|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỂ TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Xét
Tờ trình số 1148/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành
Luật Phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số
158/BC-BPC ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố
và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết quy định về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Phát triển đô thị
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức
thi hành Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Phát
triển đô thị) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
1. Quy
định việc xác định thẩm quyền ban hành:
a) Văn
bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Luật Phát triển đô
thị (sau đây gọi là văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính);
b) Văn
bản quy phạm pháp luật để quy định biện pháp đặc thù theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 7 của Luật Phát triển đô thị (sau đây gọi là văn bản quy định biện
pháp đặc thù).
2. Quy
định chi tiết việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản
4 Điều 7 của Luật Phát triển đô thị, gồm:
a) Văn
bản thi hành Luật Phát triển đô thị quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Phát
triển đô thị (sau đây gọi là văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị);
b) Văn
bản quy định biện pháp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Luật
Phát triển đô thị;
c) Nghị
quyết thí điểm cơ chế, chính sách theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật
Phát triển đô thị (sau đây gọi là nghị quyết thí điểm).
3. Quy
định việc ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật để quyết định lựa chọn áp dụng
pháp luật quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 và khoản 6 Điều 7 của Luật Phát
triển đô thị.
4. Việc
ban hành văn bản tại khoản 1, điểm a và b khoản 2 Điều này không áp dụng đối với
lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Việc
ban hành văn bản tại điểm c khoản 2 Điều này không áp dụng trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, tôn giáo và lĩnh vực khác liên quan trực tiếp
đến chủ quyền quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Phát triển đô thị.
2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật để tổ chức thi hành Luật Phát triển đô thị
1. Bảo
đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam; trong đó, việc
xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và của Đảng.
2. Bảo
đảm phù hợp với Hiến pháp; tuân thủ quy định của Luật Phát triển đô thị, quy định
về hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết này.
3. Bảo
đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, dân tộc, tôn giáo; kiểm soát quyền
lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; phòng, chống lợi ích nhóm, cục
bộ.
4. Bảo
đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp
của văn bản, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật.
5. Bảo
đảm nội dung quy định phải rõ thẩm quyền, rõ việc, rõ thời gian.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH, VĂN BẢN QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP ĐẶC THÙ
Điều 4. Thẩm quyền ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành
chính
1. Khi
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo quy định của pháp
luật, việc thực hiện thẩm quyền ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính
của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố được xác định như sau:
a) Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính đang được
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan
ngang Bộ quy định việc giải quyết thủ tục hành chính phải được sự chấp thuận hoặc
thông qua của Hội đồng nhân dân Thành phố thì việc ban hành văn bản điều chỉnh
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
b) Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính đang được
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính
đang được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở Trung ương chưa quy định
rõ về thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thì Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền
ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính.
3.
Trình tự, thủ tục ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp
luật.
Điều 5. Thẩm quyền ban hành văn bản quy định biện pháp đặc
thù
1. Khi
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, việc thực hiện thẩm
quyền ban hành văn bản quy định biện pháp đặc thù phù hợp với yêu cầu phát triển
của Thành phố để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội mà
khác hoặc chưa có quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ được xác định như sau:
a) Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành văn bản quy định biện pháp đặc thù, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan
ngang Bộ giao thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thì Ủy ban nhân dân Thành phố
được ban hành văn bản quy định biện pháp đặc thù.
2.
Trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy định biện pháp đặc thù tại khoản 1 Điều
này thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và Mục 3 của Nghị quyết này.
Mục 2. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN THI HÀNH LUẬT PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ
Điều 6. Trình tự xây dựng, ban hành văn bản thi hành Luật
Phát triển đô thị
1. Việc
xây dựng, ban hành văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị quy định tại khoản 1
Điều 7 Luật Phát triển đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản
quy phạm pháp luật và Mục này.
2.
Không áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, trừ trường hợp tạm ngưng hiệu lực toàn
bộ hoặc một phần của văn bản hoặc bãi bỏ văn bản.
Điều 7. Soạn thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị
1. Căn
cứ Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Phát triển đô thị do cơ quan có thẩm
quyền ban hành theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật, cơ
quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc soạn thảo theo quy định của pháp luật về
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết này.
2. Cơ
quan chủ trì soạn thảo lập hồ sơ dự thảo, gồm:
a) Tờ
trình theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Dự
thảo văn bản;
c) Bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản;
d) Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản, kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
đ) Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách; trong đó, đánh giá, so sánh giữa phương
án áp dụng quy định hiện hành và phương án ban hành quy định khác hoặc chưa có
với quy định hiện hành;
e) Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (nếu có);
g) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Tờ
trình dự thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị thực hiện theo mẫu tại Phụ
lục ban hành kèm Nghị quyết này, gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về
văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá thêm các nội dung sau:
a) Sự
cần thiết, tính cân đối, hợp lý của việc cần phải ban hành văn bản để quy định
khác với văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương hoặc chưa có
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
b) Sự
phù hợp của dự thảo văn bản với nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Phát
triển đô thị.
c) Cơ
chế kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
d) Mục
tiêu và dự kiến kết quả cần đạt được khi ban hành văn bản.
Điều 8. Tham vấn, lấy ý kiến, truyền thông nội dung, đăng tải
hồ sơ dự thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị
1. Việc
tham vấn chính sách được thực hiện bằng hình thức hội nghị, hội thảo hoặc lấy ý
kiến bằng văn bản.
a) Cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc gửi văn bản
để tham vấn ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh; trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến tham vấn
của chuyên gia, nhà khoa học và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường
hợp nội dung văn bản có liên quan đến tỉnh, thành phố khác, cơ quan chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có liên
quan.
b) Trường
hợp tổ chức hội nghị, hội thảo: tại hội nghị, hội thảo tham vấn, cơ quan chủ
trì soạn thảo thuyết minh và nêu rõ vấn đề chính sách cần tham vấn. Cơ quan chủ
trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn
và xây dựng văn bản tổng hợp kết quả tham vấn chính sách, trong đó phải tổng hợp
rõ quan điểm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn.
c) Trường
hợp lấy ý kiến bằng văn bản: văn bản tham vấn ý kiến phải nêu rõ vấn đề chính
sách cần tham vấn để cơ quan được tham vấn cho ý kiến; thời hạn lấy ý kiến tham
vấn ít nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn.
Cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến
tham vấn cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn ý kiến.
d) Hồ
sơ tham vấn gồm các tài liệu tại điểm a, d, đ khoản 2 Điều 7 của
Nghị quyết này và bản thuyết minh về các nội dung tham vấn.
2. Việc
lấy ý kiến, phản biện xã hội, truyền thông nội dung, đăng tải hồ sơ dự thảo văn
bản thi hành Luật Phát triển đô thị, đăng tải công khai bản tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý trên cổng hoặc trang thông tin điện tử được thực hiện
theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Hồ sơ
lấy ý kiến, hồ sơ đăng tải dự thảo văn bản theo quy định tại khoản
2 Điều 7 của Nghị quyết này.
Điều 9. Thẩm định, thẩm tra, thông qua dự thảo văn bản thi
hành Luật Phát triển đô thị
1. Việc
thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị được thực
hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và các quy định
sau:
a) Hồ
sơ gửi thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị bao
gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết
này và các tài liệu sau đây:
Bản tổng
hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
Văn bản
tổng hợp kết quả tham vấn chính sách;
Các
tài liệu khác theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
b) Nội
dung thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị được
thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và tập
trung đánh giá thêm những nội dung sau:
Sự cần
thiết, tính cân đối, hợp lý của việc cần phải ban hành văn bản để quy định khác
với văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương hoặc chưa có quy định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Sự phù
hợp của văn bản với nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Phát triển đô thị;
Cơ chế
kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình;
Kết quả
tham vấn, lấy ý kiến.
2. Việc
thông qua dự thảo văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị được thực hiện theo
quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Mục 3. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP ĐẶC THÙ
Điều 10. Xây dựng văn bản quy định biện pháp đặc thù
1. Việc
xây dựng, ban hành văn bản quy định biện pháp đặc thù quy định tại điểm b khoản
2 Điều 7 Luật Phát triển đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản
quy phạm pháp luật và Mục này.
2. Cơ
quan chủ trì soạn thảo thực hiện đăng ký xây dựng văn bản quy định biện pháp đặc
thù thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
3. Cơ
quan chủ trì soạn thảo lập hồ sơ dự thảo văn bản quy định biện pháp đặc thù
theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này.
4.
Không áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, trừ trường hợp tạm ngưng hiệu lực toàn
bộ hoặc một phần của văn bản hoặc bãi bỏ văn bản.
Điều 11. Tham vấn, lấy ý kiến, truyền thông, đăng tải hồ sơ
dự thảo văn bản quy định biện pháp đặc thù
1. Việc
tham vấn chính sách của dự thảo văn bản quy định biện pháp đặc thù được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết này.
2. Việc
lấy ý kiến, phản biện xã hội, truyền thông nội dung, đăng tải hồ sơ dự thảo văn
bản quy định biện pháp đặc thù thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 8 của Nghị quyết này.
Điều 12. Thẩm định, thẩm tra, thông qua dự thảo văn bản quy
định biện pháp đặc thù
1. Việc
thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy định biện pháp đặc thù được thực hiện
theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và quy định tại Điều 9 của Nghị quyết này.
2. Việc
thông qua dự thảo văn bản quy định biện pháp đặc thù được thực hiện theo quy định
của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Mục 4. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT THÍ ĐIỂM
Điều 13. Điều kiện khi xây dựng nghị quyết thí điểm
1. Việc
xây dựng nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn
bản quy phạm pháp luật và Mục này; đảm bảo các nguyên tắc và phạm vi thí điểm
cơ chế, chính sách theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Luật Phát
triển đô thị.
Không
áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, trừ trường hợp tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc
một phần của văn bản hoặc bãi bỏ văn bản.
2. Nghị
quyết thí điểm phải bảo đảm các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của
Luật Phát triển đô thị.
Điều 14. Trình tự, thủ tục đề xuất xây dựng nghị quyết thí
điểm
1. Cơ
quan chủ trì đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách thực hiện theo trình tự, thủ tục
sau:
a) Tổ
chức khảo sát thực tiễn, tổng kết mô hình tương tự (nếu có) và lập hồ sơ đề xuất
xây dựng nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Thực
hiện việc tham vấn chính sách và các vấn đề quan trọng khác của đề xuất xây dựng
nghị quyết thí điểm bằng hình thức hội nghị, hội thảo hoặc hình thức văn bản
tham vấn;
Việc tổ
chức tham vấn được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của
Nghị quyết này. Trường hợp đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách có tác động
đến vùng đô thị đặc biệt, cơ quan chủ trì đề xuất thí điểm có trách nhiệm lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố có liên quan.
c)
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố hồ sơ đề xuất thí điểm và văn bản tổng hợp kết
quả tham vấn dự thảo văn bản để xem xét, quyết định, báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân Thành phố chấp thuận đề nghị về việc xây dựng nghị quyết thí điểm.
2. Hồ
sơ đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách bao gồm dự thảo các tài liệu sau:
a) Văn
bản đăng ký xây dựng nghị quyết thí điểm gồm các nội dung theo quy định của
pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá thêm các nội dung sau:
Nội
dung thực hiện thí điểm, nêu rõ cơ sở và lý do của việc thực hiện thí điểm, sự
cần thiết cần phải có cơ chế, chính sách mới, khác với quy định của luật, nghị
quyết của Quốc hội hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật quy định để áp
dụng tại Thành phố;
Phạm
vi thí điểm, bao gồm địa bàn, đối tượng và lĩnh vực thực hiện thí điểm; Thời
gian thực hiện thí điểm và lộ trình triển khai thực hiện;
Sự phù
hợp của cơ chế, chính sách thí điểm với quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật
Phát triển đô thị;
b) Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến chính sách;
c) Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách gồm các nội dung theo quy định của pháp luật
về văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá thêm các nội dung sau:
Về kết
quả dự kiến đạt được khi thực hiện thí điểm;
Cơ chế
theo dõi, kiểm soát, giám sát, đánh giá, biện pháp quản trị rủi ro trong quá
trình thực hiện thí điểm và phương án xử lý khi phát sinh tác động tiêu cực;
Tiêu
chí đánh giá hiệu quả và điều kiện để thực hiện chính thức hoặc kết thúc thí điểm;
biện pháp xử lý sau khi thực hiện thí điểm;
Việc bảo
đảm nguồn lực thực hiện thí điểm;
Tác động
kinh tế - xã hội vùng, quốc gia trong trường hợp thí điểm cơ chế, chính sách có
tác động đến vùng Đô thị đặc biệt;
d) Báo
cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều
ước quốc tế có liên quan đến chính sách, dự thảo văn bản;
đ) Bản
thuyết minh quy phạm hóa chính sách;
e) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 15. Xây dựng nghị quyết thí điểm
1. Khi
xây dựng nghị quyết thí điểm, cơ quan chủ trì soạn thảo lập Tờ trình theo quy định
tại khoản 3 Điều 7 của Nghị quyết này.
2. Việc
lấy ý kiến, phản biện xã hội, truyền thông, đăng tải nội dung hồ sơ dự thảo nghị
quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm
pháp luật.
Điều 16. Thẩm định, thẩm tra, thông qua dự thảo nghị quyết
thí điểm
1. Việc
thẩm định, thẩm tra nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp
luật về văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung sau:
a) Việc
thẩm định nghị quyết thí điểm được thực hiện theo hình thức thành lập hội đồng
thẩm định. Cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định theo hình thức họp hội đồng
thẩm định hoặc lấy ý kiến thành viên hội đồng thẩm định bằng văn bản;
Thành
viên hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh;
trường hợp cần thiết, hội đồng thẩm định mời cơ quan, tổ chức có liên quan,
chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định;
Trường
hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định
có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan chủ trì thẩm định
trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng
thẩm định;
Trường
hợp lấy ý kiến thành viên hội đồng thẩm định bằng văn bản, trong thời hạn không
quá 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định
gửi ý kiến thẩm định đến cơ quan chủ trì thẩm định;
b) Hồ
sơ gửi thẩm định, thẩm tra gồm các tài liệu theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 9 của Nghị quyết này;
c) Nội
dung thẩm định, thẩm tra nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của
pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật, điểm b khoản 1 Điều 9
của Nghị quyết này và đánh giá thêm các nội dung sau:
Sự cần
thiết phải thí điểm; việc bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của
Luật Phát triển đô thị;
Tính
khả thi, biện pháp quản trị rủi ro và khả năng kiểm soát trong phạm vi thực hiện
thí điểm;
Điều
kiện bảo đảm thực hiện thí điểm;
Cơ chế
giám sát, đánh giá việc thực hiện thí điểm.
2. Việc
thông qua dự thảo nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật
về văn bản quy phạm pháp luật.
Mục 5. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT LỰA CHỌN ÁP DỤNG PHÁP
LUẬT
Điều 17. Xây dựng nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật
1. Việc
xây dựng nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật được thực hiện theo quy định của
pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và Mục này.
2. Văn
bản đăng ký xây dựng nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật gồm các nội dung
sau: sự cần thiết, tính hợp lý, khả thi và sự đồng bộ với hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật của Thành phố về phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục;
lợi ích, hiệu quả của việc lựa chọn áp dụng pháp luật; dự kiến thời gian trình
thông qua.
3. Trường
hợp cần thiết áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị
quyết lựa chọn áp dụng pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
văn bản quy phạm pháp luật.
4.
Thành phần, nội dung hồ sơ nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật bao gồm:
a) Tờ
trình;
b) Dự
thảo nghị quyết;
c) Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo nghị quyết;
d) Bản
so sánh quy định của Luật Phát triển đô thị, văn bản thi hành Luật Phát triển đô
thị và quy định được đề xuất lựa chọn áp dụng; thuyết minh rõ nội dung ưu đãi,
thuận lợi hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Phát triển đô thị;
đ) Tài
liệu khác (nếu có).
5. Nội
dung nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật phải bảo đảm theo quy định tại khoản
6 Điều 7 của Luật Phát triển đô thị bao gồm: quy định của văn bản quy phạm pháp
luật được lựa chọn áp dụng, phạm vi, đối tượng được áp dụng, thời điểm áp dụng,
quy định chuyển tiếp (nếu có).
Điều 18. Việc lấy ý kiến, đăng tải, thẩm định, thẩm tra và
thông qua nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật
1. Việc
lấy ý kiến góp ý, phản biện xã hội, truyền thông, đăng tải hồ sơ dự thảo nghị
quyết và nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đối với dự thảo văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn
bản quy phạm pháp luật.
2. Việc
thẩm định, thẩm tra, thông qua dự thảo nghị quyết lựa chọn áp dụng pháp luật được
thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
1.
Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức
thi hành Luật Phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, Nghị định số
289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật,
Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định
mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Nguồn
kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ
chức thi hành Nghị quyết này; thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các trách nhiệm được
quy định tại Điều 57 của Luật Phát triển đô thị;
b) Chỉ
đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thường xuyên rà soát,
đánh giá sự cần thiết, phù hợp của văn bản được ban hành theo quy định của Nghị
quyết này với quy định mới của pháp luật và yêu cầu của thực tiễn.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm tham mưu Hội đồng nhân dân
Thành phố thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 57 của Luật Phát triển
đô thị và giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tuyên truyền và giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 9 năm 2026.
2. Việc
xây dựng, ban hành văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị và văn bản quy định
biện pháp đặc thù theo quy định tại Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 9 năm 2026.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa XI, Kỳ họp thứ
Tư thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (BPC-Mai, Thuần).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ LỤC
MẪU TỜ TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………./TTr-...(2)
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày... tháng... năm … …
|
TỜ TRÌNH
Dự thảo … (3)
Kính gửi: ……………………… (4)
Thực
hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy định
chi tiết, Nghị quyết số …/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi
hành Luật Phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, … (1) kính
trình … (4) dự thảo … (3) như sau:
I.
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. Cơ
sở chính trị, pháp lý
2. Cơ
sở thực tiễn
3.
Tính cân đối, hợp lý của việc cần phải ban hành văn bản để quy định khác với
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương hoặc chưa có quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
II.
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ THẢO VĂN BẢN
1. Mục
đích ban hành văn bản
2.
Quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản
III.
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO VĂN BẢN
IV.
BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN
1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
2. Bố
cục của dự thảo văn bản
3. Nội
dung cơ bản
V.
ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU 3 CỦA LUẬT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
1.
Đánh giá về tính hợp hiến, sự phù hợp với Luật Phát triển đô thị, tính thống nhất
với các văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị; tính tương thích với các điều
ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
2.
Đánh giá về yêu cầu, sự phù hợp của việc phân định thẩm quyền giữa các cơ quan,
đơn vị, phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho các cơ quan, đơn vị; việc bảo đảm
không phương hại đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, dân tộc, tôn giáo
và lĩnh vực khác liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia.
3.
Đánh giá về việc bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân, công bằng
xã hội, phát triển bền vững và giữ gìn bản sắc, giá trị văn hóa của Thành phố Hồ
Chí Minh, vùng Đô thị đặc biệt; tác động, ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô,
an toàn tài chính quốc gia, quy luật thị trường.
4.
Đánh giá về việc bảo đảm vận hành nền hành chính quốc gia thống nhất, thông suốt,
hiệu quả; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình; kiểm soát
quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gắn với trách nhiệm kiểm
tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
5. Việc
không áp dụng đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
(Ghi
chú: Trường hợp ban hành Nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách phải bổ sung
đánh giá sự phù hợp của cơ chế, chính sách thí điểm với quy định tại khoản 2 Điều
8 của Luật Phát triển đô thị)
VI.
ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
VII.
NHỮNG NỘI DUNG BỔ SUNG MỚI SO VỚI DỰ THẢO VĂN BẢN GỬI THẨM ĐỊNH (NẾU CÓ)
VIII.
DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN, MỤC TIÊU VÀ DỰ
KIẾN KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC VÀ THỜI GIAN TRÌNH THÔNG QUA/BAN HÀNH
1. Dự
kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm
2. Mục
tiêu và dự kiến kết quả đạt được khi ban hành văn bản
3. Thời
gian trình thông qua/ban hành
Trên
đây là Tờ trình về dự thảo … (3), … (1) kính trình … (4) xem xét, quyết định.
(Đính kèm theo: ……… (5)).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ...(6). A.XX(7).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
(1) Tên
cơ quan, tổ chức trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. (3) Tên
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
(4)
Tên cơ quan có thẩm quyền xem xét dự thảo văn bản.
(5)
Các tài liệu theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
quyết số …/2026/NQ-HĐND.
(6) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
và số lượng bản lưu.
(7) Số
lượng bản phát hành (nếu cần).