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm
định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định.
Điều 5. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn quản lý (trừ khoản 2 Điều này).
2.
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện quản lý trật tự xây dựng
đối với các khu vực được giao quản lý.
Điều 6. Phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công
1.
UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế
xây dựng đối với các công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 4 của Quy định này, thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định.
2.
Ban Quản lý Khu Kinh tế tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình kèm
theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu vực trong khu kinh tế mà Ban Quản lý Khu Kinh tế được
giao quản lý.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1.
Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về
trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; đề xuất UBND tỉnh các giải pháp để thực hiện
công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.
Phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền,
vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về
trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
3.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu Kinh tế thực hiện
trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng và phối hợp quản lý trật tự xây dựng theo
Quy định này.
4.
Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc UBND cấp xã xử lý vi phạm theo thẩm quyền, đồng thời
kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân
có liên quan buông lỏng quản lý, không xử lý kịp thời đối với các vi phạm trật
tự xây dựng trên địa bàn.
5.
Theo dõi, giám sát, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định này để Sở Xây
dựng kịp thời xử lý các vướng mắc, phát sinh khi thực hiện làm cơ sở báo cáo
UBND tỉnh.
6.
Gửi kết quả các công trình do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng theo quy định
của pháp luật đến UBND cấp xã nơi thực hiện dự án để theo dõi, quản lý.
7.
Phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng các công
trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của UBND tỉnh.
Phối hợp kiểm tra và kiểm tra đột xuất trên địa bàn, xử lý công trình xây dựng
vi phạm, đề nghị xử lý và xử lý theo thẩm quyền trách nhiệm của người được giao
nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm do buông lỏng công tác quản
lý trật tự xây dựng.
8.
Báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn theo quy định; tham mưu đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo hiệu quả công
tác quản lý trật tự xây dựng.
Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu Kinh tế
1.
Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu vực trong khu kinh tế mà Ban Quản lý Khu Kinh tế được giao quản
lý.
2.
Chủ trì thực hiện tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức
chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.
3.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng thuộc địa bàn
được giao nhiệm vụ quản lý nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời, xử lý vi phạm
về trật tự xây dựng theo quy định. Khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi
công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật
tự xây dựng theo quy định.
4.
Báo cáo định kỳ (trước ngày 15/6, trước ngày 15/12) tình hình quản lý trật tự
xây dựng thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và
Bộ Xây dựng (Biểu mẫu báo cáo theo Biểu số 02 Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống
kê ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng) và theo quy
định hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp xã
1.
Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật
nhà nước).
2.
Chủ trì, tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức và Nhân dân chấp hành
các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.
3.
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc
kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa
bàn; kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm
quyền bao gồm công trình và nhà ở riêng lẻ do UBND cấp xã và Sở Xây dựng cấp giấy
phép xây dựng và các công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng
trên địa bàn xây dựng không tuân thủ, không phù hợp với các quy hoạch đô thị và
nông thôn do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu
dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi
phạm trật tự xây dựng theo quy định.
4.
Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi
công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5.
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép
xây dựng đối với các công trình trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng miễn giấy
phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây
dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; quy định tại điểm c Khoản
1 Điều 56 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng; kiểm tra, kiểm soát việc
thực hiện trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc gửi thông
báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; kiểm tra các điều
kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 Luật số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số
62/2020/QH14.
6.
Tiếp nhận hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự xây dựng từ các đơn vị chuyển đến;
ban hành các quyết định xử lý theo kiến nghị và tổ chức thực hiện các quyết định
xử lý các hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền và quy
định của pháp luật. Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã
thì Phòng chuyên môn về xây dựng cấp xã tham mưu UBND cấp xã trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét xử phạt theo quy định. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm
về phân công, xử lý, đề xuất tổ chức, cá nhân tham gia quản lý trật tự xây dựng
đảm bảo kịp thời, kiên quyết đúng quy định pháp luật.
7.
Tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn
theo quy định của pháp luật.
8.
Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý
xây dựng trên địa bàn; kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng mà không xử lý
hoặc xử lý không kịp thời; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc
không phát hiện vi phạm; xử lý nghiêm và kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
về trật tự xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
9.
Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành,
nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp xã.
10.
Báo cáo định kỳ (trước ngày 15/6, trước ngày 15/12) tình hình quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng
(Biểu mẫu báo cáo theo Biểu số 02 Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD) và theo quy định hiện hành.
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị có liên
quan
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
a)
Chủ trì, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (thực hiện chức năng quản lý chuyên
ngành) thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết các trường
hợp lấn chiếm đất hành lang bảo vệ nguồn nước, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
xây dựng công trình trái phép (trường hợp phải được cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi); công trình xây dựng không phù hợp mục
đích sử dụng đất mà không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực xây dựng và phối hợp với UBND cấp
xã, đơn vị quản lý vận hành khai thác công trình xử lý các công trình vi phạm
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng chống thiên tai, đê điều.
b)
Xem xét tạm dừng việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ có công
trình vi phạm trật tự xây dựng cho các cá nhân, tổ chức theo đề nghị bằng văn bản
của cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp trong các trường hợp chưa chấm
dứt hành vi vi phạm, chưa chấp hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính và
chưa thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm trật tự
xây dựng gây ra.
2.
Sở Tài chính
Sở
Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
3.
Kho bạc Nhà nước
a)
Hướng dẫn việc thu, tổ chức thu tiền phạt theo đúng quyết định xử phạt vi phạm
hành chính của người có thẩm quyền;
b)
Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước gửi cho cơ quan ra quyết định xử phạt bảng
kê thu phạt chi tiết theo từng cơ quan có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng
để xác nhận, đối chiếu số liệu, kịp thời phát hiện các sai sót để xử lý (nếu
có).
4.
Cơ quan Công an
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Công an tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm phối hợp, giải quyết
những kiến nghị do Sở Xây dựng, UBND cấp xã chuyển đến và trả lời bằng văn bản
về việc xử lý kiến nghị theo quy định.
5.
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phối
hợp với UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết
các trường hợp xây dựng công trình bảng quảng cáo ngoài trời vi phạm về nội
dung quảng cáo và không đúng với Quy hoạch quảng cáo ngoài trời và tuyên truyền
cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (trừ trường hợp vi phạm quy định tại
điểm d khoản 3 và điểm b khoản 8 Điều 12 Nghị định số
100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt)”.
6.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chỉ
đạo lực lượng chuyên ngành phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã thường xuyên kiểm
tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết các trường hợp xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vi phạm trên địa bàn tỉnh.
7.
Cơ quan Điện lực
Chủ
trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng kiểm tra chuyên ngành thường xuyên kiểm
tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết các trường hợp xây dựng công trình
vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
8.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh
a)
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân chấp hành các
quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b)
Giám sát việc thực hiện quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
c)
Triển khai đến Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã hướng dẫn Ban Giám sát đầu tư của cộng
đồng giám sát việc chấp hành quy định về quản lý trật tự xây dựng”.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai Quy định để thống nhất thực
hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2.
Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại
địa phương./.