|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 138/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 18
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP
ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc
đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg
ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số
411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình số
11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban
hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Chính quyền số tỉnh Cà
Mau hoạt động thống nhất, thông suốt trên môi trường số, từng bước chuyển mạnh
từ ứng dụng công nghệ thông tin sang quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu, gắn
với cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
Phát triển kinh tế số theo hướng
thiết thực, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh; thúc đẩy xã hội số
gắn với phổ cập kỹ năng số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, thu hẹp khoảng
cách số, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả quản lý nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển Chính quyền số,
nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
* Đến năm 2027
- 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% hồ sơ, giấy tờ, thông
tin trong giải quyết thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ, tái sử dụng, người
dân, doanh nghiệp không phải cung cấp lại thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
của cơ quan nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thiết yếu được ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong một hoặc một số
khâu (hỗ trợ tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ, tra cứu, phân loại, giám sát tiến độ).
- 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% hồ sơ công việc cơ quan
cấp tỉnh, xã, phường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc
thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công
việc.
- 100% thủ tục hành chính nội bộ
trong cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường số.
- 70% hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng
LGSP, tuân thủ quy định về dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
- Tối thiểu 50% cán bộ chuyên
trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo kiến thức quản trị dữ liệu
ở mức cơ bản.
- Tỉnh đạt cấp độ 3 về mức độ
trưởng thành quản trị dữ liệu.
* Đến năm 2030
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình được ứng dụng AI ở mức độ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- 50% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa, lưu trữ điện tử và được tái sử dụng khi thực hiện
thủ tục hành chính.
- 99% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng
LGSP, tuân thủ quy định về dữ liệu.
- 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh
cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
- Tỉnh đạt cấp độ 4 về mức độ
trưởng thành quản trị dữ liệu, phấn đấu tiếp cận cấp độ cao hơn đối với một số
lĩnh vực trọng điểm.
- 100% nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành
của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được theo dõi, giám sát trên môi trường số.
- Tối thiểu 70% cán bộ, công chức,
viên chức thường xuyên sử dụng công cụ số thông minh, trợ lý ảo trong xử lý
công việc.
- 100% cán bộ chuyên trách
CNTT, chuyển đổi số được đào tạo kiến thức quản trị dữ liệu ở mức cơ bản.
- 100% hệ thống thông tin của tỉnh
được phê duyệt, đánh giá bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, kiểm tra định kỳ
theo quy định.
- Vận hành Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng ứng dụng AI, IoT, 5G,... khai
thác dữ liệu, hỗ trợ phân tích, cảnh báo, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Phát triển kinh tế số,
nâng cao năng lực cạnh tranh
* Đến năm 2027
- Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP tỉnh đạt 15%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử đạt
trên 15% tổng mức bán lẻ hàng hóa của tỉnh.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh
doanh, thương mại điện tử, thanh toán số đạt 50%.
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt thương mại - dịch vụ đạt 50%.
* Đến năm 2030
- Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP tỉnh đạt 20%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử đạt
trên 20% tổng mức bán lẻ hàng hóa của tỉnh.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh
doanh, thương mại điện tử, thanh toán số đạt 70% trở lên.
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt thương mại - dịch vụ đạt 70% trở lên.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong
các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh (nông nghiệp, thương mại - dịch vụ, du
lịch, logistics, công nghiệp chế biến).
2.3. Phát triển xã hội số, thu
hẹp khoảng cách số
* Đến năm 2027
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép đạt 80%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 50%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt từ 95% trở lên.
- Tỷ lệ người dân được phổ cập
kỹ năng số cơ bản đạt 80%.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 90% dân số.
* Đến năm 2030
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép đạt 95%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 70%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân được phổ cập
kỹ năng số cơ bản đạt 95%.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 99% dân số.
- 100% người dân có khả năng tiếp
cận thông tin, truyền thông chính thống của tỉnh trên nền tảng số.
- 100% hộ gia đình có kết nối
Internet được phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia.
II. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển
đổi số
Rà soát kiện toàn Ban Chỉ đạo của
tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06 các cấp theo hướng thống nhất, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở; phân công rõ
trách nhiệm của từng thành viên Ban Chỉ đạo, bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa chuyển
đổi số với cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ
chuyển đổi số vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm
và 5 năm của tỉnh, của từng sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm chuyển đổi số
được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, hình thức.
Tăng cường theo dõi, giám sát kết
quả thực hiện chuyển đổi số dựa trên dữ liệu, từng bước chuyển từ phương thức
quản lý truyền thống sang quản trị số; khai thác hiệu quả các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu, Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) để phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh
giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để chỉ đạo
tháo gỡ; điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn
và yêu cầu mới của Trung ương.
2. Thể chế,
chính sách số
Tổ chức rà soát toàn bộ văn bản
do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có nội dung liên quan đến chuyển đổi
số; đánh giá mức độ tương thích với Luật Chuyển đổi số, tổng hợp kết quả rà
soát, đề xuất phương án xử lý cụ thể, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Thực hiện rà soát, cập nhật định
kỳ các văn bản liên quan trong quá trình triển khai Kế hoạch, bảo đảm kịp thời
điều chỉnh khi có quy định mới của Trung ương hoặc phát sinh yêu cầu thực tiễn
tại địa phương.
Ban hành và cập nhật Danh mục
cơ sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh, quy định rõ trách nhiệm cung cấp,
chia sẻ, khai thác dữ liệu của các cơ quan nhà nước theo nguyên tắc “dữ liệu
của cơ quan nhà nước mặc định được chia sẻ, trừ trường hợp pháp luật quy định
khác”, bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu và an toàn thông tin.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai
cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với một số mô hình, giải pháp công
nghệ số, mô hình kinh doanh mới trong các lĩnh vực phù hợp với điều kiện của tỉnh
(như nông nghiệp số, thương mại điện tử, du lịch số), làm cơ sở đánh giá, hoàn
thiện chính sách trước khi nhân rộng.
3. Hạ tầng
số
Phát triển hạ tầng số đồng bộ,
thống nhất đến xã, phường, ưu tiên sử dụng hạ tầng số dùng chung của tỉnh; bảo
đảm đáp ứng yêu cầu triển khai Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, tránh đầu
tư phân tán, trùng lặp.
Triển khai chuyển đổi IPv6 toàn
diện theo Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn
2026 - 2030; xây dựng kế hoạch chuyển đổi hạ tầng mạng, hệ thống thông tin, cổng
thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến của tỉnh sang hỗ trợ IPv6, phấn đấu
đến năm 2030 đạt tỷ lệ sử dụng IPv6 từ 90-100%.
Kết nối, khai thác hiệu quả Mạng
truyền số liệu chuyên dùng phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh
đến xã, phường; bảo đảm an toàn, ổn định, thông suốt trong chỉ đạo, điều hành
và cung cấp dịch vụ công.
Phối hợp với doanh nghiệp viễn
thông phát triển hạ tầng 5G và IoT, ưu tiên phủ sóng tại trung tâm hành chính,
khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; từng bước triển khai hạ tầng IoT phục
vụ giám sát môi trường, giao thông, nông nghiệp và đô thị thông minh.
Thực hiện định hướng “Ưu tiên điện
toán đám mây (Cloud First)”. Rà soát, chuyển dịch các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của sở, ban, ngành lên nền tảng điện toán đám mây do doanh nghiệp trong
nước cung cấp; hạn chế đầu tư mới các phòng máy chủ nhỏ lẻ tại từng cơ quan,
đơn vị.
Khuyến khích doanh nghiệp viễn
thông đầu tư hạ tầng viễn thông kiên cố, bền vững, phù hợp đặc điểm địa hình,
khí hậu và tình hình thiên tai của tỉnh Cà Mau; ưu tiên các khu vực ven biển,
vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, triều cường.
Tăng cường đầu tư hạ tầng viễn
thông, hạ tầng số tại vùng sâu, vùng xa, bảo đảm người dân có điều kiện tiếp cận
dịch vụ số, dịch vụ hành chính công; góp phần thu hẹp khoảng cách số và phục vụ
yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tổ chức làm việc định kỳ với
các doanh nghiệp viễn thông để thống nhất kế hoạch phát triển hạ tầng trên địa
bàn; công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng đô thị của tỉnh làm cơ
sở phối hợp triển khai đồng bộ hạ tầng giao thông, điện, nước, chiếu sáng, công
trình ngầm và hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Nhân lực
số
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ chuyên gia về dữ liệu (Data Scientist), trí tuệ nhân tạo (AI) và an toàn
thông tin cho cơ quan nhà nước, ưu tiên cán bộ chuyên trách CNTT, chuyển đổi số
tại các sở, ban, ngành, địa phương. Hình thành lực lượng nòng cốt có khả năng
quản trị, phân tích, khai thác dữ liệu và ứng dụng AI phục vụ chỉ đạo, điều
hành
Nghiên cứu áp dụng các cơ chế đặc
thù về lương, thưởng, chế độ làm việc để thu hút nhân tài CNTT vào khu vực
công, dựa trên các quy định mở của Luật Chuyển đổi số sau khi ban hành có hiệu
lực.
Tổ chức bồi dưỡng tư duy chuyển
đổi số, quản trị dựa trên dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo các cấp, gắn với thực tiễn
chỉ đạo, điều hành tại địa phương; nâng cao năng lực ra quyết định trên cơ sở
khai thác hiệu quả dữ liệu và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
5. Phát triển
dữ liệu số
Xây dựng, đưa vào vận hành Kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh, tập trung tích hợp, liên thông dữ liệu từ các lĩnh
vực trọng điểm như: đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục, doanh nghiệp… phục vụ
chia sẻ, khai thác, phân tích dữ liệu cho công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách
hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
Triển khai các công cụ và quy
trình rà soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”; từng bước hoàn thiện mô hình quản trị dữ liệu
cấp tỉnh, nâng cao mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu đạt cấp độ 4, tiến tới
tiếp cận cấp độ 5 đối với một số lĩnh vực trọng điểm.
Xây dựng, công bố dữ liệu mở của
tỉnh theo quy định, ưu tiên các tập dữ liệu có giá trị sử dụng cao như dữ
liệu quy hoạch, dữ liệu quan trắc môi trường, dữ liệu giao thông, dịch vụ đô thị…
tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp khai thác, sử dụng, phát triển sản phẩm,
dịch vụ mới, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số.
6. An toàn
thông tin mạng
Rà soát, phê duyệt cấp độ an
toàn thông tin đối với 100% hệ thống thông tin của tỉnh; tổ chức triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, áp dụng mô hình bảo đảm an
toàn thông tin 4 lớp theo quy định, bảo đảm an toàn, ổn định trong quá trình vận
hành, khai thác hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ
công.
Triển khai đồng bộ các giải
pháp kỹ thuật và quy trình quản lý nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng ngừa,
phát hiện và ngăn chặn lộ lọt dữ liệu; bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của
pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình thu thập, quản lý, khai
thác và chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước.
Nghiên cứu, từng bước ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) trong rà quét, giám sát, phát hiện và hỗ trợ ngăn chặn
tin giả, thông tin xấu độc, hành vi lừa đảo trực tuyến, đặc biệt là các hình thức
giả mạo sử dụng công nghệ cao (deepfake), góp phần bảo đảm môi trường mạng an
toàn, lành mạnh trên địa bàn tỉnh.
7. Chính
quyền số
Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI)
vào Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong
tra cứu, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính thông qua trợ lý ảo. Ứng dụng
AI trong tự động điền biểu mẫu (pre-fill) từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu dùng chung; tự động kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hỗ trợ soạn thảo
dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh; mở rộng khai thác dữ liệu từ các
sở, ban, ngành, địa phương. Từng bước chuyển từ thống kê, mô tả dữ liệu sang
phân tích dự báo và cảnh báo sớm các vấn đề kinh tế - xã hội phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành.
Triển khai trợ lý ảo phục vụ
cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, tích hợp trên các nền tảng
dùng chung của tỉnh nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh văn bản quy phạm pháp luật, quy
trình nghiệp vụ, hướng dẫn chuyên môn, tìm kiếm và tổng hợp thông tin từ các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh. Tiến tới hỗ trợ phân tích dữ liệu, gợi
ý phương án xử lý công việc, hỗ trợ soạn thảo báo cáo, văn bản hành chính, góp
phần nâng cao hiệu quả tham mưu, rút ngắn thời gian xử lý công việc và hỗ trợ
lãnh đạo ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Xây dựng, ban hành và tổ chức
triển khai Bộ chỉ số đánh giá cán bộ, công chức, viên chức (KPI) cấp tỉnh, xã,
phường; tích hợp vào Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) nhằm theo
dõi, đo lường tự động mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính
và hiệu quả xử lý công việc trên môi trường điện tử; làm cơ sở phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, đánh giá, xếp loại cán bộ gắn với chuyển đổi số và cải cách
hành chính.
Hoàn thiện mô hình chính quyền
số cấp xã theo hướng thống nhất, thông suốt, hiện đại; xác định xã, phường là
đơn vị tạo lập dữ liệu gốc, có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác, đầy đủ
dữ liệu phát sinh trong quá trình quản lý và giải quyết thủ tục hành chính, bảo
đảm chuẩn hóa, liên thông, chia sẻ an toàn với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu cấp trên phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Chuẩn hóa và triển khai thống
nhất quy trình làm việc trên môi trường số, bảo đảm toàn bộ hồ sơ công việc, hồ
sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý, ký số, lưu trữ và theo dõi tiến độ
trên hệ thống thông tin dùng chung; từng bước hình thành nền hành chính cơ sở
hoạt động dựa trên dữ liệu, công khai, minh bạch và hiệu quả.
Nghiên cứu triển khai Nền tảng
quản trị tổng thể dùng chung, thống nhất, phục vụ quy trình quản trị nhà nước từ
cấp tỉnh đến cấp xã, bao gồm: Quản lý, điều hành nội bộ (văn bản, hồ sơ công việc,
lịch công tác, trao đổi tương tác trực tuyến, giao việc - theo dõi tiến độ); quản
lý chỉ tiêu, KPI, kết quả thực hiện nhiệm vụ theo thời gian thực phục vụ lãnh đạo;
hệ thống báo cáo động, phân tích dữ liệu (AI) tích hợp với Kho dữ liệu dùng
chung và Trung tâm IOC; tích hợp các hệ thống rời rạc hiện có, đảm bảo “một nguồn
dữ liệu - một quy trình - một nền tảng”.
8. Kinh tế
số và xã hội số
Tổ chức đo lường, đánh giá trực
tuyến mức độ phát triển kinh tế số và mức độ chuyển đổi số trong các ngành,
lĩnh vực trọng điểm của tỉnh theo khung hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
bảo đảm thống nhất chỉ tiêu, phương pháp đo lường, phục vụ theo dõi, so sánh và
điều hành.
Triển khai chương trình khảo
sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với các ngành, lĩnh vực, địa phương trên
địa bàn tỉnh; công bố kết quả định kỳ làm cơ sở điều chỉnh chính sách, nhiệm vụ
và giải pháp thúc đẩy kinh tế số.
Tổ chức triển khai các chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng
các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử,
thanh toán số.
Kết nối doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trên địa bàn tỉnh với hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ số của doanh nghiệp
công nghệ số; khuyến khích đặt hàng, thuê dịch vụ số thay vì tự đầu tư.
Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông, công nghệ số triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số trong các
ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh (nông nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch,
logistics); tổ chức đánh giá, tổng kết, lựa chọn mô hình hiệu quả để nhân rộng.
Khuyến khích hình thành và phát
triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên
địa bàn tỉnh, từng bước tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ số cho cơ quan nhà
nước, doanh nghiệp và xã hội. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số địa phương tham
gia các chương trình, dự án chuyển đổi số của tỉnh; từng bước hình thành lực lượng
sản xuất tiên tiến thúc đẩy kinh tế số ngành, lĩnh vực.
Thúc đẩy chuyển đổi số trong
các lĩnh vực trọng điểm:
- Y tế thông minh: Triển khai
phát triển hệ thống y tế thông minh theo lộ trình phù hợp; tăng cường số hóa hồ
sơ, dữ liệu y tế; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu trong
quản lý khám chữa bệnh, dự phòng và chăm sóc sức khỏe người dân.
- Giáo dục thông minh: Xây dựng
và khai thác kho học liệu số, học liệu mở, thúc đẩy sử dụng các nền tảng học tập
trực tuyến; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dạy và học, đổi mới
phương thức giáo dục gắn với thực tiễn.
- Các lĩnh vực khác: Thúc đẩy
chuyển đổi số trong nông nghiệp, thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế
biến, phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh; ưu tiên các mô hình có khả năng nhân
rộng.
Ứng dụng các giải pháp công nghệ
số thân thiện với môi trường, khuyến khích triển khai các giải pháp khoa
học - công nghệ như hệ thống quan trắc môi trường, cảm biến, bản đồ số, trí tuệ
nhân tạo để nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng môi trường, dự báo, cảnh
báo sớm và quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và bảo vệ môi trường bền vững trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ bản
cho người dân, ưu tiên các nhóm đối tượng như người dân khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng xa, người cao tuổi, hộ sản xuất nhỏ, tiểu thương; trang bị kỹ năng sử
dụng thiết bị số, Internet, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số và các nền tảng
số thiết yếu. Khuyến khích, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ số, dịch vụ
công trực tuyến, thông qua các chương trình truyền thông, nền tảng “Bình dân học
vụ số”; phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ trực tiếp tại cơ
sở. Qua đó, thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực, nâng cao khả năng tiếp cận
dịch vụ công, dịch vụ xã hội trên môi trường số, góp phần xây dựng xã hội số
toàn diện, bao trùm trên địa bàn tỉnh.
9. Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi
số, đảm bảo an toàn thông tin
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
truyền thông về chuyển đổi số bằng nhiều hình thức phù hợp trên các phương tiện
thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, các nền tảng số và mạng
xã hội chính thống; tập trung tuyên truyền mục tiêu, lợi ích, kết quả chuyển đổi
số gắn với cải cách thủ tục hành chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Tăng cường truyền thông, hướng
dẫn về an toàn thông tin, an ninh mạng, nâng cao nhận thức, kỹ năng
phòng ngừa rủi ro trên không gian mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người
dân và doanh nghiệp; góp phần bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng các dịch
vụ số.
Phát hiện, lựa chọn và nhân rộng
các mô hình, cách làm hay, hiệu quả trong chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành,
địa phương, đơn vị; tổ chức chia sẻ kinh nghiệm, phổ biến các mô hình điển hình
để áp dụng phù hợp trên phạm vi toàn tỉnh. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các
tập thể, cá nhân tiêu biểu có thành tích trong triển khai chuyển đổi số, cải
cách hành chính và bảo đảm an toàn thông tin; tạo động lực, khuyến khích các cơ
quan, đơn vị, địa phương tích cực tham gia và đổi mới sáng tạo trong chuyển đổi
số.
III. GIẢI
PHÁP
1. Nâng
cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ
đạo của người đứng đầu trong triển khai chuyển đổi số, xác định chuyển đổi
số là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quản lý, điều hành. Gắn trách nhiệm
và kết quả thực hiện chuyển đổi số với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi
đua, khen thưởng hằng năm. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành theo hướng dựa
trên dữ liệu, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC). Tăng cường phối hợp liên ngành, giám
sát, đánh giá thường xuyên, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
2. Công
tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp
Đẩy mạnh công tác truyền thông
về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số, tập
trung vào lợi ích thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp. Tổ chức bồi dưỡng,
nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; phổ
cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hộ kinh doanh. Phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng trong tuyên truyền,
hướng dẫn sử dụng dịch vụ số tại cơ sở.
3. Phát
triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
Phát triển, thu hút nguồn nhân
lực chuyển đổi số thông qua đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách về
CNTT, dữ liệu, AI, an toàn thông tin; nghiên cứu áp dụng cơ chế đặc thù để thu
hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao.
Tăng cường hợp tác với các cơ sở
đào tạo, doanh nghiệp công nghệ trong đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao tri thức
và kinh nghiệm thực tiễn; từng bước hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt về
chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số của
tỉnh.
4. Nghiên
cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu, hợp tác với
các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp công nghệ để tiếp nhận, làm chủ
và ứng dụng hiệu quả các công nghệ số mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện
toán đám mây, IoT; ưu tiên ứng dụng vào quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công
và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh, bảo đảm phù hợp điều kiện
thực tiễn và khả năng triển khai.
5. Đảm bảo
nguồn lực tài chính
Bố trí kinh phí từ ngân sách
nhà nước theo phân cấp để bảo đảm nguồn lực tài chính cho chuyển đổi số hoặc lồng
ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; đồng thời huy động
các nguồn lực hợp pháp khác từ xã hội hóa, hợp tác công tư, thuê dịch vụ công
nghệ thông tin.
Ưu tiên nguồn lực cho các nền tảng
dùng chung, dữ liệu số, an toàn thông tin và các nhiệm vụ chuyển đổi số trọng
tâm của tỉnh.
6. Tăng
cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước
và quốc tế
Phát huy hiệu quả các thỏa thuận
hợp tác đã ký kết giữa tỉnh Cà Mau với các tập đoàn công nghệ số như VNPT,
Viettel, FPT, CT Group và một số viện nghiên cứu, trường đại học, đồng thời mở
rộng hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế nhằm
hỗ trợ tỉnh xây dựng và phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Tận
dụng tối đa nguồn lực, kinh nghiệm và năng lực công nghệ của các đối tác trong
chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nền tảng số, dữ liệu
số và ứng dụng công nghệ mới, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước,
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ
đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06
Chỉ đạo, điều phối chung việc tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết
quả thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, địa phương. Kịp
thời chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện; đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện của các cơ quan, đơn vị và
chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo)
Đầu mối chủ trì tham mưu Ban Chỉ
đạo tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết
quả thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa
phương triển khai đầy đủ các nhiệm vụ chuyển đổi số theo đúng chủ trương, chỉ đạo
của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kịp thời nắm bắt, tổng hợp các
khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ban Chỉ đạo xem xét, chỉ đạo tháo gỡ; đề xuất điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu
quả thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp với các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số được
giao chủ trì; hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình tổ chức thực
hiện.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,
đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp số liệu,
đánh giá kết quả triển khai, phục vụ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan Trung ương theo quy định.
3. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ trì quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, Hệ
thống họp trực tuyến và các hệ thống khác của Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm hoạt
động ổn định, thông suốt, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh
đạo tỉnh.
Triển khai các giải pháp nâng
cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, cải thiện chỉ số hài lòng của người
dân, doanh nghiệp; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong kết nối, khai
thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành
chính trên môi trường số.
4. Sở Nội
vụ
Chủ trì tham mưu triển khai
công tác cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số, đổi mới quy trình nội bộ,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực số, tư duy chuyển đổi
số và quản trị dựa trên dữ liệu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất
là đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp; từng bước chuẩn hóa yêu cầu về kỹ năng số
theo vị trí việc làm.
Nghiên cứu, tham mưu cơ chế,
chính sách về thu hút, sử dụng và đãi ngộ nhân lực công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Trung
ương; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên
trách đáp ứng yêu cầu triển khai chuyển đổi số của tỉnh.
5. Sở Tài
chính
Chủ trì tham mưu trình cấp thẩm
quyền bố trí nguồn kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hàng năm
theo quy định của pháp luật về ngân sách và các văn bản pháp luật có liên quan.
Thực hiện thẩm định dự toán kinh phí, nguồn vốn và phương án tài chính đối với
các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số; bảo đảm bố trí đủ nguồn lực tài chính để triển
khai hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí cho chuyển đổi số; kịp
thời tham mưu điều chỉnh phương án phân bổ kinh phí phù hợp với tiến độ, kết quả
triển khai và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
6. Đề nghị
Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính
trị - xã hội
Phối hợp lồng ghép các mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này vào kế hoạch, đề án chuyển đổi số của cơ quan Đảng,
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất trong
toàn hệ thống chính trị.
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu và trao đổi thông tin giữa cơ quan Đảng, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và giám sát; phát huy
vai trò tuyên truyền, vận động, giám sát xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả thực
hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
7. Các sở,
ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
được giao trong Kế hoạch này, bảo đảm hiệu quả, thống nhất và đồng bộ giữa các
ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao chủ trì các nhiệm vụ, dự án chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện;
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc nhiệm vụ theo quy định;
bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,
đột xuất về kết quả triển khai chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn
của Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các
cơ quan Trung ương theo quy định.
8. Đề nghị
Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
truyền thông về chuyển đổi số, góp phần chuyển đổi nhận thức của xã hội thông
qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục của đơn vị; tập trung phổ
biến chủ trương, chính sách, kết quả triển khai chuyển đổi số của tỉnh.
V. DỰ KIẾN
DANH MỤC DỰ ÁN: Phụ lục III kèm theo. Trình tự, thủ tục
thực hiện dự án theo quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch này, có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế;
trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng
văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo (kèm theo Phụ lục I, II và III)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục IV;
- LĐVP UBND tỉnh;
- KGVX (Đ);
- Lưu: VT, Đ10, KP91/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|