|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
18 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG LỘNG, VÙNG
VEN BỜ VÀ VÙNG NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
88/2025/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng
dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 376/TTr- SNNMT ngày 30 tháng 3 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng lộng, vùng
ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định việc
quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng lộng, vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh
Quảng Trị.
2. Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, hoạt động khai thác thủy sản ở
vùng lộng, vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng lộng tỉnh Quảng Trị là
vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng thuộc vùng biển của tỉnh Quảng
Trị.
2. Vùng ven bờ tỉnh Quảng Trị
là vùng biển được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển của tỉnh Quảng Trị
và tuyến bờ thuộc vùng biển của tỉnh Quảng Trị. Đối với các đảo, vùng ven bờ
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
3. Vùng nội địa tỉnh Quảng Trị
là các vùng nước nằm trong đất liền tỉnh Quảng Trị, gồm sông, suối, đầm, phá, hồ
chứa và vùng nước nội đồng, trừ vùng nước đã giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá
nhân để nuôi trồng thủy sản.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Quản lý hoạt động khai thác
thủy sản ở vùng lộng, vùng ven bờ và vùng nội địa nhằm tổ chức khai thác có hiệu
quả đi đôi với việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đảm bảo an toàn
cho người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản; tuân theo quy định của Luật
Thủy sản số 18/2017/QH14 và các quy định khác của pháp luật.
2. Phân cấp quản lý nhằm gắn
trách nhiệm của chính quyền địa phương, cộng đồng ngư dân trên địa bàn trong việc
tổ chức khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hiệu quả và bền vững.
Điều 4. Quy
định đối với tàu cá và tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thủy sản ở vùng lộng,
vùng ven bờ và vùng nội địa
1. Đối với tàu cá
a) Tàu đánh bắt nguồn lợi thủy
sản khai thác thủy sản trên biển được phép hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thuỷ sản hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản trên biển được phép hoạt
động theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
41/2026/NĐ-CP;
c) Tàu đánh bắt nguồn lợi thuỷ
sản khai thác thủy sản trong vùng nội địa chỉ được phép hoạt động trong vùng nội
địa của tỉnh Quảng Trị;
d) Tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thuỷ sản hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản trong vùng nội địa chỉ
được phép hoạt động trong vùng nội địa của tỉnh Quảng Trị.
2. Đối với tổ chức, cá nhân
a) Các tổ chức, cá nhân tham
gia khai thác thủy sản ở vùng lộng, vùng ven bờ và vùng nội địa có quyền và
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 52 Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14;
b) Không vi phạm các hành vi bị
cấm trong hoạt động khai thác thủy sản được quy định tại Điều 7
Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan.
Điều 5.
Phân cấp quản lý
1. Vùng lộng tỉnh Quảng Trị do
Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
2. Vùng ven bờ và vùng nội địa
thuộc địa bàn cấp xã nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức quản lý hoạt động
khai thác thủy sản trong vùng nước được giao;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội
địa;
c) Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này; định kỳ tổng hợp báo cáo công tác quản lý hoạt động khai
thác thủy sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý hoạt động
khai thác thủy sản trong vùng nước được giao;
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho người dân biết, thực hiện;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các kế hoạch, chính sách, dự án nhằm khai thác nguồn lợi có hiệu quả, bền vững,
phù hợp với tình hình địa phương và các quy định của pháp luật;
d) Xây dựng mô hình quản lý có
sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ
và vùng nội địa;
đ) Định kỳ hàng quý, năm báo
cáo công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
3. Các sở, ngành, đơn vị liên
quan
Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm
quyền của mình các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, bảo đảm
an ninh trật tự và an toàn cho ngư dân khai thác thủy sản trên vùng lộng, vùng
ven bờ và vùng nội địa; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản; phối
hợp với các ngành, các cấp tìm kiếm cứu nạn người và tàu cá, tạo điều kiện thuận
lợi để ngư dân tiến hành hoạt động khai thác thủy sản hợp pháp trên vùng biển
ven bờ; phối hợp với chính quyền địa phương theo dõi và quản lý các tàu cá hoạt
động ở vùng ven bờ và vùng nội địa.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định số
06/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy
chế quản lý hoạt khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng
Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|