|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 21 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO TỪNG
HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân
thành phố Quy định nội dung chi, mức
khoán chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
thành phố Đồng Nai;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định nội dung chi và mức chi cho từng hoạt động trong xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định
nội dung chi và mức chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Đồng Nai.
b) Các nội dung khác
không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành
Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ
chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban, ngành,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được phân công, giao chủ trì soạn thảo;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng pháp
luật trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều
2. Nội dung chi
Nội dung chi cho từng
hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bao gồm:
1. Nhiệm vụ xây dựng,
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
a) Xây dựng Tờ trình; xây dựng dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật; xây dựng bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật; xây dựng báo cáo tổng kết việc
thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng
báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật; xây dựng bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Lấy ý kiến, góp ý của
cơ quan Đảng; các Sở, ban, ngành, địa phương.
c) Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện
xã hội; xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định; xây dựng
báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra.
d) Thuê chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức tư vấn độc lập (trong trường hợp
cần thiết).
đ) Truyền thông dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Nhiệm vụ thẩm định
a) Tổ chức họp thẩm định hoặc cuộc họp.
b) Lấy ý kiến thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
c) Thực hiện thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
3. Nhiệm vụ tổng hợp,
rà soát hồ sơ trình
a) Tổ chức họp thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Lấy ý kiến góp ý của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành
phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều
3. Mức chi
1. Mức chi đối với công tác xây dựng và hoàn thiện
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Trường hợp các nội
dung chi, mức chi tại Điều này vượt định mức phân bổ tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND quy
định nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn thành phố Đồng Nai, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí,
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn
ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ kịp thời cho việc thực hiện
các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản do cơ quan, đơn vị
mình thực hiện.
Điều
4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện
cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị nào thì được
tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đó.
2. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được ban hành ngoài kế hoạch dự kiến xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tư
pháp, tài chính cùng cấp để tổng hợp bổ sung kinh phí thực hiện công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật cho đơn vị mình.
3. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật đã được dự toán kinh phí nhưng không thực hiện hoặc thực hiện
không hết thì nguồn kinh phí này được sử dụng chi cho văn bản quy phạm pháp luật
ban hành ngoài kế hoạch của đơn vị trong năm đó (nếu có). Trường hợp không có
văn bản ban hành ngoài kế hoạch thì kinh phí đã được dự toán sẽ được hoàn trả lại
theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
4. Trường hợp cuối năm
văn bản quy phạm pháp luật chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì phải được
dự toán vào ngân sách năm sau của đơn vị.
5. Trên cơ sở dự toán
kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phê duyệt
trong dự toán ngân sách hàng năm, cơ quan tài chính phân bổ nguồn kinh phí cho
cơ quan lập dự toán.
Điều
5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
1. Hàng năm, căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ước tính số lượng văn
bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình tham mưu; lập dự toán kinh phí
theo nội dung chi và mức chi tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này
gửi cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định, phân bổ.
2. Quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí
a) Việc quản lý, sử dụng,
quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách và kế toán.
b) Việc sử dụng kinh
phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo đúng chứng từ,
hợp lệ theo quy định.
c) Kinh phí xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, thực chi nội dung nào thì hạch toán vào mục chi
tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều
6. Hồ sơ thực hiện thanh quyết toán
Việc thanh toán và quyết
toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố được thực hiện theo quy định pháp luật hiện
hành về ngân sách nhà nước, kế toán và các văn bản hướng
dẫn.
1. Đối với kinh phí bảo
đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo phương
thức khoán trên sản phẩm hoàn thành, chứng từ thanh toán gồm:
a) Quyết định hoặc văn
bản chấp thuận chủ trương, phê duyệt chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Tờ trình cấp có thẩm
quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Văn bản quy phạm
pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Đối với kinh phí cho
công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩm hoàn
thành, chứng từ thanh toán gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, văn bản hoặc giấy mời họp; văn bản tham gia góp ý,
biên bản họp hoặc thông báo kết luận cuộc họp.
b) Quyết định thành lập hội đồng
thẩm định văn bản quy phạm pháp luật đối với
trường hợp thẩm định thông qua hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật;
c) Báo cáo thẩm định.
3. Đối với kinh phí cho công tác tổng hợp, rà soát hồ sơ trình
a) Văn bản lấy ý kiến
hoặc văn bản mời họp thành viên ủy ban.
b) Văn bản tham gia góp
ý.
c) Biên bản họp, thông báo kết luận.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành
văn bản quy phạm pháp luật đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp, cơ quan, đơn vị chủ trì
xây dựng văn bản được phép thanh, quyết toán phần kinh phí đã thực hiện tương ứng
với nội dung chi và mức chi tại Điều 3 Quy định này
trên cơ sở chứng từ chi tiêu hợp pháp.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7
năm 2026 và thay thế Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về kinh phí bảo đảm cho công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Quyết định này bãi bỏ khoản 2 Điều 1
Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai về việc áp dụng, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tư
pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan,
người có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương, phê duyệt chương trình, kế hoạch xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật và các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã được thực hiện, hoàn thành,
nhưng đến ngày 15 tháng 5 năm 2026 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa được
thẩm định thì được áp dụng mức chi tại Quyết định này để thực hiện thanh toán
và quyết toán kinh phí.
b) Các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật đã được thẩm định từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 được áp dụng mức
chi tại Quyết định này để thực hiện thanh toán
và quyết toán.
Điều
8. Trách nhiệm
thực hiện
1. Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân các phường, xã có trách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật do cấp mình thực hiện.
2. Sở Tư pháp có trách
nhiệm tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí, phối hợp với Sở Tài chính để phân bổ dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị; phối hợp
với Sở Tài chính kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí được cấp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm
chủ trì tổng hợp, phối hợp cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định dự toán kinh
phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Trách nhiệm của Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
a) Xây dựng kế hoạch
tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật và dự toán kinh phí cho từng văn bản
quy phạm pháp luật gửi cơ quan tài chính và cơ quan tư pháp cùng cấp.
b) Báo cáo kết quả về
tình hình quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật về cơ quan tư pháp cùng cấp để đảm bảo cho hoạt động theo dõi tình
hình quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
c) Thực hiện đúng, đầy
đủ trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
5. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:
Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Thủ trưởng các cơ
quan ngành dọc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Cục KTVB&TCTHPL– Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, các phòng, ban, trung tâm, NC.
Huy (142 bản)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ
LỤC
MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG
VÀ HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN,
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62 /2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Mức chi (đồng)
|
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân
dân thành phố trình
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố
|
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
|
|
I
|
NHIỆM VỤ XÂY DỰNG, SOẠN THẢO
|
|
1
|
Xây dựng Tờ trình
|
|
a
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
4.800.000
|
2.600.000
|
1.000.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
2.880.000
|
1.560.000
|
600.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
1.440.000
|
780.000
|
300.000
|
|
2
|
Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
|
a
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
60.000.000
|
40.000.000
|
10.000.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
36.000.000
|
24.000.000
|
6.000.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
18.000.000
|
12.000.000
|
3.000.000
|
|
3
|
Xây dựng bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
|
|
a
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
|
1.400.000
|
800.000
|
500.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
|
840.000
|
480.000
|
300.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
|
420.000
|
240.000
|
150.000
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc
đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự án, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật
|
|
a
|
Ban hành mới; Sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
4.200.000
|
2.400.000
|
500.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
2.520.000
|
1.440.000
|
300.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
1.260.000
|
720.000
|
150.000
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật
|
4.200.000
|
2.400.000
|
500.000
|
|
6
|
Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
5.600.000
|
3.200.000
|
1.500.000
|
|
7
|
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý,
phản biện xã hội; các báo cáo: tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định;
tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra
|
|
a
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Bản tổng hợp, Báo cáo
|
3.400.000
|
1.800.000
|
500.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Bản tổng hợp, Báo cáo
|
2.040.000
|
1.080.000
|
300.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Bản tổng hợp, Báo cáo
|
1.020.000
|
540.000
|
150.000
|
|
8
|
Thuê chuyên gia
|
Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
thuê khoán hoặc ý kiến tư vấn thể hiện bằng văn bản
|
14.000.000
|
8.000.000
|
2.400.000
|
|
9
|
Truyền thông dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất
bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích)
- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số
khác)
|
2.800.000
|
|
10
|
Văn bản tham gia ý kiến, góp ý của cơ quan Đảng; các Sở,
ban, ngành, địa phương[1]
|
|
a
|
Cơ quan Đảng, các sở: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Khoa học
và Công nghệ
|
|
a.1
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Văn bản
|
1.000.000
|
|
a.2
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Văn bản
|
600.000
|
|
a.3
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Văn bản
|
300.000
|
|
b
|
Sở, ban, ngành khác
(Ý kiến mang tính chuyên môn, nghiệp vụ được giao theo quy định hoặc ý kiến
khác mang tính góp ý, chỉnh sửa, xây dựng dự thảo)
|
|
b.1
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Văn bản
|
600.000
|
|
b.2
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Văn bản
|
360.000
|
|
b.3
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Văn bản
|
180.000
|
|
c
|
Ý kiến không thuộc điểm a và điểm b khoản này
|
|
c.1
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Văn bản
|
400.000
|
|
c.2
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Văn bản
|
240.000
|
|
c.3
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Văn bản
|
120.000
|
|
d
|
Cấp xã
|
|
d.1
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Văn bản
|
200.000
|
|
d.2
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản; Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Văn bản
|
120.000
|
|
II
|
NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH
|
|
1
|
Thực hiện thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
|
|
a
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Báo cáo thẩm định
|
21.000.000
|
12.000.000
|
3.600.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Báo cáo thẩm định
|
12.600.000
|
7.200.000
|
2.160.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Báo cáo thẩm định
|
6.300.000
|
3.600.000
|
1.080.000
|
|
2
|
Tổ chức họp thẩm định hoặc cuộc họp
|
|
a
|
Chủ trì họp thẩm định hoặc cuộc họp
|
Người
|
1.000.000
|
500.000
|
300.000
|
|
b
|
Thành viên Hội đồng dự họp
|
Người
|
500.000
|
300.000
|
150.000
|
|
3
|
Văn bản tham gia ý kiến thẩm định
|
Văn bản
|
500.000
|
300.000
|
150.000
|
|
III
|
NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ
SƠ TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân
dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân[2]
|
|
a
|
Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên
|
Biên bản họp hoặc Báo cáo[3]
|
6.000.000
|
4.000.000
|
2.400.000
|
|
b
|
Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản
|
Biên bản họp hoặc Báo cáo
|
3.600.000
|
2.400.000
|
1.440.000
|
|
c
|
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
|
Biên bản họp hoặc Báo cáo
|
1.800.000
|
1.200.000
|
720.000
|
|
2
|
Văn bản tham gia góp ý thành viên Ủy ban nhân dân
|
Văn bản
|
300.000
|
-
|
|
3
|
Tổ chức họp thành viên Ủy ban nhân dân[4]
|
|
a
|
Chủ trì cuộc họp
|
Người
|
1.000.000
|
-
|
|
b
|
Thành viên dự họp
|
Người
|
300.000
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Các cơ quan,
đơn vị tham gia góp ý lập dự toán kinh phí góp ý chung với kinh phí xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị.
[2] Trường hợp
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp xã giao cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và chỉnh lý hoàn thiện dự thảo thì Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm thanh toán 100% tổng mức chi nhiệm vụ cho cơ quan được
giao thực hiện hoặc cơ quan được giao chủ trì soạn thảo tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và chỉnh lý hoàn thiện dự
thảo báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp bổ sung kinh phí để thanh
quyết toán các nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện.
[3] Biên bản họp
hoặc Báo cáo tổng hợp, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các thành viên Ủy
ban nhân dân hoặc Báo cáo tham mưu, chuẩn bị cuộc họp về các vấn đề còn ý kiến
khác nhau hoặc các vấn đề phát sinh theo chỉ đạo của Lãnh đạo thành phố hoặc
Báo cáo rà soát kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật.
[4] Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm thanh, quyết toán trên cơ sở số lượng thành viên Ủy ban nhân dân
tham gia ý kiến, góp ý.