|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1245/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng
4 năm 2026
|
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục I - Thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; Phụ lục II - Thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-
Bãi bỏ Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 3771/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 9 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Sửa đổi,
bổ sung Danh mục các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (Bảng 2 Phần I)
và nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản (số thứ tự 16 mục B Phần II), điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản (số thứ tự 26 mục B Phần II), xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
(số thứ tự 29 mục B Phần II), xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản (số thứ tự 01
mục C Phần II) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-BNNMT ngày
23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ
tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, ĐCKS, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|
PHỤ
LỤC I
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan/ người có
thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
|
(1) Điều 11 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(3) Điều 53, Điều 54 Luật Quy hoạch năm 2025;
(4) Điều 59, Điều 60 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP
ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
(1) Điều 96 và Điều 97 của Luật Địa chất và
khoáng sản;
(2) Điều 131 và Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Phụ lục Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
(1) Điều 96 và Điều 97 của Luật Địa chất và
khoáng sản;
(2) Điều 131 và Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Phụ lục Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN
VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực
biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố
hoặc khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của
các tỉnh, thành phố
|
(1) Điều 96 và Điều 97 của Luật Địa chất và
khoáng sản;
(2) Điều 131 và Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Phụ lục Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
2.
Danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan/ người có
thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
5.003355
|
Lập, phê duyệt chiến lược địa chất, khoáng
sản và công nghiệp khai khoáng
|
(1) Điều 10 Luật Địa chất và khoáng sản được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
5.003386
|
Lập, phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II[1]
|
(1) Điều 9 Luật Quy hoạch năm 2025;
(2) Điều 9 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày
09/3/2026 của Chính phủ;
(3) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
5.003356
|
Khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ
|
(1) Điều 27 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 17 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
5.003357
|
Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất,
khoáng sản[2]
|
(1) Điều 10, Điều 11 và Phụ lục III Thông tư
số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam
|
|
5
|
5.003358
|
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
(1) Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 12, Điều 13 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
6
|
5.003359
|
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[3]
|
(1) Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 143a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
7
|
5.003367
|
Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
8
|
5.003369
|
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản[4]
|
(1) Điều 71, Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
9
|
5.003370
|
Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản
|
(1) Điều 86 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
10
|
5.003373
|
Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
|
(1) Điều 101 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN
VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
5.003377
|
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5]
|
(1) Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 143a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
5.003378
|
Khoanh định, điều chỉnh, công bố khu vực dự
trữ khoáng sản quốc gia[6]
|
(1) Điều 29 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 18 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
5.003381
|
Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
5.003382
|
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Điều 71, Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
5.003383
|
Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
|
(1) Điều 101 Luật Địa chất và khoáng sản được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 147/2025/QH15;
(2) Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
3.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan/ người có
thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
5.003375
|
Xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư[7]
|
(1) Điều 126 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
2
|
5.003389
|
Lập, phê duyệt quy hoạch khoáng sản nhóm I,
quy hoạch khoáng sản nhóm II[8]
|
(1) Điều 11 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
5.003371
|
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV
|
(1) Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN
VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
5.003384
|
Xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư[9]
|
(1) Điều 96 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
(2) Điều 126 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ;
(3) Phụ lục Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
5.003380
|
Điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia[10]
|
(1) Điều 29 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 18 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan thực hiện: (1)
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn trước; (2) Xây dựng
đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Bước
2: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường dự thảo Chiến lược giai đoạn tiếp theo gửi lấy ý kiến
các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan bằng văn bản. Chiến lược
địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải có các nội dung chính sau
đây:
+ Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ
bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; khai thác khoáng sản, tài nguyên
địa chất; bảo vệ khoáng sản, tài nguyên địa chất chưa khai thác; thăm dò, khai
thác, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản;
+ Định hướng điều tra cơ bản địa chất, điều tra
địa chất về khoáng sản và nghiên cứu khoa học trong điều tra cơ bản địa chất,
điều tra địa chất về khoáng sản từng thời kỳ; phối hợp, lồng ghép các hoạt động
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản của các Bộ, ngành,
địa phương;
+ Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên địa
chất, khoáng sản bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu bảo vệ
tài nguyên địa chất, khoáng sản chưa khai thác;
+ Định hướng thăm dò, khai thác khoáng sản cho
từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai
thác trong kỳ lập chiến lược;
+ Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong điều tra
cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; khai thác, sử dụng khoáng
sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản, tài nguyên địa chất chưa khai
thác, sử dụng; thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến
và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác; dự trữ khoáng sản quốc
gia.
-
Bước
3: Hoàn
thiện dự thảo Chiến lược theo ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa
phương có liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Bước
4: Thủ
tướng Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt Chiến lược địa chất, khoáng
sản và công nghiệp khai khoáng.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
Dự thảo chiến lược địa chất, khoáng sản và công
nghiệp khai khoáng.
d)
Thời
gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt Chiến lược
địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng của Thủ tướng Chính phủ.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc lập chiến lược địa chất, khoáng sản và
công nghiệp khai khoáng phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây:
-
Phù hợp
với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội; chiến lược bảo vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; nhu cầu
của thị trường thế giới;
-
Bảo đảm
tính phối hợp đồng bộ giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên địa chất, khoáng sản;
-
Bảo đảm
nhu cầu về khoáng sản, tài nguyên địa chất khác phục vụ phát triển bền vững
kinh tế - xã hội;
-
Kết quả
điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề
và dấu hiệu địa chất liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản;
-
Phù hợp
với nguồn lực của Nhà nước theo từng thời kỳ.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15).
2. Lập, phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
a)
Trình
tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương
lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy
định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính
phủ; cụ thể:
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng
đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi xin ý
kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên
quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch ngành, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ xin ý kiến;
+ Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện
hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt đề cương quy hoạch.
-
Bước
2: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, lựa chọn tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều
kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày
09/3/2026 của Chính phủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
-
Bước
3: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 30 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải
trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ
ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;
+ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý
kiến đối với quy hoạch ngành và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
+ Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ
sơ lấy ý kiến về quy hoạch ngành trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ
quan tổ chức lập quy hoạch ngành hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch
ngành.
-
Bước
4: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa
phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có) nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.
-
Bước
5: Cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổ chức lấy ý kiến và họp Hội
đồng thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
- Bước 6: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy
hoạch, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
-
Bước
7: Thủ
tướng Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch.
-
Bước
8: Chậm
nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố, công khai trên hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước. Hình thức công bố, công khai quy hoạch được thực hiện
theo quy định tại Điều 43 của Luật Quy hoạch.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ
sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
-
Văn bản
xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
-
Dự thảo đề
cương lập quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
(2)
Hồ
sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
-
Tờ trình
quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
-
Đề cương
lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
-
Báo cáo
tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
(3)
Hồ
sơ trình thẩm định gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
-
Tờ trình;
-
Báo cáo
thuyết minh quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
-
Hệ thống
sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
-
Báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
-
Báo cáo
tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch.
(4)
Hồ
sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm:
-
Tờ trình;
-
Báo cáo
thuyết minh quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
-
Hệ thống
sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
-
Báo cáo
tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch;
-
Báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
-
Báo cáo
thẩm định quy hoạch;
-
Báo cáo
giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
d)
Thời
hạn giải quyết: Thời
gian lập quy hoạch (khoảng thời gian tính từ ngày lựa chọn được tổ chức tư vấn
lập quy hoạch đến khi trình thẩm định quy hoạch) không quá 18 tháng và phải bảo
đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày
quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt quy hoạch của
Thủ tướng Chính phủ.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Luật Quy
hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch.
3. Điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
3.1.
Điều
chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục thông thường
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều
49 của Luật Quy hoạch; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương
điều chỉnh quy hoạch.
-
Bước
2: Sau
khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy
hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại
khoản 3 Điều 19 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
+ Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, lựa chọn
tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều
7 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng
nội dung quy hoạch, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến theo
quy định tại Điều 30 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn
đề liên ngành (nếu có) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.
-
Bước
3: Chủ
tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo
hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định
bằng văn bản.
-
Bước
4: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm
định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Bước
5: Thủ
tướng Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch.
-
Bước
6: Chậm
nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố, công khai trên hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước. Hình thức công bố, công khai quy hoạch được thực hiện
theo quy định tại Điều 43 của Luật Quy hoạch.
b)
Cách
thức thực hiện:
Không quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ
sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
-
Văn bản
xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
-
Dự thảo đề
cương lập quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
(2)
Hồ
sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
-
Tờ trình
quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
-
Đề cương
lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
-
Báo cáo
tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
(3)
Hồ
sơ trình thẩm định gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
-
Tờ trình;
-
Báo cáo
thuyết minh quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
-
Hệ thống
sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
-
Báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
-
Báo cáo
tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch.
(4)
Hồ
sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm:
-
Tờ trình;
-
Báo cáo
thuyết minh quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
-
Hệ thống
sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
-
Báo cáo
tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch;
-
Báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
-
Báo cáo
thẩm định quy hoạch;
-
Báo cáo
giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
d)
Thời
hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện trên
cơ sở đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật Quy hoạch
hoặc khi có một trong các căn cứ sau đây:
-
Có sự điều
chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát
triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;
-
Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy
mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;
-
Do tác
động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định
hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
-
Do biến
động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện
quy hoạch;
-
Do sự phát
triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;
-
Do yêu cầu
bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Luật Quy
hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch.
3.2
Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
a)
Trình
tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại
Điều 49 của Luật Quy hoạch và Điều 55 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026
của Chính phủ; xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo bộ gửi xin ý kiến
của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 59 Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin
ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không
có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch ngành và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của
cơ quan được lấy ý kiến;
-
Bước 2: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch;
-
Bước 3:
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ngành trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
-
Bước 4: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả điều chỉnh quy
hoạch.
b)
Cách
thức thực hiện:
Không quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ gửi
xin ý kiến quy hoạch bao gồm:
-
Báo cáo
đánh giá thực hiện quy hoạch;
-
Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
-
Hệ thống
sơ đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
(2)
Hồ sơ
trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm:
-
Báo cáo
đánh giá thực hiện quy hoạch;
-
Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt;
-
Tờ trình
quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
-
Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
-
Báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan;
-
Hệ thống
sơ đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
d)
Thời
hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo
trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:
-
Việc thực
hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ;
nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm
quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm
thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;
-
Khi có yêu
cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng,
chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy
hoạch;
-
Việc điều
chỉnh quy hoạch có nội dung mâu thuẫn theo quy định tại Điều 6 của Luật Quy
hoạch;
-
Việc điều
chỉnh quy hoạch để phù hợp với quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản
3 Điều 48 của Luật Quy hoạch;
-
Việc điều
chỉnh một số chỉ tiêu hoặc yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của công trình hoặc khu
vực chức năng, khu vực phát triển được xác định trong định hướng, phương hướng
phát triển ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo
tồn đa dạng sinh học, khu vực phát triển trong quy hoạch nhưng không thay đổi
mục tiêu phát triển của quy hoạch;
-
Việc điều
chỉnh phạm vi ranh giới của khu vực dự kiến điều tra, thăm dò, khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quy hoạch tỉnh
để phù hợp với thực tiễn triển khai nhưng không làm thay đổi mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển của quy hoạch tỉnh.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Luật Quy
hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ (được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Địa chất và
khoáng sản) gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ tại số 10 Tôn Thất
Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) thông qua một trong các hình thức
gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
-
Bước
2: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định các nội dung có liên quan
đến việc chồng lấn với quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, mức độ nghiên cứu, độ tin cậy
của tài liệu địa chất, đặc điểm phân bố khoáng sản, quy mô trữ lượng, tài
nguyên khoáng sản và các vấn đề khác có liên quan.
-
Bước
3: Trong
thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nội dung quy định tại Bước 2
nêu trên, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định
phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Trường
hợp không ban hành quyết định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông
báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do.
Đối với những khu vực đã được điều tra cơ bản
địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhưng chưa có số liệu về tài nguyên
dự tính (cấp 333), Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc đánh giá tiềm
năng khoáng sản hoặc không đánh giá tiềm năng khoáng sản trước khi khoanh định,
công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
-
Bước
4: Kết
quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã khoanh định được công
bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử của địa phương nơi khoanh định khu vực có
khoáng sản phân tán nhỏ lẻ.
b)
Cách
thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c)
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Văn bản đề
nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, trong đó nêu rõ các
thông tin: Địa danh hành chính, toạ độ, diện tích; loại khoáng sản; đặc điểm
phân bố khoáng sản và quy mô tài nguyên, trữ lượng của khoáng sản;
-
Bản đồ khu
vực đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được lập ở tỷ lệ
1:10.000, 1:5.000;
-
Các văn
bản liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động
khoáng sản.
d)
Thời
hạn giải quyết: 32
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (không bao gồm thời gian công bố kết
quả khoanh định).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt kết quả
khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Quyết định
số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn
bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
5. Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
5.1.
Trường
hợp khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản tại Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1. Nộp hồ sơ
Cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản gửi văn bản yêu cầu về Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam (địa chỉ: số 06. Phạm Ngũ Lão, phường Cửa Nam,
thành phố Hà Nội) theo hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến thông
qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
(địa chỉ http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ
http://dichvucong.mae.gov.vn).
-
Bước
2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Trung tâm Thông
tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất có văn bản trả lời, nêu rõ nội dung đồng ý
hoặc không đồng ý cung cấp thông tin, dữ liệu.
-
Bước
3. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Sau khi được chấp thuận, cơ quan nhà nước được
phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định
như sau:
-
Khai thác
trực tiếp tại Trung tâm Thông tin Lưu trữ và Bảo Tàng địa chất, Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam: Tổ chức, cá nhân điền đầy đủ thông tin (theo mẫu số 02 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để được cung cấp thông tin, dữ liệu;
-
Khai thác
trên môi trường điện tử: Cơ quan nhà nước thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng
dịch vụ công quốc gia để truy cập, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng với nội dung
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi cơ quan nhà nước hoàn thành nghĩa vụ
tài chính theo quy định (nếu có), Trung tâm Thông tin Lưu trữ và Bảo Tàng địa
chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính
xác thông tin, dữ liệu đã được yêu cầu.
b)
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
*
Trường hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
*
Trường hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Bản chính hoặc bản điện tử hợp đồng khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ
quan quản lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin (Mẫu số
04 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của
Chính Phủ).
(2)
Số
lượng hồ sơ: 01
bộ.
d)
Thời
hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước.
h)
Phí, lệ phí:
(1)
Miễn phí
khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với thông
tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản
quốc gia.
(2)
Trừ trường
hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và khoản
1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng
tài liệu địa chất, khoáng sản.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(1)
Trường
hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
(2)
Trường
hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ).
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập, quản lý,
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
-
Thông tư
số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản.
-
Thông tư
số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất,
khoáng sản.
5.2.
Trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản tại Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1. Nộp hồ sơ
Cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản gửi văn bản yêu cầu về Sở Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh theo hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc
trực tuyến thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc thông qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
-
Bước
2. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời, nêu
rõ nội dung đồng ý hoặc không đồng ý cung cấp thông tin, dữ liệu.
-
Bước
3. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Sau khi được chấp thuận, cơ quan nhà nước được
phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định
như sau:
-
Khai thác
trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức, cá nhân điền đầy đủ thông
tin (theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để được cung cấp
thông tin, dữ liệu;
-
Khai thác
trên môi trường điện tử: Cơ quan nhà nước thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng
dịch vụ công quốc gia để truy cập, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng với nội dung
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi cơ quan nhà nước hoàn thành nghĩa vụ
tài chính theo quy định (nếu có), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu đã được yêu cầu.
b)
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
*
Trường hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu địa chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
*
Trường hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Bản chính hoặc bản điện tử hợp đồng khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ
quan quản lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin (Mẫu số
04 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của
Chính Phủ).
(2)
Số
lượng hồ sơ: 01
bộ.
d)
Thời
hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước.
h)
Phí, lệ phí:
(1)
Miễn phí
khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với thông
tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản
quốc gia.
(2)
Trừ trường
hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và khoản
1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng
tài liệu địa chất, khoáng sản.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(1)
Trường
hợp khai thác và sử dụng thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
87/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
(2)
Trường
hợp khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ).
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập, quản lý,
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
-
Thông tư
số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản.
-
Thông tư
số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất,
khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày....
tháng.... năm .....
Kính gửi:
1.
Tên tổ
chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu:
Đại diện là ông (bà):
Số CCCD/Hộ chiếu cấp
ngày / / Tại
2.
Địa chỉ
liên hệ:
3.
Số điện
thoại E-mail:
4.
Danh mục
và nội dung dữ liệu cần cung cấp:
5.
Mục đích
sử dụng dữ liệu:
6.
Hình thức
khai thác, sử dụng:
7.
Phương
thức nhận kết quả:
8.
Cam kết sử dụng thông tin,
dữ liệu đúng mục đích, không cung cấp tài liệu cho bên không liên quan đến
nhiệm vụ. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP
**(Ký
xác nhận, đóng dấu)
|
NGƯỜI YÊU CẦU
*(Ký
tên và ghi rõ họ và tên)
|
*
Trường hợp là cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp tài liệu thì thủ trưởng cơ quan
phải ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.
** Trường hợp là cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam thì tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu;
đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các
chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở
đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa
phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu.
Mẫu số 02 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường)
Số phiếu:
PHIẾU
YÊU CẦU THAM KHẢO DỮ LIỆU
Họ và tên:................................... Số
CCCD/HC: ................................Số điện thoại: ...............
Đơn vị:.................................... Chức
danh ...............................Email:......................................
Địa chỉ:......................................................................................................................................
Đơn vị chủ
quản:........................................................................................................................
Số giấy
GT/................................................................................................................................
|
STT
|
KHLT
|
Loại tài liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người nhận phiếu yêu cầu
|
Địa danh, ngày
tháng năm
Người
yêu cầu
|
Số phiếu:
PHIẾU YÊU CẦU KHAI THÁC
VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Họ và tên:...................................
Số CCCD/HC: ................................Số điện thoại: ...........
Đơn vị:....................................
Chức danh
...............................Email:..................................
Địa
chỉ:..................................................................................................................................
Đơn vị chủ
quản:...................................................................................................................
Số giấy
CV:............................................................................................................................
Số giấy
GT:............................................................................................................................
Mục đích sử dụng tài liệu:
.....................................................................................................
|
STT
|
KHLT
|
Danh mục tài liệu
|
Nội dung yêu cầu (từ
- đến trang; bản vẽ số)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hà nội, ngày tháng năm 20
Người
nhận phiếu yêu cầu
|
Hà nội, ngày tháng
năm 20
Người
yêu cầu
|
|
Người xử lý dữ liệu
|
Trưởng bộ phận xử lý
dữ liệu
|
|
CƠ QUAN LƯU TRỮ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày tháng
năm 20
|
PHIẾU BÀN GIAO DỮ LIỆU
Đơn vị nhận bàn giao tài liệu:
Địa chỉ:
Đại diện bên nhận: Ông/Bà
Chức danh:
Số CCCD/HC:
Số công văn:
Số giấy giới thiệu:
Hình thức thanh toán:
|
STT
|
KHLT
|
Danh mục tài liệu
|
Mã tài liệu
|
Nội dung yêu cầu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (vnđ)
|
Thành tiền (vnđ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
Tổng phí khai thác và sử dụng tài liệu:…. vnđ
(Bằng chữ: ...........................................)
-
Tài liệu
nhận được sử dụng đúng mục đích, không được cung cấp cho bên thứ ba không liên
quan đến nhiệm vụ. Nếu vi phạm, bên nhận tài liệu phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật;
-
Phiếu này
được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01
bản.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
BỘ PHẬN XỬ LÝ DỮ LIỆU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo ban
hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng ……
năm ……
HỢP
ĐỒNG
CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Số: /HĐ
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm …., tại ................,
chúng tôi gồm:
1.
Bên cung
cấp thông tin, dữ liệu (Bên A):
Đại
diện:........................................................................................................
Chức
vụ:........................................................................................................
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email:
.......................................
Số tài khoản
:.................................................................................................
2.
Bên khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu (Bên B):
Tên tổ chức, cá nhân:.....................................................................................
Đại
diện:........................................................................................................
Chức
vụ:........................................................................................................
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email:
.......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu như sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
(Về việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 2. Thời gian thực hiện:
………….…… ngày, kể từ ngày ……. tháng…….. năm
…………………
Điều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức
nhận kết quả:
- Hình thức khai thác, sử
dụng:......................................................................
- Khai thác sử dụng thông qua việc truy
cập:................................................
- Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông
tin, dữ liệu:..............................
- Nhận gửi qua đường bưu
điện:....................................................................
Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:
Tiền trả cho việc khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu là: ................................đồng
(Bằng chữ:
.................................................................... đồng)
Trong đó: Tiền khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu là: ............................đồng
Tiền dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu là:
....................................................... đồng
Số tiền đặt trước: ....................................................................đồng
Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển
khoản):............................................
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và xử lý
tranh chấp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này được làm thành.......... bản,
có giá trị pháp lý ngang nhau, bên A giữ …… bản, bên B giữ............ bản.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ
ngày.........................................................
|
BÊN B
(Ký tên, đóng dấu đối
với tổ chức, ghi họ tên đối với cá nhân)
|
BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02 - Phụ lục
(ban hành kèm theo ban
hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng ……
năm ……
Kính gửi: ……………………………………….
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu:………………
……………………………………………………………………………...
Số CMTND/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp
(đối với cá nhân):……………………………………………………………………………...
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………..
3. Số điện thoại, fax,
E-mail:……………………………………………….
4.
Danh mục
và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
5.
Mục đích
sử dụng thông tin, dữ liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
6.
Hình thức
khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp;
nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu
điện ):
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
7.
Cam kết sử dụng thông tin,
dữ liệu:
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU CUNG
CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU[11]
|
_____________________
[11] Trường hợp là cơ quan, tổ chức yêu cầu cung
cấp dữ liệu thì thủ trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân
phải ký, ghi rõ họ tên.
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo ban
hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính Phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng ……
năm ……
HỢP
ĐỒNG
CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Số: /HĐ
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm …., tại ........,
chúng tôi gồm:
1.
Bên cung
cấp thông tin, dữ liệu (Bên A):
Đại
diện:........................................................................................................
Chức
vụ:........................................................................................................
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email:
.......................................
Số tài khoản :.................................................................................................
2.
Bên khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu (Bên B):
Tên tổ chức, cá
nhân:.....................................................................................
Đại diện:........................................................................................................
Chức
vụ:........................................................................................................
Địa
chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại ……………… Fax: ………… Email:
.......................................
Số tài khoản
:.................................................................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu như sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
(Về việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 2. Thời gian thực hiện:
………….…… ngày, kể từ ngày ……. tháng…….. năm
…………………
Điều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức
nhận kết quả:
- Hình thức khai thác, sử
dụng:......................................................................
- Khai thác sử dụng thông qua việc truy
cập:................................................
- Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông
tin, dữ liệu:..............................
- Nhận gửi qua đường bưu
điện:....................................................................
Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:
Tiền trả cho việc khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu là: ....................đồng
(Bằng chữ:
....................................................................................
đồng)
Trong đó: Tiền khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu là: ........................đồng
Tiền dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu là:
................................................... đồng
Số tiền đặt trước: ....................................................đồng
Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển
khoản):............................................
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và xử lý
tranh chấp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hợp đồng này được làm thành............. bản,
có giá trị pháp lý ngang nhau, bên A giữ …… bản, bên B giữ............. bản.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày.........................................................
|
BÊN B
(Ký
tên, đóng dấu đối với tổ chức, ghi họ tên đối với cá nhân)
|
BÊN A
(Ký
tên, đóng dấu)
|
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Lập hồ sơ
Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến
các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo,
Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết quả khoanh
định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản.
-
Bước
2: Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt
+ Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ
quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền
quản lý nhà nước của mình.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, sau khi nhận
được ý kiến các cơ quan có liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu,
giải trình theo ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
-
Bước
3: Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Quyết định phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản
lý).
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ gửi
lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc
và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính; bao
gồm:
-
Văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
-
Báo cáo
kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung chính như sau:
+ Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh
định, khoanh định điều chỉnh;
+ Nguyên tắc, phương pháp khoanh định, khoanh
định điều chỉnh;
+ Kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Tổng hợp danh mục các khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu vực phải có bảng
toạ độ các điểm khép góc theo hệ toạ độ VN-2000, trừ khu vực thuộc danh mục bí
mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);
+ Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của
từng khu vực đã khoanh định.
-
Bản đồ khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được
lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:25.000.
Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ lệ bản đồ phải được
thể hiện từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2)
Hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bao gồm:
-
Tờ trình
đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
-
Bảng tổng
hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
-
Báo cáo
kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
-
Bản đồ khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
-
Dự thảo
Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời gian
hoàn thiện và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh: 24 ngày làm việc, nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định,
khoanh định điều chỉnh.
-
Thời gian
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng
sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất
về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính Phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ), Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị
định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính Phủ (được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan
(trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước
2: Trên
cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
-
Bước
3: Công
bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
-
Tờ trình
của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh mục
các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện tích;
loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
-
Bản đồ khu
vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được
lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
-
Các văn
bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 của Nghị
định này.
d)
Thời
hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
e) Cơ quan/người giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân thăm dò
khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch ủy ban nhân cấp tỉnh trong các trường hợp: giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; sau 06
tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; khu vực được phép thăm
dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy
định khác của pháp luật có liên quan thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bản điện tử
thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
-
Bước
2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò
khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc
báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo
giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp
với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc
trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời
hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi
trường được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về các vấn đề có liên quan, thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả
lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành các công việc nêu trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các
cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với
tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
(quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ) kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản.
-
Bước
3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc
không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được
cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b)
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp
giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp
luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm
dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; thành phần
hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(2)
Trường hợp
khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm
dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(3)
Trường hợp
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất,
khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích
khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan;
thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
-
Thời hạn
xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thời hạn
gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Cơ quan
được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
-
Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
phối hợp: Không quy định.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 23 - Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
h)
Phí,
lệ phí: Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Thông tư
số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
-
Thông tư
số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
Mẫu số 23 - Phụ lục III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
.............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.......
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
... tháng ... năm.....;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số
............... ngày ...... tháng.... năm...... của .......;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản số …./GP-…
ngày … tháng… năm … do … (tên cơ quan cấp giấy phép)… cấp cho ……(Tên
tổ chức, cá nhân).......... để thăm dò … (tên khoáng sản) … tại
xã/phường/thị trấn …, tỉnh/thành phố …
Lý do thu hồi:
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên
tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động thăm dò khoáng sản theo
Giấy phép thăm dò khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm.... và có trách
nhiệm thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm
dò và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên
tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên
tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản
chính);
- Cơ quan thẩm định hồ
sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
a)
Trình
tự thực hiện:
(1)
Trường
hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
khoanh định và công bố
-
Bước
1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp phép trước đây) trong trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác khoáng sản
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng
hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục
liên thông văn bản quốc gia.
-
Bước
2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu
việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp
với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc
trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời
hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ
được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành các công việc (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan
có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ
chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
-
Bước
3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi
hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng
sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có
liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc
thực hiện.
(2)
Trường
hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có
nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu
hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị
điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy
định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ)
-
Bước
1: Trong
thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông
báo đối với các trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có
liên quan xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy
định của pháp luật; tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
-
Bước
2: Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
-
Bước
3: Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ
quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản
thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi
và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ
khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
(3)
Trường
hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất
đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
-
Bước
1: Trong
thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu
trên, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
-
Bước
2: Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
-
Bước
3: Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ
quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản
thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu
hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng
cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
b)
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường khoanh định và công bố) cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(2)
Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường khoanh định và công bố) bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(3)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố) để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(4)
Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II,
nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố) đã bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy
phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất,
khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt, thành
phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(5) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;
thành phần hồ sơ gồm:
-
Tờ trình
hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên
quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
-
Biên bản,
tài liệu xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định
của pháp luật;
(6)
Trường hợp khu vực được phép khai thác nhóm IV bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ
sơ gồm:
-
Tờ trình
hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên
quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV;
-
Bản sao
quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
(7)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục
đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật
có liên quan; thành phần hồ sơ gồm:
-
Tờ trình
hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên
quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV;
-
Bản sao
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(8) Trường hợp đối với giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng
sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị
thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy
định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ
hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền; thành phần hồ sơ gồm:
Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà
soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
d)
Thời hạn giải quyết:
(1)
Trường
hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
khoanh định và công bố; thời hạn giải quyết là:
-
Thời hạn
kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ (không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
-
Thời hạn
xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thời hạn
gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép tkhai thác khoáng
sản.
(2)
Trường
hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc có
nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu
hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị
điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (quy
định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ); thời hạn giải quyết là:
-
Thời hạn
kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối
với các trường hợp nêu trên;
-
Thời hạn
ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
-
Thời hạn
thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và
có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(3)
Trường
hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về
đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại điểm b và
điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ); thời hạn giải quyết là:
-
Thời hạn
tổng hợp và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: 16 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích
đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên;
-
Thời hạn
ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
-
Thời hạn
thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và
có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Cơ quan
được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
-
Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
phối hợp: Không quy định.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
h)
Phí,
lệ phí: Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Thông tư
số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
-
Thông tư
số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
Mẫu số 34 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
UBND TỈNH (THÀNH
PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
............... ngày ...... tháng ......năm ...... của ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản.......
số..... ngày.....tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……
cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân).......... để khai thác khoáng sản tại
khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên
tổ chức, cá nhân)...... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo
Giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm........ và có
trách nhiệm:
1.
Thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật[12].
2.
Duy trì,
bảo vệ và không được tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn
mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản.
3.
Trong thời
hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài
sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư
khai thác khoáng sản, trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ
môi trường; sau thời hạn này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
…….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên
tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản
chính);
- Cơ quan thẩm định hồ
sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
[12] Không áp dụng đối với trường hợp chưa tiến
hành hoạt động khai thác khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác tận
thu khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực tận thu khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ
diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào
mục đích khác theo quy định pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức
tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu
quả theo quyết định xử phạt thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bản điện tử
thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
-
Bước
2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai
thác tận thu khoáng sản theo giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp
cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(nếu có);
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản
và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực
địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến
của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan (thời gian cơ quan được
lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành các công việc lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có
liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với
tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản (theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo quyết định thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
-
Bước
3: Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từ Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường
hợp không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản để nộp lại giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ
đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b)
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông
văn bản quốc gia.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp
giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp
luật; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(2)
Trường hợp
khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(3)
Trường hợp
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã
được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác
theo quy định pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(4)
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp
luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản
mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ
gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản của
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung
liên quan: 28 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
-
Thời hạn
trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản: 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ
và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan;
-
Thời hạn
quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
-
Thời hạn
gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Cơ quan
được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
-
Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
phối hợp: Không quy định.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
h)
Phí,
lệ phí: Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Thông tư
số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
-
Thông tư
số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
Mẫu số 34 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
UBND TỈNH (THÀNH
PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-UBND
|
Địa danh.......,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
............... ngày ...... tháng ......năm ...... của .........;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản.......
số..... ngày.....tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……
cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân).......... để khai thác khoáng sản tại
khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên
tổ chức, cá nhân)....... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo
Giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm.......... và có
trách nhiệm:
1.
Thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật[13].
2.
Duy trì,
bảo vệ và không được tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn
mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản.
3.
Trong thời
hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài
sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư
khai thác khoáng sản, trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ
môi trường; sau thời hạn này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
…….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên
tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản
chính);
- Cơ quan thẩm định hồ
sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________
[13] Không áp dụng đối với trường hợp chưa tiến
hành hoạt động khai thác khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước
2: Chậm
nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được đăng tải công khai
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối
với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành
phần hồ sơ: Không
quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
-
Thời hạn
công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 12 ngày làm
việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu
giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Sở
Nông nghiệp và Môi trường xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
-
Bước
2: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc
phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành
phần hồ sơ: Không
quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời
hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
-
Thời hạn
xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không quá
24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định
các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1)
Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026).
(2)
Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi
quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026).
(3)
Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
........., ngày……
tháng…… năm ……..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực
(mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã) , ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …… tháng……. năm....... của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số ……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
giấy phép)……[14];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
số ……/GXN -…… ngày …… tháng…… năm...... của ……(Tên có quan cấp giấy xác nhận)……[15];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng……
năm.......
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành
phố)……) về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[16];
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Trưởng phòng.).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
..........................................................................
2. Các thông số tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản tại thời điểm phê duyệt:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q): ....................................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (R):.....................................
3. Tổng số tiền phải nộp:
.....................................................................................
4. Tổng số lần nộp:
................................................................................................
5. Số tiền nộp hàng năm (Thn)[17]:
........................................................................
6. Thời gian nộp bắt đầu từ năm
....................... đến năm ..............................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định có
liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh (thành phố)……. (Trưởng phòng.........), Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)[18];
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[14] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản
[15] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[16] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
[17] Chỉ áp dụng đối với trường hợp nộp nhiều lần
[18] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
........., ngày……
tháng…… năm ……..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực
(mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)… , ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP
XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …… tháng……. năm....... của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
giấy phép)……[19];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
số ……/GXN -…… ngày…… tháng…… năm..... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)……
[20];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng……
năm......
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về
việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[21];
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Trưởng phòng……….).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên
cấp xã) ........, ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
...........................................................................
2.
Số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm điều chỉnh[22]:
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
3.
Tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản của các năm còn lại[23]:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):
....................................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c)
Tỷ lệ thu
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d)
Tổng số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp[24]:
.................
đ) Tổng số lần còn nộp[25]:
..............................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (Thn)[26]:.......................................................................
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm…………….. đến năm
................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ………..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh (thành phố)……. (Trưởng phòng ........), Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố)....... (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)[27];
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[19] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản
[20] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[21] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
[22] Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản quyết toán hàng năm
[23] Tính tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[24] Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[25] Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[26] Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp
lớn hơn 1 lần
[27] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
........., ngày
tháng năm 20..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt lại tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực
(mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã) , ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …… tháng……. năm....... của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số ……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……[28];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
số ……/GXN -…… ngày…… tháng…… năm......... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……
[29];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng……
năm.........
của……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)…… về việc phê duyệt kết quả
trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[30];
Xét hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản của……..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…….nộp ngày …. tháng
…… năm ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên
cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
...........................................................................
2.
Số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm phê duyệt lại[31]:
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 2025
|
|
|
|
|
|
|
3.
Tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt lại:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn lại (Qcl):
......................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c)
Tỷ lệ thu
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d)
Tổng số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp[32]:
.................
đ) Tổng số lần còn phải nộp[33]:
......................................................................
e)
Số tiền
nộp hàng năm (Thn)[34]:
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
……..
|
……..
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm 2025 đến
năm..............................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh (thành phố)….; Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)…......, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)[35];
- Cục ĐCKS Việt Nam (để biết);
- Lưu: HS, VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[28] Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản
[29] Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[30] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
[31] Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản quyết toán hàng năm tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2025
[32] Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[33] Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[34] Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp
lớn hơn 1 lần và tính từ năm 2025
[35] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã giao) thực hiện xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
-
Bước
2: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc
phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành
phần hồ sơ: Không
quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có
hiệu lực.
-
Thời hạn
xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không quá
24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định
các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1)
Trường
hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu
số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
(2)
Trường
hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết
toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026).
(3)
Trường
hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026).
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
........., ngày……
tháng…… năm ……..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) ……
thuộc ……(tên cấp xã) , ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …… tháng……. năm........ của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
giấy phép)……[36];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
số ……/GXN -…… ngày …… tháng…… năm...... của ……(Tên có quan cấp giấy xác nhận)……[37];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng……
năm.........
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành
phố)……) về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[38];
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Trưởng phòng.).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
..........................................................................
2. Các thông số tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản tại thời điểm phê duyệt:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):
....................................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (R):.....................................
3. Tổng số tiền phải nộp:
.....................................................................................
4. Tổng số lần nộp:
................................................................................................
5. Số tiền nộp hàng năm (Thn)[39]:
........................................................................
6. Thời gian nộp bắt đầu từ năm
....................... đến năm ..............................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định có
liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh (thành phố)……. (Trưởng phòng.............), Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)[40];
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[36] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản
[37] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[38] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
[39] Chỉ áp dụng đối với trường hợp nộp nhiều lần
[40] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
........., ngày……
tháng…… năm ……..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại
khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)… , ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP
XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ- CP ngày …… tháng……. năm....... của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn
trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định,
phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong
đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông
tư số……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
giấy phép)……[41];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
số ……/GXN -…… ngày …… tháng…… năm của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)……
[42];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng……
năm .........
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về
việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[43];
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Trưởng phòng……….).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên
cấp xã)..........., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
...........................................................................
2.
Số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm điều chỉnh[44]:
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
3.
Tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản của các năm còn lại[45]:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):
....................................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c)
Tỷ lệ thu
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d)
Tổng số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp[46]:
.................
đ) Tổng số lần còn nộp[47]:
..............................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (Thn)[48]:.......................................................................
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm…………….. đến năm
................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ………..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh (thành phố)……. (Trưởng phòng............), Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)[49];
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[41] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản
[42] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[43] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
[44] Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản quyết toán hàng năm
[45] Tính tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[46] Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[47] Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[48] Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp
lớn hơn 1 lần
[49] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
........., ngày
tháng năm 20..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt lại tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực
(mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã) , ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ- CP ngày …… tháng……. năm...... của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số ……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……[50];
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
số ……/GXN -…… ngày…… tháng…… năm ....... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……[51];
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng……
năm.....
của……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)…… về việc phê duyệt kết quả
trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản[52];
Xét hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản của……..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…….nộp ngày …. tháng
…… năm ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên
cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
...........................................................................
2.
Số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm phê duyệt lại[53]:
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 2025
|
|
|
|
|
|
|
3.
Tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt lại:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn lại (Qcl):
......................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c)
Tỷ lệ thu
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d)
Tổng số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp[54]:
.................
đ) Tổng số lần còn phải nộp[55]:
......................................................................
e)
Số tiền
nộp hàng năm (Thn)[56]:
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
……..
|
……..
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm 2025 đến
năm..............................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…....
có trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh (thành phố)….; Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố)…....., Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)[57];
- Cục ĐCKS Việt Nam (để biết);
- Lưu: HS, VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
_____________________
[50] Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản
[51] Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
[52] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
[53] Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản quyết toán hàng năm tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2025
[54] Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[55] Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[56] Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp
lớn hơn 1 lần và tính từ năm 2025
[57] Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Trên
cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch
khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề
nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá
nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và
Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính Phủ (được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính Phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan
(trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước
2: Trên
cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
-
Bước
3: Công
bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành phần hồ sơ:
-
Tờ trình
của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh mục
các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện tích;
loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
-
Bản đồ khu
vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được
lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
-
Các văn
bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 của Nghị
định này.
d)
Thời
hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
a)
Trình tự thực hiện:
(1)
Trình tự,
thủ tục khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia:
-
Bước
1: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức điều tra, đánh giá và lập hồ sơ khoanh
định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
-
Bước
2:
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
thực hiện các công việc sau:
+ Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan
để hoàn thiện hồ sơ;
+ Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ
khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại
diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên
quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
-
Bước
3: Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia. Sau khi phê duyệt, danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
được công bố theo quy định.
(2)
Trình tự,
thủ tục điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia:
-
Bước
1: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức đánh giá, lập hồ sơ điều chỉnh khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia theo đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
-
Bước
2:
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
+ Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ
đề nghị phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội
đồng bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và
các tổ chức liên quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia;
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia.
-
Bước
3: Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia. Sau khi phê duyệt điều chỉnh, danh mục khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia được công bố theo quy định.
b)
Cách
thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ
sơ khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia:
-
Tờ trình
đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
-
Báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá hoặc thăm dò khoáng sản;
-
Bản đồ khu
vực khoáng sản (tỷ lệ tối thiểu 1:25.000) thể hiện rõ ranh giới khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia và các thông tin liên quan;
-
Dự thảo kế
hoạch bảo vệ và quản lý khu vực dự trữ khoáng sản;
-
Các tài
liệu liên quan khác (nếu có).
(2)
Hồ
sơ điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia:
-
Tờ trình
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và thực tiễn của việc điều chỉnh,
báo cáo đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến các mục tiêu dự trữ khoáng
sản quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi
trường;
-
Văn bản đề
xuất hoặc ý kiến góp ý của các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có khoáng sản dự trữ;
-
Bản đồ
hiện trạng khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia trước và sau khi điều chỉnh, được
thể hiện trên nền địa hình quốc gia tỷ lệ phù hợp;
-
Dự thảo
Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
d)
Thời
hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân thăm dò
khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (hoặc Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp phép trước đây), thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ tại số 10 Tôn Thất
Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc bản điện tử thông qua Trục liên
thông văn bản quốc gia hoặc Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
-
Bước
2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò
khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu
việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và
phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm
việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong
thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan, thời gian cơ quan được lấy ý kiến
xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành các công việc nêu trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các
cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với
tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng (quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ) kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thu hồi hoặc không thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
-
Bước
3. Ra quyết định và trả kết quả giải quyết:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thu
hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giám
sát việc thực hiện.
b)
Cách
thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp
giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp
luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm
dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; thành phần
hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(2)
Trường hợp
khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(3)
Trường hợp
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất,
khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích
khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan;
thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
kiểm tra hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ (không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
-
Thời hạn
xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
-
Thời hạn
gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Người có
thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
-
Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
-
Cơ quan
phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 22 -
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
h)
Phí,
lệ phí: Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Thông tư
số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
-
Thông tư
số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
Mẫu số 22 - Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........../QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……..
ngày ... tháng ... năm ...của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
cấp cho.......... (tên tổ chức, cá nhân)… ;
Căn cứ Công văn số……. ngày….. tháng….. năm……
của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ....... (nếu có);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản số
…./GP-…. ngày … tháng … năm … do … (tên cơ quan cấp giấy phép) … cấp cho
……(Tên tổ chức, cá nhân).......... để thăm dò … (tên khoáng sản)
… tại xã/phường/thị trấn …, tỉnh/thành phố …
Lý do thu hồi:
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên
tổ chức, cá nhân).......... phải chấm dứt hoạt động thăm dò khoáng sản theo
Giấy phép thăm dò khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm....... và có
trách nhiệm thực hiện việc san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã
thăm dò và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, …….(tên tổ
chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên
tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản
chính);
- Cơ quan thẩm định hồ
sơ (bản chính);
- UBND tỉnh/thành
phố……….
- .........................................
- Lưu VT, ........ (....)
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa
chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng
sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường
cấp trước đây) đối với các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác khoáng sản
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng
hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ tại số 10 Tôn Thất
Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc bản điện tử thông qua Trục liên
thông văn bản quốc gia hoặc Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
-
Bước
2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai
thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu
cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và
phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản
(trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan
thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem
xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành các công việc (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan
có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ
chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thu
hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
-
Bước
3. Ra quyết định và trả kết quả giải quyết:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác
khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động khai
thác khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b)
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
c)
Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm
quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản bị
công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao
quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(3)
Trường hợp
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy
định pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Bản sao quyết
định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa
hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
-
Văn bản
của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
-
Văn bản
thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
-
Báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
-
Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
kiểm tra hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ (không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
-
Thời hạn
xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
-
Thời hạn
gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép tkhai thác khoáng
sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Người có
thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Cơ quan
được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
-
Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
-
Cơ quan
phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mẫu số 33 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
h)
Phí,
lệ phí: Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Thông tư
số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
-
Thông tư
số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
Mẫu số 33 - Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
............... ngày ...... tháng ......năm ...... của ...........;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản.......
số..... ngày.....tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp giấy phép)……
cấp cho ……(Tên tổ chức, cá nhân).......... để khai thác khoáng sản tại
khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên
tổ chức, cá nhân)....... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo
Giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm....... và có
trách nhiệm:
1.
Thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật[58].
2.
Duy trì,
bảo vệ và không được tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn
mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản.
3.
Trong thời
hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải di chuyển tài
sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư
khai thác khoáng sản, trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ
môi trường; sau thời hạn này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên
tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản
chính);
- Cơ quan thẩm định hồ
sơ (bản chính);
- UBND tỉnh (thành
phố)……….
- .........................................
- Lưu VT, ........ (......)
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
[58] Không áp dụng đối với trường hợp chưa tiến
hành hoạt động khai thác khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện lập, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
-
Bước
2: Chậm
nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được đăng tải công
khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành
phần hồ sơ: Không
quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
-
Thời hạn
công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 12 ngày làm
việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g)
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu
giá quyền khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
a)
Trình
tự thực hiện:
-
Bước
1: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
-
Bước
2: Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt (phê duyệt hoặc phê
duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản.
b)
Cách
thức thực hiện: Không
quy định.
c)
Thành
phần hồ sơ: Không
quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
-
Thời hạn
xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời
hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
-
Thời hạn
xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không quá
24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định
các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam.
e)
Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1)
Trường
hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026).
(2)
Trường
hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
h)
Phí,
lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i)
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-BNNMT
|
........., ngày……
tháng…… năm ……..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực
(mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã) , ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …… tháng……. năm...... của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng
…… năm …… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định,
phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong
đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông
tư số……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
……/GP-BNNMT ngày …… tháng…… năm...... của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…
, ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
..........................................................................
2. Các thông số tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản tại thời điểm phê duyệt:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):
....................................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (R):.....................................
3. Tổng số tiền phải nộp:
.....................................................................................
4. Tổng số lần nộp:
................................................................................................
5. Số tiền nộp hàng năm (Thn)[59]:
........................................................................
6. Thời gian nộp bắt đầu từ năm
....................... đến năm ..............................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định có
liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- UBND tỉnh (thành phố)…(để phối hợp);
- Các Vụ: Kế hoạch - Tài chính; Pháp chế;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- Lưu: HS, VT, ĐCKS.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[59] Chỉ áp dụng đối với trường hợp nộp nhiều lần
Mẫu số 03 - Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-BNNMT
|
........., ngày
tháng năm 20..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng sản)……. tại
khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)… , ……(tên cấp tỉnh)……
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng
……năm …… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
……/2026/NĐ- CP ngày …… tháng……. năm..... của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……
tháng …… năm …… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày
……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số……/2026/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên trên địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
……/GP-BNNMT ngày …… tháng…… năm..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với……(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên
cấp xã)........, ……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền:
...........................................................................
2.
Số tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm điều chỉnh[60]:
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
3.
Tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản của các năm còn lại[61]:
a)
Trữ lượng
(khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):
....................................................................................................................
b)
Giá tính
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c)
Tỷ lệ thu
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d)
Tổng số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp[62]:
.................
đ) Tổng số lần còn nộp[63]:
..............................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (Thn)[64]:.......................................................................
|
Năm 20...
|
Năm 20..
|
Năm 20...
|
……..
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
|
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm…………….. đến năm
................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ………..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… có
trách nhiệm nộp tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- UBND tỉnh (thành phố)…(để phối hợp);
- Các Vụ: Kế hoạch - Tài chính; Pháp chế;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) (để phối hợp);
- …(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- Lưu: HS, VT, ĐCKS.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[60] Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản quyết toán hàng năm
[61] Tính tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[62] Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[63] Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
[64] Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp
lớn hơn 1 lần
PHỤ
LỤC II
“2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan/ người có
thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
01
|
1.014233
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
(1) Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục I Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
(3) Phụ lục II Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
02
|
1.014232
|
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
|
(1) Các Điều 26, 36, 42 và 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Các Phụ lục I, II và III Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục VI Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
03
|
1.014234
|
Cấp lại giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 38, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
04
|
1.014235
|
Gia hạn giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 37, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
05
|
1.014237
|
Điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 39, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
06
|
1.014238
|
Trả lại giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 41, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
07
|
1.014245
|
Chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản[65]
|
(1) Các Điều 26, 40, 44, và 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Các Phụ lục I, III và V Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
08
|
1.014246
|
Thăm dò bổ sung để
nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
|
(1) Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục VI Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
09
|
1.014236
|
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Các Điều 61, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục I Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
1.014239
|
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Các Điều 61, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
(trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
1.014240
|
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Các Điều 62, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
(trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
1.014241
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Các Điều 64, 67 và 110d Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(4) Phụ lục I Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
(trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
1.014242
|
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Các Điều 65, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ
(trong trường hợp cần thiết), Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
14
|
1.014243
|
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản[66]
|
(1) Các Điều 66, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
15
|
1.014244
|
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Cấc Điều 61, 67 và 154 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(4) Phụ lục I Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
16
|
1.014251
|
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản[67]
|
(1) Điều 49, Điều 50 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
|
|
17
|
1.014247
|
Phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản
|
(1) Điều 103 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
18
|
1.014248
|
Điều chỉnh nội dung
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
|
(1) Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
19
|
1.014249
|
Chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản
|
(1) Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
20
|
1.014250
|
Quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản
|
(1) Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
21
|
1.014255
|
Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra
địa chất về khoáng sản
|
(1) Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
22
|
1.014252
|
Bổ sung khối lượng
công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
|
(1) Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
23
|
1.014253
|
Chấp thuận thăm dò,
khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản[68]
|
(1) Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Phụ lục IIa Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026;
(3) Các Phụ lục I, III và V Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
24
|
1.014294
|
Chấp thuận nội dung
đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia[69]
|
(1) Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
26
|
1.014344
|
Giao nộp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng
sản[70]
|
(1) Điều 5, Điều 6 và Phụ lục I Thông tư số
87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất
|
|
27
|
1.014345
|
Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất,
khoáng sản[71]
|
(1) Điều 10, Điều 11 và Phụ lục IV Thông tư
số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam; Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
01
|
1.014260
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
(1) Điều 31 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục I Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
(3) Phụ lục II Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
02
|
1.014261
|
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
|
(1) Các Điều 26, 36, 42 và 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Các Phụ lục I, II và III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục VI Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
03
|
1.014262
|
Cấp lại giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 38, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
04
|
1.014263
|
Gia hạn giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 37, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
05
|
1.014264
|
Điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 39, Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
06
|
1.014268
|
Trả lại giấy phép
thăm dò khoáng sản
|
(1) Điều 41, Điều 44 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
07
|
1.014271
|
Chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản[72]
|
(1) Các Điều 26, 40, 44, và 110c Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Các Phụ lục I, III và V Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
08
|
1.014273
|
Thăm dò bổ sung để
nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
|
(1) Điều 68 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục III Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục VI Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
09
|
1.014257
|
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản[73]
|
(1) Các Điều 61, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục I Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
10
|
1.014265
|
Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Các Điều 61, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
11
|
1.014266
|
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản[74]
|
(1) Các Điều 62, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
12
|
1.014267
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản[75]
|
(1) Các Điều 64, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(4) Phụ lục I Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
13
|
1.014269
|
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản[76]
|
(1) Các Điều 65, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
14
|
1.014270
|
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản[77]
|
(1) Các Điều 66, 67 và 110d Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
15
|
1.014272
|
Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
|
(1) Cấc Điều 61, 67 và 154 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(4) Phụ lục I Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
16
|
1.014466
|
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản[78]
|
(1) Điều 49, Điều 50 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
17
|
1.014274
|
Phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản
|
(1) Điều 103 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
18
|
1.014276
|
Điều chỉnh nội dung
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
|
(1) Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
19
|
1.014277
|
Chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản
|
(1) Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
20
|
1.014278
|
Quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản
|
(1) Điều 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
21
|
1.014295
|
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản
|
(1) Điều 131, Điều 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục IV Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
22
|
1.014291
|
Bổ sung khối lượng
công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
|
(1) Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
23
|
1.014292
|
Chấp thuận thăm dò,
khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản[79]
|
(1) Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
25
|
1.014279
|
Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
|
(1) Điều 79 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
26
|
1.014280
|
Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản
|
(1) Điều 80 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
27
|
1.014281
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản
|
(1) Điều 81 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
28
|
1.014282
|
Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản
|
(1) Điều 82 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
29
|
1.014283
|
Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng
sản[80]
|
(1) Điều 83 và 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
30
|
1.014256
|
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
|
(1) Các Điều 96, 97 và 98 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ;
(3) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(4) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
30
|
1.014289
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản
|
(1) Điều 6 và Phụ lục I Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
31
|
1.014290
|
Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV
|
(1) Điều 7 và Phụ lục I Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
31
|
1.014346
|
Giao nộp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng
sản[81]
|
(1) Điều 5, Điều 6 và Phụ lục I Thông tư số
87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
C
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
01
|
1.014258
|
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản[82]
|
(1) Các Điều 96, 97 và 98 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
(3) Phụ lục II Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(4) Phụ lục Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã
|
|
02
|
1.014259
|
Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản
|
(1) Điều 131, Điều 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
(2) Phụ lục II Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026;
(3) Phụ lục IV Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026.
|
Địa chất và khoáng
sản
|
Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã
|
____________________
[65] Tên TTHC “Chấp thuận chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[66] Tên TTHC “Chấp thuận chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[67] Tên TTHC “Thẩm định, công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[68] Tên TTHC “Chấp thuận thăm dò khoáng sản tại
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối
với khoáng sản nhóm I” và “Chấp thuận khai thác khoáng sản tại khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với
khoáng sản nhóm I” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[69] Tên TTHC “Chấp thuận đánh giá mức độ ảnh
hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[70] Tên TTHC “Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ
liệu địa chất, khoáng sản” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT
ngày 22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên
này.
[71] Tên TTHC “Khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu về địa chất, khoáng sản” được công bố tại Quyết định số
3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được
sửa đổi bằng tên này.
[72] Tên TTHC “Chấp thuận chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản” được công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[73] TTHC “Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại TTHC này.
[74] TTHC “Gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại TTHC này.
[75] TTHC “Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại TTHC này.
[76] TTHC “Trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại TTHC này.
[77] Tên TTHC “Chấp thuận chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[78] Tên TTHC “Công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh” công bố
tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[79] Tên TTHC “Chấp thuận thăm dò khoáng sản tại
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối
với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV” và “Chấp thuận khai thác
khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV” công bố tại
Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường được sửa đổi bằng tên này.
[80] Tên TTHC “Chấp thuận chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[81] Tên TTHC “Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ
liệu địa chất, khoáng sản” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
[82] Tên TTHC “Cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản” công bố tại Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được sửa đổi bằng tên này.
B. Sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính
tại Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-BNNMT ngày
23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[83]
I. Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản (số thứ tự 16, mục B), điều chỉnh giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản (số thứ tự 26, mục B), xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
(số thứ tự 29, mục B) tại mục B như sau:
16. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
16.1.
Trình
tự thực hiện
16.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ;
khoáng sản nhóm II
a)
Bước
1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm
dò nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II hoặc đề nghị công nhận
kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc
xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) đối với khoáng sản nhóm I có quy
mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong
các hình thức sau:
-
Trực tiếp
hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là
cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
-
Trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
-
Trường hợp
hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy
định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
*
Trong
thời hạn không quá 45 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công
việc sau:
-
Kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
-
Lấy ý kiến
góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
-
Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với
trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư
vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
-
Tổ chức
phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
-
Gửi văn
bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng
đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
-
Tổng hợp
hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức,
cá nhân.
*
Thời
gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung,
hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội
đồng tư vấn kỹ thuật.
*
Trong
quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định
hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
-
Trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do bằng văn bản;
-
Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn
bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp
tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản phải trả lời tổ
chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà
không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
a)
Bước
1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm
dò nhóm III hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài
nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm
(nếu có) đối với khoáng sản nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các
hình thức sau:
-
Trực tiếp
hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là
cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
-
Trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
-
Trường hợp
hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
-
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại
hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
*
Trong
thời hạn không quá 24 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các
công việc sau:
-
Kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ;
-
Lấy ý kiến
góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản;
-
Tổng hợp
hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định
hồ sơ được thực hiện như sau:
-
Trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do bằng văn bản;
-
Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn
bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp
tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
*
Thời
gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung,
hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà
phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
a)
Bước
1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm
dò nhóm III hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài
nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm
(nếu có) đối với khoáng sản nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các
hình thức sau:
-
Trực tiếp
hoặc thông qua đường bưu điện về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là
cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
-
Trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
-
Trường hợp
hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
-
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại
hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không
quá 31 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các công việc sau:
-
Kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
-
Lấy ý kiến
góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
-
Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối
với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
-
Tổ chức
phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
-
Gửi văn
bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng
đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
-
Tổng hợp
hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức,
cá nhân.
*
Thời
gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung,
hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội
đồng tư vấn kỹ thuật.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định
hồ sơ được thực hiện như sau:
-
Trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do bằng văn bản;
-
Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn
bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp
tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
16.2.
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
16.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
-
Bản chính
văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số
08 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
-
Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại
khoáng sản rắn (Mẫu số 03 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025) hoặc báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản,
thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên (Mẫu số
04 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
-
Bản chính
các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải
chỉ tiêu tính trữ lượng;
- Bản chính biên bản nghiệm thu khối lượng,
chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng
bản giấy, các tài liệu gồm: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết
quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; Các phụ lục, bản
vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ
lượng còn phải được gửi bản số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).
b)
Số
lượng hồ sơ:
01 bộ.
16.4.
Thời gian giải quyết
16.4.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng
sản nhóm II
-
Thời hạn
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
-
Thời hạn
thẩm định hồ sơ: 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
-
Thời hạn
xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
-
Thời hạn
trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.4.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà
không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
-
Thời hạn
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
-
Thời hạn
thẩm định hồ sơ: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định
(trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm
việc);
-
Thời hạn
xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
-
Thời hạn
trả kết quả: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.4.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà
phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật
-
Thời hạn
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
-
Thời hạn
thẩm định hồ sơ: 31 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
-
Thời hạn
xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
-
Thời hạn
trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.5.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
16.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
-
Người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Cơ quan
giúp việc thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
16.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản
rắn:
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền
công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 25 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên
nhiên, nước khoáng thiên nhiên:
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò,
thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên (Mẫu số
26 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
16.8.
Phí, lệ phí
Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
áp dụng Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
|
STT
|
Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế
(không
bao gồm thuế GTGT)
|
Mức phí
|
|
1
|
Đến 01 tỷ đồng
|
10 triệu đồng
|
|
2
|
Trên 01 đến 10 tỷ
đồng
|
10 triệu đồng + (0,5%
x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
|
|
3
|
Trên 10 đến 20 tỷ
đồng
|
55 triệu đồng + (0,3%
x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
|
|
4
|
Trên 20 tỷ đồng
|
85 triệu đồng + (0,2%
x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
|
16.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm
dò bổ sung (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025).
16.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
16.11.
Căn cứ pháp lý
-
Luật Địa
chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
-
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
-
Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
-
Thông tư
số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
-
Thông tư
số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung
đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
-
Thông tư
số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
____________________
[83]
Các
nội dung sửa đổi, bổ sung so với nội dung công bố tại Quyết định số
279/QĐ-BNNMT ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được
gạch chân để làm rõ.
Mẫu số 08 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo
Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày...
tháng... năm ....
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/ THĂM DÒ BỔ SUNG
Kính gửi: ….. (Tên
cơ quan có thẩm quyền[84])……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển
nhượng)..........................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:……………………
Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………
ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)…........ cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................
ngày…... tháng...... năm...... do........ (Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…………..
cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[85]
số........................ ngày…... tháng...... năm do ......(Tên cơ quan
quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh)…......; hoặc Căn cước
công dân[86] số ........................ cấp ngày…... tháng......
năm......
Đã hoàn thành công tác thi công các công trình
thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày.... tháng…….
năm….. của .......(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……/ Văn bản chấp
thuận thăm dò bổ sung để ……….[87] trong phạm vi khu vực được phép
khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày.... tháng.... năm....
của …..(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác)……) và đã lập
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung ………..(tên báo cáo)..........
theo quy định.
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… đề nghị .........(
Tên cơ quan có thẩm quyền[88])… thẩm định, công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung theo báo cáo ………...(tên báo cáo)…………..
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam kết các
nội dung, thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận nhận kết quả thăm dò khoáng
sản/thăm dò bổ sung gửi kèm theo văn bản này và các tài liệu nguyên thủy sử
dụng để lập báo cáo là trung thực, chính xác, đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
[84] Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
[85] Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài.
[86] Áp dụng đối với cá nhân.
[87] Nêu mục đích của thăm dò bổ sung.
[88] Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Mẫu số 03 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
CẤP
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
……(tên khoáng sản).......,
tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng... năm...
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
_________________
|
|
|
Tác
giả:………………..
Chủ biên:
……………..
|
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
……(tên
khoáng sản)......., tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)……
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
|
ĐƠN VỊ THI CÔNG ĐỀ ÁN
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(nếu có)
(Chức danh)
|
|
|
|
|
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa danh, tháng………..
năm………..
|
MỤC
LỤC
MỞ
ĐẦU
-
Cơ sở pháp
lý thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ
-
Chủ đầu
tư, đơn vị thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung),
cơ quan giám sát thi công đề án thăm dò khoáng
sản (thăm dò bổ sung).
-
Mục tiêu
và nhiệm vụ của công tác thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), thời gian thực
hiện.
-
Phương pháp, khối lượng công trình thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), chủ
yếu đã hoàn thành, trữ lượng đạt được.
CHƯƠNG
1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN (THĂM DÒ BỔ SUNG)
-
Vị trí hành chính và địa lý của khu vực thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung),
ranh giới và diện tích thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
-
Khái quát về địa hình, khí hậu, mạng lưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế,
văn hóa. Điều kiện giao thông vận tải, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp.
-
Khái quát
công tác nghiên cứu địa chất khu vực, lịch sử phát hiện, công tác điều tra, tìm
kiếm và thăm dò khoáng sản đã tiến hành trước đây và hoạt động khai thác, chế
biến khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG
2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA
CHẤT MỎ
-
Khái quát
về vị trí khu vực thăm dò khoáng sản trong cấu trúc địa chất chung của vùng
(khái quát về địa tầng, magma, kiến tạo…);
-
Đặc điểm
địa chất mỏ: nêu chi tiết về đặc điểm địa tầng, magma, kiến tạo và các yếu tố
khống chế các thân quặng (thân nguyên liệu).
-
Đặc điểm
các thân quặng: Số lượng, vị trí phân bố (từ dưới lên trên), mối liên kết của
các thân quặng theo đường phương và hướng cắm.
-
Khái quát đặc điểm cấu tạo từng thân quặng: Vị trí, diện phân bố, hình dáng,
chiều dày, kích thước theo đường phương (từ tuyến…đến tuyến), hướng dốc, thế
nằm, đặc điểm vót nhọn, công trình khống chế (trên mặt và dưới sâu). Trình bày
đặc điểm biến đổi các thông số chiều dày theo công trình (min, max, TB, hệ số
biến thiên Vm) của thân quặng trong không gian, sự phân bố các thành phần có
ích chính, đi kèm, các tạp chất có hại (min, max, TB, hệ số biến thiên hàm
lượng Vc), đặc điểm phân bố các khoảnh quặng giàu, quặng nghèo, mối quan hệ
giữa thân quặng và đá vây quanh. Thành phần và đặc điểm phân bố các lớp kẹp
không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng, tỷ lệ của chúng
trong thân quặng. Đặc điểm phong hóa, sự biến đổi nguyên sinh và thứ sinh của
khoáng sản và đá vây quanh, cuối phần này phải lập bảng thể hiện các thông số
cơ bản của thân quặng đã mô tả.
Nhận định về nguồn gốc thành tạo quặng qua các
tài liệu nghiên cứu, tài liệu thăm dò, khai thác ở mỏ và các khu vực lân cận,
các khu vực có điều kiện địa chất tương tự.
Đối với mỏ có biểu hiện karst ngầm hoặc lộ trên
mặt phải lý giải các phương pháp xác định mức độ karst.
Đối với mỏ sa khoáng, phải mô tả đặc điểm địa
mạo (cổ địa lý) tích tụ sa khoáng; điều kiện thế nằm của sa khoáng; đặc điểm
hình dáng, kích thước, cấu tạo và thành phần của thân sa khoáng; thành phần và
chiều dày lớp phủ; cấu tạo địa chất đáy thân sa khoáng; hàm lượng các thành
phần có ích chính trong cát quặng, trong lớp phủ và trong tầng đá lót đáy; hình
dáng, kích thước, mức độ mài tròn các khoáng vật có ích; hàm lượng các thành
phần chứa trong khoáng vật (tuổi vàng đối với vàng sa khoáng); thành phần cấp
hạt, độ chứa sét, chứa đá tảng, mức độ chứa nước...
Đối với mỏ than phải thống kê số lượng vỉa đã
phát hiện có thể khai thác, không khai thác. Đối với các vỉa có thể khai thác
cần mô tả chi tiết vị trí, chiều sâu, đặc tính đất đá vách, trụ vỉa than, các
dấu hiệu để nối vỉa, công trình khống chế. Đối với các vỉa đang khai thác cần
chỉ dẫn diện tích và độ sâu khai thác; chiều dày, cấu tạo vỉa; so sánh kết quả
khai thác với kết quả thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA
CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Công tác thăm dò địa chất
- Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò cần căn cứ
trên cơ sở đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, kết quả thống kê và địa thống kê một
số thông số đặc trưng thân quặng như chiều dầy, hàm lượng, tính đẳng hướng, dị
hướng, bán kính đới ảnh hưởng....;
- Mạng lưới công trình thăm dò đã được áp dụng
cho từng cấp trữ lượng, cách thức bố trí công trình thăm dò, dạng công trình
thăm dò,…;
- Đánh giá sự phù hợp của nhóm mỏ thăm dò, mạng
lưới bố trí công trình thăm dò so với quy định và kết quả đạt được so với Đề
án.
- Báo cáo chi tiết hệ phương pháp, khối lượng
đã thực hiện và kết quả đạt được theo các yêu cầu như sau:
1.1. Công tác trắc địa
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng các hạng
mục công việc đã thực hiện;
b) Nội dung công tác kỹ thuật
- Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao:
Nêu điểm gốc nhà nước, từng loại lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập;
thiết bị sử dụng đo, phương pháp đo, phương pháp tính toán, bình sai; so sánh
kết quả độ chính xác lưới sau bình sai với chỉ tiêu kỹ thuật cho phép theo quy
định hiện hành.
- Thành lập bản đồ địa hình: Nêu phương pháp
đo, thiết bị thành lập bản đồ địa hình; tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, múi chiếu
và kinh tuyến trục, diện tích thăm dò; mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ,... Nêu một số
đặc điểm chính về địa hình, địa vật và hiện trạng nổi bật trong khu thăm dò.
- Công tác trắc địa công trình: Phương pháp xác
định vị trí công trình từ thiết kế ra thực địa và đo thu về bản đồ, khối lượng
công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm
dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có), …
- Đánh giá chung về khối lượng, chất lượng công
tác trắc địa và kết quả đạt được; So sánh với đề án thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Các file gốc đo lưới
khống chế mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS, cùng sổ đo trạm máy; Sổ đo
lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu đo bằng phương pháp truyền thống); Các
file điểm đo chi tiết địa hình, đo mặt cắt được trút ra từ máy toàn đạc điện tử
và in nôp sổ đo; Sổ đo điểm công trình địa chất; Sổ đo thủy chuẩn (nếu dẫn độ
cao bằng phương pháp đo cao hình học); Phiếu cấp tọa độ, độ cao các điểm gốc và
bản đồ địa hình (nếu có); Phiếu kiểm định máy đo đạc.
- Tài liệu tổng hợp: Bảng tính toán bình sai
lưới khống chế mặt phẳng, độ cao ; Bảng tính bình sai lưới thủy chuẩn (nếu có);
Bảng tính tọa độ và độ cao công trình; Bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm
lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; Bảng thống kê tọa độ, độ cao
công trình địa chất và bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm đo chi tiết địa hình,
điểm đo mặt cắt (nếu có); Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao; Bản đồ địa
hình; Mặt cắt địa hình (nếu có); Lập phụ lục riêng cho công tác trắc địa.
1.2. Công tác địa chất
Gồm các dạng công việc: Đo vẽ lập bản đồ địa
chất khoáng sản và các dạng công việc khác như địa hóa, trọng sa, nghiên cứu
chuyên đề ... (nếu có).
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể
của các dạng công việc đã thực hiện.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực
tế các công việc đã thực hiện, đánh giá các chỉ tiêu so với quy định và kết quả
đạt được phục vụ công tác thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký địa chất và bản
đồ hành trình kèm theo; Bản đồ hoặc sơ đồ bố trí công trình thực tế; Các sổ
thống kê mẫu, thống kê công trình thăm dò; Ảnh chụp vết lộ quan trọng.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục
kèm theo báo cáo.
1.3. Công tác địa vật lý
a) Công tác địa vật lý chung:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng, phương
pháp tiến hành; máy móc, thiết bị sử dụng; chất lượng tài liệu, đánh giá kết
quả đạt được và hiệu quả từng phương pháp.
b) Công tác địa vật lý lỗ khoan:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ của công tác địa vật
lý lỗ khoan đã được phê duyệt trong Đề án; Khối lượng đã thực hiện; Tổ hợp
phương pháp thi công; Máy móc, thiết bị đã huy động thực hiện trong Đề án; Kỹ
thuật thi công của từng phương pháp; Kết quả kiểm soát chất lượng của từng
phương pháp; Phương pháp phân tích tài liệu, xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ
khoan; Kết quả địa chất đạt được của công tác địa vật lý; Đánh giá hiệu quả của
tổ hợp phương pháp; xác lập cột địa tầng địa vật lý lỗ khoan và so sánh với cột
địa tầng thực tế khoan; mức độ sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan trong việc
xác định chiều dày và tính trữ lượng...
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đo các phương pháp
địa vật lý thực hiện trong đề án thăm dò khoáng sản (điện, từ, xạ, trọng
lực...); Các tài liệu hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị địa vật lý theo quy định;
Các sổ đo kiểm tra, sổ đánh giá chất lượng tài liệu thực địa; Nhật ký đo carota
lỗ khoan; Các file kết quả đo địa vật lý lưu trên thiết bị đo hoặc máy tính;
Các tài liệu thực tế hàng ngày, từng hành trình biểu diễn dưới dạng đường cong,
sơ đồ, đồ thị, mặt cắt tương ứng với từng phương pháp thi công thực tế; Bảng
tính sai số đo kiểm tra của toàn bộ lỗ khoan đo địa vật lý; Tập thiết đồ nguyên
thủy của từng lỗ khoan.
- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo thuyết minh và các
bản vẽ phân tích, xử lý tương ứng với từng phương pháp đã thi công theo quy
định địa vật lý hiện hành; Lập phụ lục riêng về công tác địa vật lý.
- Báo cáo nội dung và kết quả thi công công tác
địa vật lý đã thi công
1.4. Thi công công trình thăm dò
a) Công trình khai đào:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ sở bố trí công
trình; khối lượng đã thực hiện; quy cách kỹ thuật áp dụng và đánh giá hiệu quả,
kết quả từng loại hình công trình.
b) Công trình khoan:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và bố trí mạng lưới
công trình khoan; thiết bị và công nghệ khoan, kết cấu và độ sâu các lỗ khoan;
số lượng và khối lượng khoan, trạng thái lỗ khoan; tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan
qua đá, lõi khoan qua quặng (có thể tính theo trọng lượng hoặc thể tích đối với
khoan lấy mẫu sa khoáng). Đánh giá hiệu quả công trình khoan lấy mẫu phục vụ
công tác nghiên cứu địa chất và tính trữ lượng.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đăng ký công trình;
Thiết đồ công trình khai đào (vết lộ, hố, hào, giếng, lò); Sổ theo dõi địa chất
lỗ khoan; Nhật ký khoan (sổ khoan); Thiết đồ lỗ khoan tổng hợp; Ảnh chụp mẫu
công trình khai đào, mẫu lõi khoan.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục
kèm theo báo cáo
1.5. Công tác lấy, gia công và phân tích mẫu
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể
của từng loại mẫu về các phương pháp lấy, gia công, phân tích mẫu đã áp dụng:
chủng loại, số lượng, kích thước, khoảng cách giữa các mẫu, sơ đồ gia công mẫu
phân tích định lượng, phương pháp phân tích, số lượng mẫu kiểm tra; kết quả
kiểm tra, đánh giá sai số và khả năng sử dụng số liệu phân tích trong việc luận
giải và tính trữ lượng khoáng sản.
b) Nội dung kỹ thuật
- Lấy mẫu: Mô tả chính xác quá trình lấy mẫu đã
thực hiện. Đối với mỗi loại mẫu cần nêu được mục đích, vị trí, cách thức, khối
lượng mẫu (kích thước), số lượng (tất cả quá trình này đều phải phù hợp với hồ
sơ ghi chép thực tế).
- Gia công mẫu: nêu rõ quy trình gia công, sơ
đồ rút gọn mẫu thực tế.
- Phân tích mẫu: nêu đầy đủ chỉ tiêu phân tích,
phương pháp phân tích, số lượng mẫu, tên phòng thí nghiệm thực hiện đối với mỗi
loại mẫu.
- Đánh giá chất lượng kết quả phân tích mẫu:
tuân thủ theo các quy định hiện hành về loại mẫu kiểm soát, số lượng, bảng tính
toán sai số.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ lấy mẫu; Sổ đăng ký
mẫu gia công, phân tích; Phiếu gửi mẫu; Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm.
- Tài liệu tổng hợp: Sổ tổng hợp các loại mẫu;
Phụ lục thống kê, đánh giá sai số theo biểu mẫu quy định.
2. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên, môi trường
Các loại mẫu đã lấy để thí nghiệm, xác định sự
có mặt của các khoáng sản khác, khoáng sản quý hiếm, phóng xạ… để đề xuất
phương án thu hồi, bảo vệ khi khai thác khoáng sản chính.
Ảnh hưởng của công tác thăm dò khoáng sản đến
môi trường xung quanh được phản ánh thông qua mức độ biến đổi cảnh quan thiên
nhiên trong vùng, sự thay đổi chế độ nước mặt, nước ngầm, sự nhiễm bẩn bầu khí
quyển, thủy quyển và giảm độ phì nhiêu của đất trồng và các ảnh hưởng tiêu cực
khác.
Các giải pháp làm giảm thiểu tác động môi
trường đã được thực hiện.
3. Những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng
sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
Nêu rõ những thay đổi về diện tích thăm dò
khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản so với đề án
thăm dò khoáng sản được phê duyệt (nếu có); nguyên nhân và đánh giá tác động
của sự thay đổi đó.
CHƯƠNG 4
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ
TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm chất lượng khoáng sản
- Phân chia các loại, kiểu quặng tự nhiên và
công nghiệp;
- Thành phần khoáng vật quặng chính, đi kèm và
phi quặng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ.
- Các tính chất về cơ lý, cấu tạo, kiến trúc và
các đặc điểm khác. Quy luật phân bố các loại, kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng
công nghiệp và tỷ lệ của chúng trong phạm vi mỏ (khoảnh mỏ, khu mỏ, phân khu
mỏ) và trong từng thân khoáng. Sự biến đổi thành phần và tính chất cơ lý của
quặng trong đới phong hóa (oxy hóa), độ sâu phát triển của đới này. Các tiêu
chuẩn phân chia theo mức độ phong hóa.
- Thành phần hóa: Sự biến đổi thành phần chính
theo mẫu đơn, theo công trình (trên mặt và dưới sâu), theo khối tính trữ lượng
của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ; hàm lượng các nguyên tố, thành phần
có ích chính và tạp chất có hại (theo mẫu nhóm, theo khối trữ lượng). Xác định
mối tương quan giữa các thành phần có ích chính và đi kèm. Đánh giá khả năng
khai thác lựa chọn và chế biến các loại, kiểu quặng công nghiệp, các thành phần
chính và đi kèm.
- Đối với than, cần thống kê và đánh giá số
lượng, chất lượng công tác lấy, phân tích mẫu; đánh giá trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lý, thành phần thạch học của than theo từng vỉa than; phương pháp
tính và xác định độ tro trung bình, độ tro hàng hóa; thành phần tro, độ nóng
chảy của tro than; thành phần lưu huỳnh, photpho đối với than giàu lưu huỳnh,
photpho...; tính chất cơ lý của than như tỷ trọng, độ kiên cố, độ bền cơ học
(riêng cho từng loại ôxy hóa và chưa ôxy hóa).
Đối với vỉa phức tạp cần mô tả chi tiết thành
phần, cấu tạo địa chất, đặc tính cơ lý các lớp đá kẹp; mức độ thay đổi thành
phần và tính chất của than khi để ngoài trời; đánh giá sự có mặt của các khoáng
sản có ích trong than, lớp phủ, đá vây quanh (nếu có).
Kiến nghị về phương pháp sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên than đã thăm dò; sản phẩm đi kèm (nếu có).
2. Tính chất công nghệ của quặng
- Phương pháp lấy mẫu và nghiên cứu thí nghiệm
tính chất công nghệ của quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng, vị trí
không gian, thành phần vật chất, hàm lượng các thành phần có ích chính, đi kèm
và các chỉ tiêu khác đối với thân quặng, toàn mỏ.
- Kết quả nghiên cứu tính chất công nghệ của
khoáng sản ở quy mô phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng (bán công
nghiệp). công nghiệp vv.
- Các tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứu
và kết quả đạt được.
- Kết luận về tính chất công nghệ, khả năng làm
giàu, chế biến và sử dụng trong công nghiệp.
- Đánh giá mức độ sử dụng kết quả nghiên cứu
mẫu công nghệ để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến thu hồi tổng hợp các thành
phần có ích. So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật thu được với các chỉ tiêu
của nhà máy chế biến nguyên liệu khoáng có thành phần tương tự ở trong nước và
ở nước ngoài.
CHƯƠNG 5
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY
VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
1. Công tác đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất
công trình
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể
của các công tác nghiên cứu địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt là ĐCTV)
và địa chất công trình (trong mẫu này gọi tắt là ĐCCT) đã tiến hành.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực
tế các công việc đã thực hiện (Đo vẽ lập sơ đồ, bản đồ ĐCTV - ĐCCT; khoan ĐCTV
- ĐCCT chuyên môn; quan trắc đơn giản ĐCTV - ĐCCT; quan trắc động thái nước
mặt, nước ngầm tại các trạm; bơm nước thí nghiệm; múc nước thí nghiệm; công tác
lấy, gia công, phân tích mẫu cơ lý đất đá, nước, vi sinh...); đánh giá các chỉ
tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò khoáng sản.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký ĐCTV - ĐCCT và
bản đồ tài liệu thực tế kèm theo; Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với
bản đồ ĐCTV - ĐCCT; Các loại sổ liên quan đến các công tác ĐCTV - ĐCCT đã thực
hiện (Sổ quan trắc ĐCTV - ĐCCT công trình khoan, khai đào; Sổ bơm nước thí
nghiệm lỗ khoan; Sổ đổ nước thí nghiệm; Sổ quan trắc động thái nước mặt, nước
ngầm; Sổ tổng hợp Tài liệu khí tượng thủy văn; Sổ lấy mẫu cơ lý đất, Sổ lấy mẫu
cơ lý đá, Sổ lấy mẫu nước, Sổ lấy mẫu vi sinh...).
- Tài liệu tổng hợp: Lập Phụ lục công tác ĐCTV
- ĐCCT kèm theo.
2. Đặc điểm địa chất thủy văn
a. Đặc điểm nước mặt
- Mạng lưới sông, suối; chiều dài, rộng và sâu
của sông, suối; độ dốc lòng sông mức độ uốn khúc đặc điểm phù sa của sông,
suối...
- Độ cao mực nước sông, suối; lưu lượng nước
vào mùa khô, mùa mưa, sự biến đổi hàng tháng của sông, suối.
- Chế độ lũ lụt và diện tích bị ngập nước. Đặc
điểm các dòng chảy tạm thời như ao, hồ, đầm lầy v.v... và sự ảnh hưởng của
chúng đối với khai thác mỏ.
b. Đặc điểm nước ngầm
- Phân chia phức hệ ĐCTV, mô tả các đơn vị chứa
nước theo thứ tự tuổi địa tầng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố, thành phần
thạch học, khoáng vật của đá, thành phần hạt, tính phân lớp, độ nứt nẻ, mức độ
karst hóa, vật chất đầm lầy, hang hốc karst và khe nứt, sản trạng và chiều dày
của lớp.
- Tính chất vật lý và tính thấm nước của đá
chứa nước, độ phong phú của nước. Tính chất thủy lực (không áp, có áp). Chiều
sâu mực nước ngầm (hay mực áp lực) và động thái của chúng. Mức độ chênh lệch
của mực nước (mực áp lực) so với gốc xâm thực địa phương và so với mức sâu nhất
dự kiến khai thác. Sự liên hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước và giữa nước mặt
và nước ngầm.
- Đặc tính ĐCTV của đới phong hóa, của đới phá
hủy kiến tạo và các đứt gãy lớn cắt qua các thân khoáng.
- Đặc điểm các tầng (lớp) cách nước.
- Đánh giá các nguồn nước và dự tính lượng nước
có thể chảy vào mỏ. Khi tính toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn nước và dựa
vào các mặt cắt ĐCTV để chọn sơ đồ, phương pháp và công thức tính phù hợp. Khi
trong vùng nghiên cứu có mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCTV tương tự
với mỏ thăm dò thì nhất thiết phải sử dụng các số liệu thực tế về lượng nước
chảy vào mỏ để đánh giá điều kiện ĐCTV của mỏ thăm dò. So sánh kết quả tính
toán với số liệu thực tế để tìm hiểu nguyên nhân khắc phục. Đánh giá mức độ tin
cậy của các số liệu tính toán.
- Dự đoán khả năng nước chảy vào mỏ khi hoạt
động khai thác tiến đến gần sông, hồ, các công trình chứa nước hoặc các giếng
khai thác cũ chứa nước. Khả năng bục nước chảy vào mỏ khi khai thác, biện pháp
xử lý.
- Đánh giá các nguồn cung cấp nước sinh hoạt và
nước kỹ thuật.
- Xác định số lượng và chất lượng của nguồn
nước mặt và nước ngầm. Tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước. Hàm
lượng chất độc hại và lượng vi trùng trong nước. Đánh giá tính chất ăn mòn của
nước đối với bê tông và kim loại. Khả năng sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục
đích cấp nước sinh hoạt. Điều kiện bảo vệ vệ sinh các nguồn nước cấp cho ăn
uống.
3. Đặc điểm địa chất công trình
- Khái quát về sự phân bố các loại đất đá theo
diện và theo chiều sâu trong phạm vi thăm dò. Mô tả các loại đất đá theo thứ tự
từ trên xuống dưới. Trạng thái đất đá khi còn tươi và khi đã bị phong hóa. Tính
chất cơ lý của đất, đá nửa cứng, đá cứng, đặc biệt ở trụ và vách, quặng. Tính
chất cơ lý của đất đá trong đới phá hủy, đới phong hóa. Phương pháp nghiên cứu
thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý, đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả
thu được. So sánh các kết quả thí nghiệm trong phòng và ngoài trời (nếu có).
Đối chiếu các số liệu thí nghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc đang khai thác có
điều kiện ĐCCT tương tự.
- Các hiện tượng địa chất tự nhiên và ĐCCT.
- Diện phân bố, quy mô và giai đoạn phát triển,
điều kiện và nguyên nhân phát sinh (trượt lở, mương xói, karst, xói ngầm, bùng
nền...). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các hiện tượng. Mức độ nguy hại
của chúng đối với xây dựng và khai thác mỏ. Biện pháp ngăn ngừa và xử lý.
4. Điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
- Khái quát cơ sở hạ tầng khu mỏ, mô tả các
điều kiện địa chất - khai thác của mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công nghệ khai
thác mỏ (địa hình, chiều dày và đặc điểm thạch học của trầm tích phủ, mức độ
phức tạp về cấu tạo thân khoáng, chiều dày và sự biến đổi của chúng).
- Đối với mỏ dự kiến khai thác lộ thiên cần có
các số liệu về tính chất, thành phần và chiều dày của đất đá phủ. Đặc điểm
phong hóa, thành phần thạch học, đặc điểm phân lớp, hướng cắm và góc dốc của
vỉa... làm căn cứ để tính toán xác định hệ số bóc trung bình, tối đa, góc dốc
bờ tầng, bờ moong khai trường.
- Đối với mỏ dự kiến khai thác hầm lò, mô tả
các tính chất cơ lý của đá vách, đá trụ và thân khoáng cũng như đất đá trong
đới mềm yếu (đới phong hóa, karst, đới dập vỡ kiến tạo...) cho phép tính toán,
xác định áp lực đá lên nóc, đáy và hông lò và lên thành giếng mỏ. Các yếu tố
khác làm phức tạp hóa trong quá trình khai thác như: mức độ karst, cát chảy,
bục nước, khí độc hại, mức độ chứa phóng xạ của quặng và đất đá vây quanh, sự
có mặt của các hợp chất độc hại, mức độ độc hại của bụi khi tiến hành công tác
khai thác và các yếu tố khác ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
- Phạm vi diện tích không chứa khoáng sản cho
phép bố trí các hạng mục công trình sản xuất và sinh hoạt cũng như sử dụng làm
bãi thải.
CHƯƠNG 6
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHÍ
MỎ
(đối với các báo cáo
kết quả thăm dò có công tác nghiên cứu khí mỏ theo đề án thăm dò, thăm dò bổ
sung)
1. Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu
- Nêu rõ phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu,
thiết bị nghiên cứu.
- Phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí qua các
giai đoạn.
2. Khối lượng, chất lượng công tác nghiên cứu
khí
- Khối lượng các mẫu khí (định tính, định
lượng) qua các giai đoạn thăm dò khoáng sản.
- Chất lượng các mẫu khí.
3. Đặc điểm phân bố khí và xếp hạng cấp khí mỏ
a) Kết quả nghiên cứu khí và xếp hạng cấp khí
mỏ.
- Hàm lượng các chất khí (CO2, H2,
CH4, CH4 +
H2).
- Độ chứa khí tự nhiên (CO2, H2,
CH4, CH4 +
H2).
b) Kết quả nghiên cứu khí theo các công trình
khác.
c) Kết quả nghiên cứu khí theo mức cao của báo
cáo thăm dò.
d) Đặc điểm phân bố khí.
e) Phân loại mỏ theo cấp khí:
- Cơ sở pháp lý về phân cấp khí mỏ.
- Phân cấp khí mỏ theo kết quả thăm dò.
- Phân cấp khí mỏ theo Bộ Công Thương qua các
năm.
- Kết quả phân cấp khí mỏ theo kết quả tổng
hợp.
g) Những vấn đề cần quan tâm trong quá trình
khai thác mỏ.
- Về trang thiết bị điện trong mỏ.
- Về đo khí trong mỏ (thiết bị cầm tay, hệ
thống cảnh báo khí).
- Về công tác thông gió mỏ.
CHƯƠNG 7
CÔNG TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG
KHOÁNG SẢN
- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng khoáng sản
theo báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;
- Luận giải về tính hợp lý của phương pháp tính
trữ lượng khoáng sản được áp dụng;
- Nguyên tắc, cách thức khoanh nối thân khoáng
tính trữ lượng;
- Phân khối và xếp cấp trữ lượng khoáng sản.
- Xác định các thông số tính trữ lượng khoáng
sản.
- Kết quả tính trữ lượng khoáng sản chính,
khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); khối lượng đất bốc, đá kẹp đối
với khu vực dự kiến khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
Trong trường hợp sử dụng phần mềm chuyên dùng
để tính trữ lượng khoáng sản, cần phải mô tả phương pháp, quy trình tính toán
đảm bảo khả năng xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh các cơ sở dữ liệu (database)
như: tọa độ công trình thăm dò khoáng sản, dữ liệu lỗ khoan, các trường địa
chất, vị trí và kết quả lấy mẫu; nguyên tắc nội ngoại suy, kết quả xác lập mô
hình hóa thân khoáng, mô tả các đặc trưng về tính đẳng hướng, dị hướng, biểu đồ
variogram, xác định kích thước các vi khối tính trữ lượng khoáng sản và các thông
số liên quan (chiều dày, hàm lượng, diện tích,…).
CHƯƠNG 8
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM
DÒ KHOÁNG SẢN
- Chi phí chung cho công tác thăm dò khoáng
sản, trong đó những hạng mục công việc chính được trình bày chi tiết;
- Giá thành thăm dò khoáng sản cho một tấn (một
đơn vị tính) trữ lượng khoáng sản.
- Phân tích tính đúng đắn của các hệ phương
pháp, khối lượng thăm dò đã được áp dụng và những đề nghị để nâng cao hiệu quả
thăm dò.
KẾT LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội dung công việc
chính đã hoàn thành;
- Kết quả chính báo cáo thăm dò khoáng sản đạt
được;
- Công tác nghiên cứu chất lượng và tính chất
công nghệ của quặng;
- Kết quả tính trữ lượng;
- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT;
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị
công tác nghiên cứu tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu đã xuất bản, các nguồn lưu
trữ và các nguồn khác đã được sử dụng khi thành lập báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản. Nêu tên
tài liệu, tác giả, năm và nơi xuất bản (thành lập).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các kết quả tính toán, phân tích
- Phụ lục 1: Báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm
thời tính trữ lượng khoáng sản.
- Phụ lục 2: Công tác trắc địa (toàn bộ nội
dung công tác trắc địa).
- Phụ lục 3: Kết quả phân tích các loại mẫu.
- Phụ lục 4: Kết quả tính toán (gồm sai số phân
tích mẫu, thống kê hàm lượng, chiều dày theo mẫu đơn, công trình, thân
quặng...).
- Phụ lục 5: Kết quả tính trữ lượng khoáng sản
(gồm kết quả tính hàm lượng trung bình công trình, khối trữ lượng, thể trọng,
trữ lượng, tài nguyên....).
- Phụ lục 6: Công tác ĐCTV-ĐCCT (bao gồm toàn
bộ các hạng mục của thủy văn và công trình).
- Phụ lục 7: Công tác Địa vật lý (nếu có).
- Phụ lục 8: Công tác nghiên cứu khí mỏ (nếu
có).
- Phụ lục 9: Kết quả thí nghiệm mẫu công nghệ
hoặc báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu công nghệ.
- Phụ lục 10: Tập thiết đồ công trình (khoan,
hào, giếng, lò, vết lộ).
2. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ
Các bản đồ, bản vẽ được lập với số lượng ít
nhất nhưng đảm bảo đưa vào đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu thăm dò
khoáng sản và thể hiện được cấu trúc, hình dáng, kích thước và thế nằm của thân
khoáng, đặc điểm địa chất, ĐCTV và ĐCCT của mỏ.
Bản vẽ phải thành lập rõ ràng, chính xác, chỉ
dẫn đầy đủ, đảm bảo tính thống nhất. Các bản vẽ chủ yếu trong một báo cáo có
thể bao gồm:
- Bản đồ vị trí giao thông khu mỏ tỷ lệ
1:100.000 - 1.200.000 (đóng cùng thuyết minh).
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao khu
vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000.
- Bản đồ địa hình khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000
- 1:5.000.
- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1:10.000 -
1:50.000 và mặt cắt qua mỏ (có thể đóng cùng thuyết minh).
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất (hoặc địa
chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là
bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000).
- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý)
khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trầm tích đệ
tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000), kèm theo mặt cắt địa chất.
- Mặt cắt địa chất theo các tuyến thăm dò
khoáng sản có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa chất.
- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy mẫu theo tầng
(trong trường hợp các công trình thăm dò khoáng sản bố trí theo tầng).
- Các bình đồ đồng đẳng trụ vỉa (thân khoáng),
đồng đẳng vách (đối với mỏ khai thác lộ thiên); bình đồ đồng đẳng hàm lượng
thành phần có ích chính, đi kèm, tạp chất có hại; bình đồ đồng đẳng chiều dày
vỉa (thân khoáng), chiều dày đất phủ. Các bình đồ này có tỷ lệ tương ứng với
bản đồ địa chất mỏ.
- Biểu đồ nghiên cứu địa vật lý mỏ; bình đồ đo
vẽ địa vật lý chi tiết kèm theo vị trí các tuyến; các kết quả xử lý các dị
thường đã phát hiện; bình đồ tổng hợp các dị thường địa vật lý, tỷ lệ 1:2.000 -
1:10.000 dựa theo số liệu nghiên cứu, địa vật lý tổng hợp và ranh giới thân
khoáng; các mặt cắt địa vật lý - địa chất; các giản đồ karota lỗ khoan.
- Các bình đồ phân khối tính trữ lượng khoáng
sản, hình chiếu dọc và mặt cắt tính trữ lượng khoáng sản, bình đồ phân bố thân
quặng. Trên các bản vẽ tính trữ lượng khoáng sản phải thể hiện ranh giới các
khối tính trữ lượng khoáng sản. Đối với từng khối phải ghi số hiệu và cấp trữ
lượng khoáng sản. Con số trữ lượng khoáng sản, hàm lượng trung bình và trữ
lượng khoáng sản có ích chính và khoáng sản đi kèm hoặc các chỉ tiêu về chất
lượng trung bình khác được quy định trong chỉ tiêu. Tại các mỏ đang khai thác,
trên các bản vẽ này phải đưa ranh giới trữ lượng khoáng sản tính theo số liệu
trắc địa mỏ.
- Bản đồ tài liệu thực tế ĐCTV - ĐCCT khu vực
thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5000.
- Bản đồ ĐCTV khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ
1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ ĐCCT khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 -
1:5.000.
- Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với
bản đồ ĐCTV - ĐCCT.
- Các đồ thị khí tượng thủy văn; đồ thị quan
trắc động thái nước mặt, nước ngầm; đồ thị tổng hợp bơm nước thí nghiệm; các đồ
thị quan trắc ĐCCT (quan trắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt đất...).
3. Phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ
lượng khoáng sản
3.1. Khái quát chung về khu vực thăm dò khoáng
sản
- Khái quát về mỏ và khu vực thăm dò khoáng
sản;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Công tác thăm dò khoáng sản đã tiến hành;
3.2. Đặc điểm chất lượng khoáng sản, tính khả
thi về kỹ thuật công nghệ và cơ sở lựa chọn các các giá trị giới hạn thông số
chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
Cơ sở lựa chọn các thông số chỉ tiêu tạm thời
tính trữ lượng khoáng sản xác định trên cơ sở các số liệu về địa chất mỏ, đặc
điểm địa chất các thân quặng, thành phần vật chất và tính chất công nghệ của
quặng, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò
khoáng sản; các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu công nghiệp
và các chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản áp dụng cho các mỏ có cấu
tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiện khai thác tương tự đang khai
thác hoặc đã thăm dò trong vùng. Kết quả dự tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự
kiến.
3.3. Luận giải các thông số chỉ tiêu tạm thời
tính trữ lượng khoáng sản a) Chỉ tiêu về chất lượng khoáng sản
- Hàm lượng biên của các thành phần có ích
(hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước đối với mỏ
tổng hợp). Hàm lượng biên của các thành phần có ích quy định cho mẫu đơn khi
ranh giới thân quặng không rõ ràng;
- Hàm lượng công nghiệp tối thiểu của thành
phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính đối với
mỏ tổng hợp). Hàm lượng công nghiệp tối thiểu quy định cho các khối tính trữ
lượng khoáng sản. Trường hợp đặc biệt có thể quy định cho nhóm khối trữ lượng
khoáng sản hoặc toàn mỏ; (xem lại khái niệm hàm lượng CN (trung bình khối để
trình bày lại nội dung này
- Hàm lượng tối đa đối với thành phần có hại.
Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn và khối tính trữ lượng khoáng sản hoặc toàn
mỏ;
- Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khối tính
trữ lượng khoáng sản. Chỉ tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự phân bố khoáng sản
có ích không liên tục hoặc dạng ổ, mạng mạch stocvet, khi trữ lượng khoáng sản
đạt chỉ tiêu không thể khoanh nối riêng trên cơ sở chỉ tiêu công nghiệp và điều
kiện kinh tế kỹ thuật khai thác mỏ và việc tính trữ lượng khoáng sản phải thực
hiện bằng phương pháp xác suất.
b) Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ lượng khoáng
sản
- Chiều dày tối thiểu thân quặng (vỉa, thân,
mạch quặng, hoặc tích mét phần trăm tối thiểu hoặc gam.met tối thiểu);
- Chiều dày tối đa cho phép của lớp đá hoặc
quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên trong thân quặng được khoanh vào ranh giới
tính trữ lượng khoáng sản;
- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng khoáng sản,
chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc đất tối đa.
Ngoài các nội dung nêu trên, tùy thuộc vào đặc
điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ, loại khoáng sản, thành
phần vật chất khoáng sản, lĩnh vực sử dụng và yêu cầu công nghiệp cần bổ sung
thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
Kết quả tính trữ lượng khoáng sản theo các
phương án hàm lượng đã lựa chọn; so sánh và đề xuất chỉ tiêu tạm thời tính trữ
lượng khoáng sản tối ưu cho mỏ.
Mẫu số 25 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
UBND TỈNH (THÀNH
PHỐ)…...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND
|
Địa danh, ngày…..
tháng ….. năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản
mỏ ………(tên khoáng
sản)….… tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Trữ
lượng tính đến tháng ….. năm ……)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương…..
ngày.... tháng …… năm …….;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng
… năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày …
tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông
tư quy định về biểu mẫu….);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT ngày ...
tháng ... năm ...... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
…(trích Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên …);
Căn cứ Quyết định số .... ngày …. tháng... năm
…. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)… ban hành quy chế của Hội đồng tư vấn
thăm dò khoáng sản.
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……..
ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn tỉnh (thành
phố)……. tại phiên họp ngày.... tháng…… năm…… và phiếu đánh giá của các Ủy viên
Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản/thăm dò bổ sung của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng …..
năm ….. nộp tại ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò
bổ sung theo “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản .... tại khu vực …… ……(tên
cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……”, với các nội dung chính sau đây:
1. Diện tích khu vực công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản/ thăm dò bổ sung là …..ha (Bằng chữ……..), có tọa độ xác định
tại Phụ lục I và Bình đồ phân khối trữ lượng (Bình đồ phân bố thân quặng) kèm
theo Quyết định này.
2. Công nhận trữ lượng khoáng sản………(tên
khoáng sản)........... đã tính trong báo cáo, bao gồm:
Cấp 121: ……… tấn (hoặc m3).
Cấp 122: ……… tấn (hoặc m3).
3. Tài nguyên cấp 333:…………. tấn (hoặc m3).
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu có):
Trữ lượng cấp 121: ………. tấn (hoặc m3).
Trữ lượng cấp 122: ………. tấn (hoặc m3).
5. Mức sâu thấp nhất các khối trữ lượng; thống
kê chi tiết trữ lượng khoáng sản theo khối, cấp được thống kê chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác mỏ và giao nộp lưu trữ địa chất
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……., Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Sở NN&MT tỉnh….;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Hội đồng ĐGTLKSQG;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị PDTL;
- Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất;
- Lưu VT, lưu trữ…..
|
CHỦ TỊCH
|
|
UBND TỈNH (THÀNH
PHỐ)…...
|
Phụ lục I
|
TỌA ĐỘ KHU VỰC CÔNG
NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/THĂM DÒ BỔ SUNG
khoáng sản ……(tên
khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định
số ……/QĐ-UBND ngày … tháng … năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…….)
|
Điểm góc
|
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục …,
múi chiếu 3º
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích: … ha
|
|
UBND TỈNH (THÀNH
PHỐ)…...
|
Phụ lục II
|
THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG
KHOÁNG SẢN
khoáng sản ……(tên
khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định
số ……/QĐ-UBND ngày … tháng … năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…….)
|
STT
|
Khối trữ lượng
|
Mức sâu thấp nhất (m)
|
Trữ lượng (tấn/m3/…)
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
1
|
1-121
|
|
|
|
|
2
|
2-121
|
|
|
|
|
. . .
|
…
|
|
|
|
|
Tổng 121
|
|
|
|
|
|
1-122
|
|
|
|
|
|
2-122
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
Tổng 122
|
|
|
|
|
121+122
|
|
|
|
Mẫu số 26 - Phụ lục III
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ)…....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
Địa danh, ngày
tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm
dò nước nóng thiên nhiên/nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan ………(tên lỗ
khoan)….… tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Trữ
lượng tính đến tháng ….. năm ……)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng
… năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương…..
ngày.... tháng …… năm……….;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày …
tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông
tư quy định biểu mẫu …);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT ngày ...
tháng ... năm ...... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
…(trích Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên …);
Căn cứ Quyết định số .... ngày …. tháng... năm
…. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ban hành quy chế của Hội đồng tư vấn
thăm dò khoáng sản.
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……..
ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……
cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn thăm dò
khoáng sản tỉnh (thành phố)……. tại phiên họp ngày.... tháng…… năm…… và phiếu
đánh giá của các Ủy viên Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản/ thăm dò bổ sung của ………(tên tổ chức, cá nhân)………. ngày …..tháng …..
năm ….. nộp tại……….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò
bổ sung nước nóng thiên nhiên/ nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan ………(tên
lỗ khoan)….… theo “Báo cáo kết quả thăm dò nước nóng thiên nhiên/ nước
khoáng thiên nhiên …... tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)……”, với các nội dung chính sau đây:
1. Tọa độ lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….…
được xác định theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục … , múi chiếu 3º:
X(m)……… Y(m)……………. và bản đồ ….. kèm theo Quyết
định này.
2. Trữ lượng nước nóng thiên nhiên/ nước khoáng
thiên nhiên tại lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….… như sau:
Cấp B: ……….m3/ngày.
Cấp C1: ………m3/ngày
3. Nguồn nước tại lỗ khoan ………(tên lỗ khoan)….…
là nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa ……., tổng khoáng hóa……… mg/l, nhiệt độ
.......°C.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác mỏ, thiết kế khai thác mỏ và
giao nộp lưu trữ địa chất. Quá trình khai thác và sử dụng nước nóng thiên
nhiên/ nước khoáng thiên nhiên phải tiến hành lấy mẫu định kỳ, quan trắc theo
yêu cầu chuyên môn, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……., Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Sở NN&MT tỉnh….;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Hội đồng ĐGTLKSQG;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị PDTL;
- Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất;
- Lưu VT, lưu trữ…..
|
CHỦ TỊCH
|
20. Quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản
20.1. Trình tự thực hiện
20.1.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng
công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm I, II và III đối với khu vực khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn
nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 40 ngày, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tiến hành các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan chuyên môn và
cơ quan khác có liên quan về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả
thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với việc lấy ý
kiến cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan). Trường hợp không có khối
lượng ngoài thực địa thì không tổ chức kiểm tra;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm
định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông
nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng
dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng
ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.1.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác
khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bị chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến
hành hoạt động khai thác khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các
hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết
định
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn
không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định
việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của
Luật Địa chất và khoáng sản.
d) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.1.3. Trường hợp ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV
a ) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình
thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b ) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận được văn bản báo cáo hoàn thành
việc đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
Trường hợp việc đóng cửa mỏ khoáng sản chưa đáp
ứng yêu cầu theo phương án khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV thực hiện các
giải pháp công trình, bảo đảm các yêu cầu về đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy
định tại Điều 81 của Luật Địa chất và khoáng sản.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng
ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d ) Bước 4. Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị ban hành quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối
lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận; thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17
Thông tư số 04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng
sản (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hồ sơ hoàn công
và các văn bản chứng minh đã thực hiện khối lượng theo đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản đã được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản thẩm
định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử đối với trường hợp khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ
đi kèm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu
lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và
khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Trường hợp đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17
Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng
sản (Mẫu số 19 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa
mỏ khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17
Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết
20.4.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng
công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 40 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 12 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.4.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác
khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết
định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.4.3. Trường hợp ban hành quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản nhóm IV
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ: Không
quy định.
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 18 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17
Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
20.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị đóng
cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
(Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các hạng mục
và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận theo quy định của pháp
luật.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
- Thông tư số 04/2016/TT-BKHCN ngày 04/4/2016
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (trước đây) quy định về thẩm định báo
cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh…, ngày .....
tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐÓNG
CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ........(Tên
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đóng cửa mỏ)........
...............(Tên tổ chức, cá
nhân)...............
Trụ sở tại:
.........................................................................................................................
Điện thoại:
..........................................., Fax:
...................................................................
Người đại diện pháp luật:
.................................., Chức vụ:
.............................................
Thực hiện Quyết định số ....................
ngày ..... tháng ..... năm ..... của ......(Tên cơ quan phê duyệt Đề án
(Phương án) đóng cửa mỏ)........ về việc phê duyệt Đề án (Phương án) đóng cửa
mỏ khoáng sản (Tên Đề án (Phương án))………….;
Căn cứ Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu
kết quả thực hiện Đề án (Phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản do Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) .....
lập ngày .... tháng .... năm .....
Đề nghị được đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa
một phần diện tích khai thác) ........ (tên loại khoáng sản)……tại khu
vực……thuộc……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……(theo Giấy phép
khai thác khoáng sản số ........... ngày ..... tháng ..... năm .....
của.......... (Tên cơ quan cấp giấy phép) ..........).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản:
........ ha/km2.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km2;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác:
........ ha/km2.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản:
......................................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực
tiếp tục khai thác có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
………(Tên tổ chức, cá nhân)............ cam kết thực hiện đúng
quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác
có liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
Chức
danh
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Mẫu số 36 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
......../BC-.......
|
Địa danh........,
ngày.... tháng.... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
Kính gửi: ….. (Tên cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép)……
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân:
...................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp:
........................................................................
3. Địa chỉ:
....................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax:
...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và
tên...................................................................................................
- Năm sinh
...................................................................................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản) số:......... ngày...... tháng.... năm......; được
gia hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản) số ….... ngày .... tháng....năm ............ (nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:
.....................................................
- Cơ quan cấp phép
.....................................................................................
- Vị trí mỏ: ............. thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
- Phương pháp khai
thác:.......................... (lộ thiên, hầm lò,......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (ha, m2,
km2);
- Mức sâu khai thác: từ mức ...... m đến mức
...... m.
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép
khai thác: ....................... ;
- Công suất được phép khai thác:.......(tấn/năm,
m3/năm, m3/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng,
năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ khi bắt
đầu khai thác đến ngày..... tháng.... năm....[95]:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
theo quyết định phê duyệt ............... (VND).
2. Tổng tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường trong khai thác khoáng sản (nếu có):
................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt
(nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư:
............................. (VND).
5. Khối lượng khoáng sản khai thác thực tế:
..............................(tấn, m3).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép
khai thác còn lại tính đến thời điểm báo cáo:..................... (tấn, m3).
7. Giá thành khoáng sản được khai thác trung
bình: .......... (VND/tấn, m3).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ:
....... (tấn, m3).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước:
.............. (VND). Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi
trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng
sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có):
.................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho
tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác
khoáng sản (nếu có).................
12. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao động là
người địa phương tại xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình
quân/năm .........................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật
(nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công
cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã
áp dụng trong khai thác........., giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác
......................................
II.2. Báo cáo kết quả thực hiện nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản[96]
Tổ chức, cá nhân báo cáo việc thực hiện các
nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 (đối với trường hợp đề nghị cấp
lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III), điểm b khoản 1
Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 83 (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản nhóm I, II, III, khai thác tận thu khoáng sản) của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu minh chứng. Nêu rõ các nghĩa vụ chưa thực
hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ, nguyên nhân và kế hoạch thực hiện tiếp
theo.
II.3. Đánh giá
a) Đánh giá chung:
Về thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện
dự án; hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội mà dự án mang lại
Về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác
trong thực tế.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b) Đánh giá về độ tin cậy của tài liệu báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản:
Đánh giá về những biến động về chất lượng, khối
lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa
chất đã được duyệt. Nếu có biến động (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng), thay
đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với
các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c) Đánh giá khác (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. Chương trình, kế hoạch khai thác tiếp theo[97]
1. Phương pháp tiếp tục khai
thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai
thác:........... (ha, m2, km2).
3. Mức sâu tiếp tục khai thác: từ mức
..........m đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác
theo từng năm như sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...……….
(tấn/năm, m3/năm, m3/ngày-đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm
(từ ngày......tháng.....năm.... đến ngày......tháng.....năm....).
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[95] Thời điểm báo cáo
[96] Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
[97] Không áp dụng đối với trường hợp trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa
danh............., tháng ..... năm .....
|
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
THỰC HIỆN
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG
ÁN
(nếu
có)
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa
danh................., tháng ..... năm .....
|
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa
chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện
thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia
lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn,
tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý
kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức,
cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình
thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ
khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu
vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các
khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG
CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo
giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác
mỏ (trừ
khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo
thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự
khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác
vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết
kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát
sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng
(tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công
nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin
sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng
khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ
mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện
(bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…)
theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng
cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản
thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so
với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm)
trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải
nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai
thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các
thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ;
thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối
lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức
cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình
bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục
công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt
đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước
ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng
sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt,
sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự
kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng
sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các
công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường,
công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt
đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do
giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp
luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo,
phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương
pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi
trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền
địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ
khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng
nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương
án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải
thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau
khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường,
sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải
tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã
được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ
pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp
thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm
bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi
trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục
hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối
lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải
tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của
mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc,
nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các
nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành
từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo
cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng
cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện
các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình
theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi
môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các
công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án,
biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay
thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT
|
Tên bản vẽ
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng
sản.
|
|
2
|
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản
tại thời điểm được cấp phép khai thác.
|
|
3
|
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công
trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu
cống,...).
|
|
4
|
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực
đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
5
|
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình
đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải.
|
|
6
|
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai
thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có).
|
|
7
|
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện
Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều
(3D).
|
|
8
|
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải
tạo, phục hồi môi trường).
|
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản
thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng
cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị
tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm
theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ
nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại
khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 28 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… Số:….../QĐ-UBND
|
Địa danh …… , ngày …… tháng
…… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư
số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất
và khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
số …… ngày
…… tháng …… năm …… của ……;
Xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung khai thác
tận thu khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của …… (tên tổ
chức, cá nhân) ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh …… (nội dung, điều, khoản, ……)……
quy định trong Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …… ngày …… tháng ……
năm …… của …… (Tên cơ quan cấp giấy phép) …… cấp cho …… (tên tổ chức,
cá nhân) …… khai thác …… (tên khoáng sản) …… tại bãi thải …… của khu
vực (mỏ) …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)…… như
sau:
1. …… (nội dung theo giấy phép khai thác
khoáng sản đã cấp) …………;
2. …… (nội dung điều chỉnh)[98] …………………………………………;
3. Không gian khu vực trả lại và khu vực tiếp
tục khai thác[99]:
a) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản được
phép trả lại: …… (ha, m2, km2).
b) Diện tích khu vực tiếp tục khai thác khoáng
sản: …… (ha, m2, km2).
c) Mức sâu khai thác tại khu vực tiếp tục khai
thác: Từ …… (m) đến …… (m).
d) Thời hạn tiếp tục khai thác:
……………………………………………[100]
Diện tích khu vực trả lại và khu vực tiếp tục
khai thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[101] kèm theo giấy phép này.
Điều 2[102]. Chấp thuận Phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản với các thông tin chính như sau:
1. Mục đích:………………………………………………………………
2. Diện tích thực hiện: ……………………………………………………
3. Khối lượng thực hiện: …………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………
5. Đơn vị thực hiện: ………………………………………………………
Điều 3[103]. …… (Tên tổ chức, cá
nhân) ………………có trách nhiệm:
1. Nộp các khoản phí, lệ phí có liên quan theo
quy định hiện hành (nếu có);
2. Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định tại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ……
3. Chấm dứt hoạt động khai thác tận thu khoáng
sản tại phần diện tích trả lại; thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, các biện pháp
phục hồi môi trường đất đai, các công việc khác liên quan đối với phần diện
tích trả lại theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa
mỏ khoáng sản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, nghiệm thu theo quy
định.
4. Thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản đối
với phần diện tích trả lại sau khi được nghiệm thu theo quy định.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ
phận không tách rời của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ……
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, …… (tổ chức, cá nhân) …… và thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
___________________
[98] Không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để
trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Nội dung điều chỉnh có
thể kết hợp gia hạn trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng
thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[98] Chỉ áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh
để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[100] Áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân có
nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh.
[101] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
[102] Chỉ áp dụng đối với trường hợp thực hiện đồng
thời thủ tục chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khi điều chỉnh trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
[103] Khoản 3 và khoản 4 Điều này chỉ áp dụng đối với
trường hợp điều chỉnh diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
|
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)
-------
|
Phụ lục I
|
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU
VỰC TRẢ LẠI, KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định
số ……/QĐ-UBND
ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố) ……)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …
múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
I. Khu vực trả lại
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
m
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
|
Mức sâu khai thác cao
nhất .....
(m)
Mức sâu khai thác
thấp nhất .....
(m)
|
“26.4. Thời hạn giải quyết
...
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu
khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định và ra quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.”
29. Xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản
29.1. Trình tự thực hiện
29.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c và đ khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình
thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản
và kiểm tra tại thực địa.
- Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản
thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án
đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối
với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa
chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên
ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý
kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng
sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp
không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện.
29.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi
thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công
đề nghị sử dụng khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình
thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tải khoản 1 Điều 75 của
Luật Địa chất và khoáng sản đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (bãi thải, bãi chứa quy định tại
khoản 7 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem
xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi
công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm
tra thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
29.1.3. Thuộc một trong các trường hợp sau: (1)
Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày
16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh
giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi
công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng
sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện
dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang
được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều
4 của Luật số 147/2025/QH15
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản của tổ chức, cá nhân, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa
(trong trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
c) Bước 3: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể
từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị sử
dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
29.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 59 và điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Thu
hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng
sản khi tiến hành xây dựng cơ bản mỏ hoặc các hoạt động khác phục vụ cho hoạt
động khai thác mỏ):
- Bản chính văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản
(Mẫu số 01 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo vị trí, khối lượng, chủng
loại, thời gian thực hiện (Mẫu số 04 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực thu hồi
khoáng sản, trong đó xác định rõ vị trí, khối lượng khoáng sản thu hồi của từng
vị trí;
- Bản chính báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế
do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập đối với trường hợp chưa có
thông tin, dữ liệu về khoáng sản (thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4
Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ).
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: (1) Chủ đầu tư, nhà
đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình
của dự án đầu tư được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của
pháp luật, kể cả khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Trường
hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu thu hồi khoáng sản thì giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp cho nhà thầu thi công các hạng mục
công trình của dự án đầu tư trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư, nhà đầu tư;
(2) Chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm
là khoáng sản trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão,
vùng nước đường thủy nội địa, lòng sông, lòng hồ hoặc tại các vùng nước, đất
ngập nước khác theo dự án, kế hoạch được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận
theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu
thu hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp cho
nhà thầu thi công hoạt động nạo vét trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư, nhà
đầu tư):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu
số 02 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế
do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập đối với trường hợp chưa có
thông tin, dữ liệu về khoáng sản (thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4
Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ).
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư (kèm
theo quyết định phê duyệt) triển khai tại khu vực đăng ký thu hồi khoáng sản;
- Văn bản giới thiệu nhà thầu thi công của chủ
đầu tư hoặc nhà đầu tư dự án.
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản được phép thu hồi khoáng sản):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu
số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án
đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền đối với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III (các Mẫu số 05, 06, 07, 08, 11, 12, 13 và 14 - Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản chính phương án cải tạo, phục hồi môi
trường được thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê
duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được
cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối
với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (Mẫu
số 37 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu
thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi
chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản
(Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin
gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử
dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là
khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt
buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ
Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu
số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các nội dung
chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được khai đào, bốc xúc tại khối tài
nguyên; các bản vẽ có liên quan; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện
hoạt động khai đào, bốc xúc khoáng sản tại khối tài nguyên.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng
khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực
thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản
và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản
9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15:
Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu
số 02 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các nội dung
chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho
chứa, bãi chứa; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian sử dụng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
29.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày
làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày làm việc,
kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện
thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải,
bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho
các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem
xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ
đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ
chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày
16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh
giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi
công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng
sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện
dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang
được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều
4 của Luật số 147/2025/QH15:
- Thời hạn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.
29.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
29.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu
số 05 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT- BNNMT ngày 16/01/2026).
29.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01
- Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026);
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 -
Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026);
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số
03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
- Đối với trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản thì chỉ được phép thu
hồi khoáng sản khi bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng
xây dựng, nạo vét để thực hiện theo đúng thiết kế của dự án; đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;
- Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, chủ đầu
tư hoặc nhà đầu tư phải đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu hồi khoáng sản và báo
cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
- Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm II, nhóm
III hoặc nhóm IV quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
được thực hiện như sau: Được sử dụng khoáng sản để phục vụ cho xây dựng công
trình hoặc các hạng mục công trình của dự án, đề án, phương án đó; Được cung cấp
cho công trình, dự án khác.
- Thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế đối với
hoạt động thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản trong khu vực thi công các hạng
mục công trình của dự án đầu tư trong trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về
khoáng sản.
- Trường hợp thu hồi khoáng sản trong phạm vi
diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản được áp dụng đối với các
trường hợp sau:
+ Khoáng sản được thu hồi là đất, đá thải mỏ,
quặng đuôi của mỏ đang hoạt động đã được lưu trữ, bảo quản tại bãi chứa, bãi
thải mỏ, hồ chứa quặng đuôi;
+ Khoáng sản nằm trong phạm vi diện tích thực
hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản, được phát hiện trong quá trình thi công
các hạng mục công trình của dự án nhưng nằm ngoài phạm vi diện tích khu vực
được phép khai thác khoáng sản.
- Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư kết hợp
thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư
khai thác khoáng sản chồng lấn lên diện tích khu vực đã được công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Phần khoáng sản trong diện tích chồng lấn
không đủ điều kiện để huy động vào thiết kế khai thác;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác
khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư có yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ
thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng chấp thuận bằng văn
bản;
+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản cam kết
thu hồi tối đa khoáng sản trước khi tiến hành xây dựng các hạng mục công trình
của dự án đó và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với phần khoáng
sản thu hồi được thuộc phạm vi diện tích thực hiện dự án.
29.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một
số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh ……, ngày …… tháng
…… năm ……
|
Văn bản đề nghị (Bản
đăng ký[104]) thu hồi khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố) ……
………… (Tên tổ chức, cá nhân)
…………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ………………, Fax ………………………………………… ..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………….
ngày…... tháng…… năm …… do …… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm…… do …… (tên
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư)………… cấp.
Được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản …… số
…… ngày …… tháng…… năm …… của …… (tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác khoáng sản) …… để khai thác khoáng sản …… (tên
khoáng sản)…… tại …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh)……
theo Dự án đầu tư …… (tên dự án) …………
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản ….(tên
loại khoáng sản đề nghị thu hồi) …… trong quá trình thực hiện Dự án đầu tư
khai thác khoáng sản …… (tên dự án)
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là
…… (ha, m2, km2), thuộc phạm vi ranh giới của Dự án đầu
tư khai thác khoáng sản ….(tên dự án) …… , toạ độ, diện tích khu vực thu
hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …………
(tấn, m3,...)
Mục đích sử dụng khoáng sản: ……..
Thời gian thu hồi: Từ ngày … tháng … năm … đến
ngày … tháng … năm …
(Các bản vẽ có liên
quan gửi kèm theo)
…… (Tên tổ chức, cá nhân) …………cam kết
nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện
đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có
liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
___________________
[104] Áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản
9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và
điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU
VỰC ĐỀ NGHỊ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề
nghị thu hồi khoáng sản số …. ngày …… tháng …… năm …… của ……)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …
múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
Mẫu số 02 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Bản đăng ký thu hồi
khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố) ……
………… (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ………………, Fax…………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày
…… tháng …… năm…… do …… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do ……
(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư) …… cấp;
hoặc Căn cước công dân số …… ngày …… tháng …… năm …… cấp tại ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản …… (tên
khoáng sản) …… trong quá trình thực hiện Dự án …… (Tên dự án đầu tư) …………
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản
là.......... (ha, m2, km2), toạ độ, diện tích khu vực thu
hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …… (tấn,
m3, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm ……
đến ngày …… tháng…… năm ……
(Có Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại,
thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản kèm theo)
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết
nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện
đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có
liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU
VỰC ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Bản đăng ký
thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …
múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
|
Mức sâu thu hồi thấp
nhất: .....
(m)
|
Mẫu số 05 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
.......... thuộc .......(tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh ........,
tháng ..... năm .....
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc ....... (tên cấp xã) ......., ....... (tên cấp tỉnh) ........
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
THỰC HIỆN
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(nếu có)
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa danh...........,
tháng ..... năm .....
|
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản (dưới đây gọi tắt là đề án).
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa
chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập đề án, nếu có (Tên
đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax,
chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia
lập đề án.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập đề
án
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn,
tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập đề án.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định
hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến đề án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức,
cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình
thực hiện đề án.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án theo trường hợp
nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai
thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có
liên quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn
lại (đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng
cửa mỏ khoáng sản để triển khai cho Dự án ......; bàn giao phần diện tích đất
của khu vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)
...... quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên
quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các
khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ
mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong
đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống kê trữ lượng khoáng sản đã
khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án
dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng và
thống kê, kiểm kê trữ lượng từ khi xây dựng cơ bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi
trường sau khai thác theo Đề án/dự án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản,..... đã được phê duyệt; hiện trạng khu vực khai
thác (các moong khai thác, lò khai thác), các công trình phụ trợ trên bề mặt của
mỏ làm cơ sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình đóng cửa mỏ
khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã ký quỹ
trước đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục,
công trình; khối lượng của từng hạng mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản;
thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể cần thực hiện
trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ
NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ KHAI THÁC
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa
mỏ khoáng sản
1.1. Vị trí địa lý: Mô tả vị trí, toạ độ khu
vực thực hiện đề án (khai trường, mặt bằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, bãi
thải), ranh giới tiếp giáp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mô tả
đặc điểm địa hình, sông suối, đặc điểm khí hậu, đặc điểm giao thông, hệ thống
thông tin liên lạc, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đóng cửa mỏ khoáng sản.
1.3. Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa
mỏ khoáng sản (bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu).
2. Lịch sử khai thác
Nêu khái quát quá trình khai thác của khu vực
khoáng sản theo từng giai đoạn: Giai đoạn trước khi có Giấy phép khai thác
khoáng sản; sau khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; sau khi Giấy phép
khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra trong khai
thác khoáng sản và kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo
Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra,
kiểm tra đối với hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung kết luận thanh tra,
thông báo khắc phục và yêu cầu kiến nghị, xử lý các tồn tại, vi phạm và kết quả
khắc phục (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG
CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác
mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo
thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự
khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác
vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết
kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về
điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung
thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác
chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng
khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ
mỏ, chế độ khai thác;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện
(bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,...)
theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng
cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản
thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so
với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm)
trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải
nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu.
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác,
công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các thông số
chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ; thông tin về
hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối lượng đất đá
thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức
cá nhân trong khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình
bảo vệ môi trường; các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện;
các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi
trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác
khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu
có), bãi thải, sân công nghiệp và phụ trợ,...; các công trình bảo vệ môi trường,
công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác,... Cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước
ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún,
trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự
cố môi trường,... trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề
nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng
sản tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công
trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường,
công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt
đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do
giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp
luật có liên quan,...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo,
phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương
án đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi
trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền địa
phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ
khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng
nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương
án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải
thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau
khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường,
sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đề xuất trong đề án khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc
phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải
trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương án thực hiện các hạng mục
công trình đóng cửa mỏ khoáng sản đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp
thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm
bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi
trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục
hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo,
phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc
phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với
hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án. Lập bảng thống kê khối lượng theo
Phương án (Đề án, Dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, khối
lượng đã thực hiện (nếu có) và khối lượng còn phải phải thực hiện (khối lượng
đóng cửa mỏ).
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc,
nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện các hạng mục công trình của đề án.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các
nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục
hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề án.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công các hạng mục công trình của đề án.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành
từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo
cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc
đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực
hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án và chi phí đã thực hiện
cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải
tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã
được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các
hạng mục công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương
án, biện pháp tổ chức thi công đề án; nguyên, nhiên liệu sử dụng; biện pháp kỹ
thuật, an toàn.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay
thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT
|
Tên bản vẽ
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng
sản.
|
|
2
|
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản
tại thời điểm được cấp phép khai thác.
|
|
3
|
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công
trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu
cống,...).
|
|
4
|
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế
mỏ.
|
|
5
|
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu
vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
6
|
Bình đồ phân khối trữ lượng.
|
|
7
|
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục,
công trình đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
8
|
Sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu có).
|
|
9
|
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D).
|
|
10
|
Các bản vẽ khác (nếu có).
|
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản
thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng
cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị
tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm
theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ
nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại
khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 06 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa
danh............., tháng ..... năm .....
|
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
THỰC HIỆN
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG
ÁN
(nếu
có)
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa
danh................, tháng ..... năm .....
|
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa
chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện
thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia
lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn,
tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý
kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức,
cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai
thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai và pháp luật khác có liên
quan; thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng còn lại
(đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản).
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ
khoáng sản để triển khai cho Dự án,...; bàn giao phần diện tích đất của khu vực
đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố),... quản lý theo
quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các
khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG
CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác
mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo
thiết kế mỏ đã được phê duyệt (vị trí, toạ độ lỗ khoan/giếng khoan, trữ
lượng, trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác
bơm hút, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết
kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về
điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung
thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác
chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng
khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, chế độ khai thác;
Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng
cấp phép phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã
nêu;
- Thống kê chi tiết trữ lượng khai thác theo
từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa
mỏ khoáng sản; trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực
tế và trữ lượng cấp phép phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng
minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai
thác, công nghệ sử dụng trong khai thác;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức
cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình
bảo vệ môi trường, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã thực hiện;
các hạng mục công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi
trường đã triển khai từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước
ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng
sụt lún, trượt lở, đứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông,
hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng
sản tại thời điểm lập phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn của các
công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường,
công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt
đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt .
3. Thông tin về thanh tra, kiểm tra tại khu vực
mỏ và việc khắc phục, xử lý các tồn tại (nếu có)
Liệt kê cụ thể trong quá trình hoạt động theo
Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, đã có cơ quan chức năng nào thanh tra,
kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản; nội dung thanh tra, kiểm tra và việc
thực hiện kiến nghị, khắc phục, xử lý các tồn tại (nếu có).
4. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do
giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp
luật có liên quan,…).
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo,
phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương
pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi
trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền
địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ
khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng
nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương
án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải
thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau
khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường,
sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan .
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải
tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã
được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ
pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp
thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm
bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi
trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục
hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối
lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải
tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của
mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc,
nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành các hạng mục công
việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các
nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành
từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo
cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng
cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện
các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình
theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi
môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các
công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án,
biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay
thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi hoàn thành các hạng mục công
việc của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT
|
Tên bản vẽ
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng
sản.
|
|
2
|
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản
tại thời điểm được cấp phép khai thác.
|
|
3
|
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công
trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu
cống,...).
|
|
4
|
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình
đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải.
|
|
5
|
Các bản vẽ khác (nếu có).
|
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: Văn bản
thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng
cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị
tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm
theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ
nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại
khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 07 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã).......,.......(tên cấp tỉnh)........
Địa danh...........,
tháng ..... năm .....
|
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã).......,.......(tên cấp tỉnh)........
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
THỰC HIỆN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG
ÁN
(nếu
có)
(Chức danh)
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa danh ..........,
tháng ..... năm .....
|
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa
chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện
thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia
lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn,
tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý
kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức,
cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Để thống kê trữ lượng (khối lượng) khoáng sản
đã khai thác, kiểm kê trữ lượng (khối lượng) khoáng sản còn lại chưa khai thác.
- Bàn giao diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng
sản để triển khai cho Dự án ........; bàn giao phần diện tích khu vực đóng cửa
mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ........ quản lý theo quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đã khai
thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG
CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, theo đó làm rõ một số nội dung
sau:
1.1. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác
mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo
thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, trình tự khai thác,
hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác vận tải,
bãi thải, cung cấp điện).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết
kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về
điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung
thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai thác, thiết bị khai thác
chính,... Trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng
khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ
mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện
(bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm,...) theo từng năm từ khi được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; đặc
biệt cần làm rõ hệ số tổn thất khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của
hệ số tổn thất khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp
có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản
huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh
số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai
thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các
thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ;
thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối
lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức
cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình
bảo vệ môi trường; các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện; các hạng mục
công việc cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện từ khi bắt đầu khai thác
đến khi kết thúc khai thác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất tại khu vực
dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở,
nứt gãy tầng địa chất; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng
sản tại thời điểm lập phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các
công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường,
các hạng mục công trình của công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án
khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do
giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp
luật có liên quan,…).
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo,
phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương
pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi
trường của địa phương; đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe
cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải
tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã
được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ
pháp lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp
thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm
bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi
trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục
hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối
lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải
tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của
mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc,
nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các
nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành
từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo
cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng
cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện
các hạng mục công trình tại thời điểm lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình
theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi
môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các
công việc của Phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án,
biện pháp tổ chức thi công Phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay
thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT
|
Tên bản vẽ
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng
sản.
|
|
2
|
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản
tại thời điểm được cấp phép khai thác.
|
|
3
|
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công
trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ).
|
|
4
|
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình
đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải (nếu có).
|
|
5
|
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện
Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được thể hiện trên không gian ba chiều (3D).
|
|
6
|
Các bản vẽ khác (nếu có).
|
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản
thông báo kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng
cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị
tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm
theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ
nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại
khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 37 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV)
*****************
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN NHÓM IV
(tên mỏ khoáng sản, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
Địa danh, năm 20...
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI THÁC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV)
*****************
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN NHÓM IV
(tên mỏ khoáng sản, thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……)
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(nếu có)
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa danh, năm 20...
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức khai thác khoáng sản
- Tên tổ chức:…………………………………………………………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………., Fax: ………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
……………………………….
2. Cơ sở lập Phương án
2.1. Cơ sở pháp lý
- Văn bản phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, chủ
đầu tư có liên quan.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Liệt kê các
tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất mỏ, địa
chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có);
- Tài liệu khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV;
- Các tài liệu kỹ thuật khác.
3. Nhu cầu sử dụng khoáng sản
Phân tích nhu cầu sử dụng khoáng sản của các dự
án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp được quy định
tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản sử dụng
khoáng sản nhóm IV và được quy định trong giấy phép khai thác do mình là nhà
thầu thi công.
4. Sự cần thiết và mục tiêu khai thác
- Sự cần thiết.
- Mục tiêu khai thác.
5. Hình thức đầu tư, địa điểm và nhu cầu sử
dụng đất
5.1. Hình thức đầu tư và quản lý dự án
- Xác định hình thức đầu tư: Đầu tư mới hay cải
tạo, điều chỉnh hoặc mở rộng quy mô, nâng công suất, đổi mới công nghệ.
- Xác định hình thức quản lý dự án.
5.2. Địa điểm mỏ và nhu cầu sử dụng đất
- Mô tả địa điểm mỏ.
- Nhu cầu sử dụng đất: xác định nhu cầu sử dụng
đất, tổng diện tích, cơ cấu đất sử dụng, tiến độ sử dụng đất.
PHẦN I: BÁO CÁO KINH TẾ
KỸ THUẬT
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA
CHẤT MỎ
1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế
xã hội
Nêu khái quát về vị trí, đặc điểm địa lý tự
nhiên và kinh tế xã hội khu vực dự án.
2. Đặc điểm địa chất mỏ
Trình bày tóm tắt về đặc điểm địa chất mỏ
khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình; bổ sung các kết quả nghiên
cứu về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình (nếu có).
3. Khối lượng (trữ lượng) và chất lượng khoáng
sản
Tổng hợp về khối lượng (tài nguyên, trữ lượng)
và chất lượng của khoáng sản khu vực nghiên cứu lập phương án khai thác.
4. Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa
chất
Đánh giá mức độ khảo sát, đánh giá, thăm dò
(nếu có), độ tin cậy của tài liệu địa chất đã được phê duyệt hoặc công nhận
phục vụ công tác thiết kế và kiến nghị bổ sung (nếu có).
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1. Biên giới và khối lượng (trữ lượng) trong
khai trường
1.1. Biên giới khai trường
Nêu nguyên tắc và xác định ranh giới khai trường:
tọa độ, mức sâu khai thác, diện tích khai trường.
1.2. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản trong
khai trường
- Tính toán khối lượng (trữ lượng) khai trường
bao gồm: Khối lượng (trữ lượng) địa chất trong ranh giới khảo sát, đánh giá và
khối lượng (trữ lượng) địa chất dự kiến huy động vào khai thác (được quy đổi
theo khoáng sản nguyên khai).
- Tính toán khối lượng đất thổ nhưỡng cần lưu
giữ phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của
hệ thống khai thác.
2. Chế độ làm việc, công suất và thời gian khai
thác
- Xác định chế độ làm việc bộ phận trực tiếp,
gián tiếp trong các công đoạn khai thác.
- Xác định công suất khai thác mỏ.
- Thời gian, chế độ khai thác: Trên cơ sở khối
lượng (trữ lượng) dự kiến huy động vào khai thác; tính toán thời gian khai thác
phù hợp (bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác).
3. Mở vỉa và trình tự khai thác
3.1. Mở vỉa
Lựa chọn vị trí và phương pháp mở vỉa.
3.2. Trình tự khai thác
- Xây dựng, lập biểu đồ chế độ công tác mỏ.
- Công tác giải phóng mặt bằng.
- Công tác xây dựng cơ bản mỏ (nếu có): Xác
định khối lượng, thời gian xây dựng cơ bản mỏ; tính toán chi tiết khối lượng,
cung độ vận tải, khối lượng vận chuyển tính bằng tấn, km, đất bóc xây dựng cơ
bản của từng tầng, từng năm, từng khu vực (nếu có).
- Trình tự khai thác, lịch khai thác:
+ Xây dựng trình tự khai thác mỏ phù hợp, tuân
thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Xây dựng lịch bóc đất thổ nhưỡng, lịch khai
thác khoáng sản hàng năm.
4. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác
- Mô tả công nghệ khai thác.
- Lập bảng thống kê các thông số kỹ thuật của
hệ thống khai thác.
- Liệt kê danh mục các thiết bị khai thác, đặc
tính kỹ thuật cơ bản các loại thiết bị chính.
5. Vận tải mỏ
- Mô tả khối lượng vận tải và phương thức vận
tải hợp lý. Mô tả năng suất và số lượng thiết bị vận tải cần thiết theo từng
năm.
- Mô tả tuyến đường vận tải.
6. Công tác đổ thải (nếu có)
- Xác định khối lượng chất thải loại không đủ
tiêu chuẩn sử dụng cho các dự án, công trình sử dụng khoáng sản trong quá trình
khai thác mỏ.
- Xác định vị trí, quy mô của bãi thải; biện
pháp bảo đảm an toàn, thoát nước mặt.
7. Các hạng mục, công trình phụ trợ phục vụ cho
hoạt động khai thác
- Hệ thống cung cấp điện và trang bị điện.
- Hệ thống cấp nước và thoát nước.
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
8. Kỹ thuật an toàn
- Mô tả các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng
đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ.
- Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn trong
khai thác mỏ.
9. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
- Xây dựng sơ đồ quản lý, tổ chức các bộ phận
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng biên chế lao động; năng suất lao
động.
10. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định
cư (nếu có)
- Tính toán nhu cầu sử dụng đất; thông tin, số
liệu về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).
- Xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt
bằng, tái định cư phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp
với tiến độ khai thác mỏ.
11. Các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác
đối với Nhà nước
Trình bày về các khoản thuế, phí, nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định hiện hành.
PHẦN II. BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
1. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục
công trình và hoạt động khai thác khoáng sản có khả năng tác động xấu đến môi
trường.
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa
dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác
động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác khoáng sản.
3. Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi
trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của hoạt động khai thác
khoáng sản đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa
dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm
khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); tác động
đến lòng bờ, bãi sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến
lòng bờ, bãi sông, hồ); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường.
4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử
lý chất thải.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác
đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa
dạng sinh học (nếu có); phương án bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi
sông, hồ (đối với khu vực khai thác khoáng sản có tác động đến lòng bờ, bãi
sông, hồ); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
6. Công trình, biện pháp cải tạo phục hồi môi
trường khi đóng cửa mỏ khoáng sản; thông số kỹ thuật của mỏ sau khi đóng cửa mỏ
khoáng sản.
7. Tính toán, xác định kinh phí để thực hiện
cải tạo, phục hồi môi trường.
8. Số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
tiến độ kỹ quỹ.
9. Kết luận, kiến nghị và cam kết của tổ chức
khai thác.
|
|
Tổ chức, cá nhân lập
Phương án
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 1: BẢN ĐỒ, BẢN
VẼ THIẾT KẾ THI CÔNG
|
TT
|
Số ký hiệu[105]
|
Tên bản vẽ
|
Số tờ
|
|
I
|
|
Phần địa chất
|
|
|
1
|
|
Bản đồ vị trí khu vực khai thác
|
|
|
2
|
|
Sơ đồ địa chất, khoáng sản khu mỏ, tỷ lệ 1:2.000
hoặc 1:5.000
|
|
|
3
|
|
Bình đồ tính khối lượng (trữ lượng) khoáng
sản, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000
|
|
|
4
|
|
Các mặt cắt địa chất, tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000
|
|
|
II
|
|
Phần khai thác
|
|
1
|
|
Bản đồ mở vỉa, tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
2
|
|
Bản đồ giai đoạn xây dựng cơ bản (nếu có), tỷ
lệ 1:5.000
|
|
|
3
|
|
Bản đồ khai thác năm đạt công suất thiết kế,
tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
4
|
|
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ, tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
5
|
|
Sơ đồ hệ thống khai thác
|
|
|
6
|
|
Bản đồ tổng mặt bằng chung toàn mỏ, tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
III
|
|
Phần bảo vệ môi trường
|
|
1
|
|
Sơ đồ bố trí các công trình bảo vệ môi
trường, vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường
|
|
|
2
|
|
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác, tỷ
lệ 1:5.000
|
|
____________________
[105] Số ký hiệu bản đồ, bản vẽ đảm bảo tính thống
nhất, thuận tiện cho tìm kiếm và tra cứu
Phụ lục 2: DỰ TOÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự toán xây dựng công trình gồm các nội dung
sau:
1. Phần thuyết minh
Nêu căn cứ pháp lý và cơ sở lập dự toán xây
dựng công trình.
2. Phần dự toán
- Xác định khối lượng xây dựng của hạng mục
công trình theo thiết kế.
- Xác định đơn giá dự toán xây dựng công trình.
- Lập các khoản mục chi phí dự toán xây dựng
công trình theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
Mẫu số 08 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
Tờ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
Địa
danh............., tháng ..... năm .....
|
Tờ phụ bìa
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản)....... tại khu vực
....... thuộc (tên cấp xã)......., .......(tên cấp tỉnh)........
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
THỰC HIỆN
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG
ÁN
(nếu
có)
(Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa
danh................., tháng ..... năm .....
|
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
PHẦN THUYẾT MINH
MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung
1.1. Tên phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1.2. Địa điểm thực hiện phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
1.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản (Tên tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa
chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
1.4. Thông tin về đơn vị lập phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện
thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
1.5. Danh sách những người trực tiếp tham gia
lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn,
tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
2.2. Liệt kê các văn bản, quyết định hoặc ý
kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do tổ chức,
cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản tạo lập được sử dụng trong quá trình
thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu mục đích của việc lập phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản theo trường hợp nào sau đây:
- Bàn giao diện tích đất khu vực đóng cửa mỏ
khoáng sản để triển khai cho Dự án …...; bàn giao phần diện tích đất của khu
vực đã đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... quản lý
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai các
khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác (nêu rõ).
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG
CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản theo
giấy phép khai thác khoáng sản
Mô tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản
theo giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.2. Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác
mỏ (trừ
khoáng sản nhóm IV)
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác theo
thiết kế mỏ đã được phê duyệt (biên giới mỏ, trữ lượng, mở vỉa, trình tự
khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công tác chế biến, công tác
vận tải, bãi thải, thoát nước, cung cấp điện, nước).
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo thiết
kế mỏ hoặc phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, những vấn đề phát
sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất mỏ, thay đổi về trữ lượng
(tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công
nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính,... trong đó, làm rõ một số thông tin
sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: Tiến độ và sản lượng
khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng và tuổi thọ
mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện
(bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải,…)
theo từng năm từ khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng
cửa mỏ khoáng sản; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản
thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so
với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm)
trữ lượng khai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế phải
nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai
thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khai thác, các
thông số chính của hệ thống khai thác. Công tác vận tải trong và ngoài mỏ;
thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khối
lượng đất đá thải,...;
- Trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan của tổ chức
cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình
bảo vệ môi trường; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các hạng mục
công việc đã thực hiện đối với yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường từ khi bắt
đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước
ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa mỏ khoáng sản. Đánh giá, dự báo khả năng
sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt,
sông, hồ; sự cố môi trường,… trong quá trình khai thác;
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực dự
kiến đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng
sản tại thời điểm lập Phương án: Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các
công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường,
công tác cải tạo, phục hồi môi trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt
đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc tài liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được
phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản
Làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (do
giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn, do khai thác không hiệu quả, do tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp
luật có liên quan,…).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo,
phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề xuất phương
pháp đóng cửa mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi
trường của địa phương (Làm rõ dự kiến mục đích sử dụng đất của chính quyền
địa phương sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản; việc sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ
khoáng sản có thể khai thác, tận dụng được các công trình, hạng mục, mặt bằng
nào đang có tại khu vực mỏ; các hạng mục công việc, công trình nào trong phương
án (đề án, dự án) cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không cần phải
thực hiện hoặc phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp với mục đích sử dụng đất sau
khi đóng cửa mỏ khoáng sản); đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường,
sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đề xuất trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải
tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã
được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi trên cơ sở căn cứ pháp
lý nào.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ sở phương pháp đóng cửa mỏ khoáng sản
đã lựa chọn, tính toán cụ thể:
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp
thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm
bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi
trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo phục
hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; trong đó giải trình rõ giải pháp, khối
lượng thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải
tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của
mỏ tại thời điểm lập phương án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc,
nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các
nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường) trong quá trình thực hiện phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành
từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ khoáng sản và cơ sở đảm bảo
cho nguồn kinh phí đó (trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá), kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng
cửa mỏ khoáng sản gây ra (Lưu ý: Tách riêng dự toán kinh phí để thực hiện
các hạng mục công trình tại thời điểm lập Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình
theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi
môi trường bổ sung đã được phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thực hiện các
công việc của phương án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án,
biện pháp tổ chức thi công phương án.
Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay
thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý
các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
|
TT
|
Tên bản vẽ
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng
sản.
|
|
2
|
Bản đồ địa hình khu vực khai thác khoáng sản
tại thời điểm được cấp phép khai thác.
|
|
3
|
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công
trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: Nhà cửa, đường xá, cầu
cống,...).
|
|
4
|
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực
đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
5
|
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình
đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi thải.
|
|
6
|
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai
thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v... (nếu có).
|
|
7
|
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện
Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều
(3D).
|
|
8
|
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải
tạo, phục hồi môi trường).
|
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Giấy phép (Quyết định) khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở (Thuyết minh kèm theo: văn bản
thông báo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt);
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng
cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
giấy phép môi trường; giấy phép môi trường thành phần theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản (hàng năm);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị
tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước (kèm
theo chứng từ nộp tiền);
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (kèm theo chứng từ nộp tiền);
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường;
- Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ
nộp Ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại
khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 11 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-BNNMT
|
Địa danh.........,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày
..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại
khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã).........,
........(tên cấp tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia
ý kiến đối với Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Biên bản phiên họp ngày ..... tháng .....
năm ..... của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản kiểm
tra thực địa ngày ..... tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)….....
ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên
loại khoáng sản)......... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......../........ ngày
..... tháng ..... năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép)........ cấp cho ........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản)........ với các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........
ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000
kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc
có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản:
Thực hiện theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã
được Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của ........(Tên cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)…… thẩm định và
thông qua (thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của
.............................................
6. Đơn vị thực hiện:
.....................................................................................
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm:
Chỉ nêu các trách nhiệm chưa được quy định
trong Luật Địa chất và khoáng sản, các luật khác có liên quan.
Điều 3. ………(Tên cơ quan thẩm định hồ sơ)………. có
trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan để kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Xác nhận hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật bảo vệ môi
trường sau khi .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng
sản)…… hoàn thành Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật
về khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... có trách
nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát.......(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)……trong quá trình thi công
các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản đã được phê duyệt.
2. Kịp thời ngăn chặn và xử lý hoạt động khai
thác, thu hồi khoáng sản trái phép trong khu vực thực hiện Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
3. Giải quyết các thủ tục có liên quan, đảm bảo
thi công Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo đúng khối lượng và tiến độ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, ......(Tên tổ chức, cá nhân)...... và Thủ trưởng
các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- UBND tỉnh (thành phố).....;
- Cục ĐCKS Việt Nam;
- Sở NN&MT tỉnh (thành phố)...;
- Lưu: VT, HS,....
|
BỘ TRƯỞNG
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU
VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số
........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên điểm khép góc
|
Hệ toạ độ VN-2000
(Kinh tuyến trục
....., múi chiếu .....)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
A
|
|
|
|
2
|
B
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ......
ha/km2
|
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI
LƯỢNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số
........../QĐ-BNNMT ngày ..... tháng ..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 12 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(THÀNH PHỐ) .......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-UBND
|
Địa danh.............,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).....
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày
..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và
mẫu văn bản trong hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép ........(Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác ........(tên loại khoáng
sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên cấp
tỉnh)........;
Căn cứ ý kiến của ........... về việc tham gia
ý kiến đối với Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
Trên cơ sở Biên bản phiên họp ngày ..... tháng
..... năm ..... của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và Biên bản
kiểm tra thực địa ngày .....tháng ..... năm .....;
Xét hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản ngày ..... tháng..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)….....
ngày ..... tháng ..... năm .....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm .....;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên
loại khoáng sản)……... tại khu vực…… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp
tỉnh)…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ……/…… ngày ..... tháng .....
năm ...... của ........(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép)…… cấp
cho . .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… với
các nội dung cơ bản sau đây:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........
ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000
kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc
có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản:
Thực hiện theo Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã
được Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của ........(Tên cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)…… thẩm định và
thông qua (thông tin chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của
.............................................
6. Đơn vị thực hiện: .....................................................................................
Điều 2. .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản)…… có trách nhiệm:
Chỉ nêu các trách nhiệm chưa được quy định
trong Luật Địa chất và khoáng sản, các luật khác có liên quan.
Điều 3. ........(Tên cơ quan thẩm định hồ
sơ)........ có
trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan để kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Xác nhận hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật bảo vệ môi
trường sau khi .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng
sản)........ hoàn thành Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp
luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Điều 4. Ủy ban nhân dân xã (phường) ..... có trách
nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan giám sát .......(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ trong quá trình
thi công các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản theo Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản đã được phê duyệt.
2. Kịp thời ngăn chặn và xử lý hoạt động khai
thác, thu hồi khoáng sản trái phép trong khu vực thực hiện Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
3. Giải quyết các thủ tục có liên quan, đảm bảo
thi công Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo đúng khối lượng và tiến độ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành
phố) ....., Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, .......(Tên tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........và Thủ trưởng các cơ quan có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Bộ NNN&MT;
- Sở NN&MT tỉnh (thành phố)...;
...................
- Lưu: VT, HS,....
|
CHỦ TỊCH
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU
VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số
........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố)........)
|
STT
|
Tên điểm khép góc
|
Hệ toạ độ VN-2000
(Kinh tuyến trục .....,
múi chiếu .....)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
A
|
|
|
|
2
|
B
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ......
ha/km2
|
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI
LƯỢNG ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số
........../QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố)........)
|
STT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 13 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../TB-BNNMT
|
Địa danh..........,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Kính gửi: ...........(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản).........
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày
..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
....../...... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ........(Tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép)........ cho phép........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản)........ được khai thác........(tên loại khoáng
sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp xã)........., ........(tên
cấp tỉnh)........;
Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)…… nộp tại ……..(Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm.....; bổ sung ngày ..... tháng ..... năm
.....;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận phương
án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại khoáng sản)……... tại khu vực……
thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……của ........... (Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)......... với các nội dung
chính như sau:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........
ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000
kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc
có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông báo này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản: Thông tin
chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông báo này.
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ
ngày Thông báo này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của
.............................................
6.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản)…… có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ khối lượng của các hạng mục công việc theo tiến độ
nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và theo quy định của pháp luật về
đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản, pháp luật khác có liên quan; quản lý,
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng
trong quá trình thi công phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; báo cáo bằng văn bản
gửi Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam sau khi hoàn thành toàn bộ khối lượng
của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả
thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
các nội dung nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản)…… phải
thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)..... để chỉ đạo các cơ quan có
liên quan giám sát quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên tổ chức, cá nhân)…;
- UBND
tỉnh (thành phố).....;
- Sở NN&MT tỉnh (thành phố)...;
- Các Cục: ĐCKS, MT;
- Lưu: VT, HS,....
|
BỘ TRƯỞNG
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU
VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số
........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam)
|
STT
|
Tên điểm khép góc
|
Hệ toạ độ VN-2000
(Kinh
tuyến trục ....., múi chiếu .....)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
A
|
|
|
|
2
|
B
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ......
ha/km2
|
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI
LƯỢNG PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số
........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam)
|
STT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 14 - Phụ lục
(ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../TB-UBND
|
Địa danh..........,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Kính gửi: ....... (Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản).......
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày
..... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số
....../...... ngày ..... tháng ..... năm..... của ........(Tên cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép)…… cho phép .......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản)........
được khai thác .........(tên loại khoáng sản)........ tại khu vực ........,
........(tên cấp xã)........, ........(tên cấp tỉnh)........;
Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản ngày ..... tháng ..... năm ..... của .......(Tên tổ chức, cá nhân
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản)........ nộp tại ........(Tên cơ quan
tiếp nhận hồ sơ)…..... ngày ..... tháng ..... năm.....; bổ sung ngày .....
tháng ..... năm .....;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành
phố)........ chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản .........(tên loại
khoáng sản)........ tại khu vực ........, ........(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……của ........... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản)......... với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản: ........
ha/km2, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 số hiệu .......... hệ VN 2000
kinh tuyến trục ........, múi chiếu ........, được giới hạn bởi điểm khép góc
có tọa độ nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản: Thông tin
chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Thời gian thực hiện: ....... tháng, kể từ
ngày Thông báo này có hiệu lực.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của
.............................................
6........(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản)........
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ khối lượng của các hạng mục công việc theo tiến
độ nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và theo quy định của pháp luật về
đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản, pháp luật khác có liên quan; quản lý,
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng
trong quá trình thi công phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; báo cáo bằng văn bản
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trưởng tỉnh (thành phố)........ sau khi hoàn thành
toàn bộ khối lượng của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để tổ chức kiểm tra,
nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của các nội dung nêu trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
.......(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản)........
phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã (phường) ..... để chỉ đạo các cơ quan có
liên quan giám sát quá trình thực hiện phương án đóng cửa mỏ khoáng sản theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
-
….(Tên tổ chức, cá nhân)…;
- Các Sở, ngành liên quan;
- UBND xã (phường)...;
- Lưu: VT, HS,....
|
CHỦ TỊCH
Chữ
ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Phụ lục I
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU
VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số
........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam)
|
STT
|
Tên điểm khép góc
|
Hệ toạ độ VN-2000
(Kinh
tuyến trục ....., múi chiếu .....)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
A
|
|
|
|
2
|
B
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích: ......
ha/km2
|
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI
LƯỢNG PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số
........../QĐ-ĐCKS ngày ..... tháng ..... năm ..... của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam)
|
STT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03a - Phụ lục
III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Văn bản đề nghị được sử
dụng khoáng sản
Kính gửi: ….(Tên cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền)…..
..................(Tên tổ chức, cá nhân).................................................................
Trụ sở
tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................,
Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………….
ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…...
tháng...... năm...... do ......(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân số ………………..là
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình………..(tên dự án, công
trình)…..
Đề nghị cho phép được sử dụng khoáng sản…….(tên
khoáng sản)…… để cung cấp cho Dự án, công trình……..(tên dự án, công
trình)…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản
được đề nghị sử dụng là.......... (ha, m2, km2), tại vị
trí …..…(tên địa danh)………..., toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể
hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị sử dụng:
................... (tấn, m3,...).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến
ngày … tháng …năm….
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......cam kết
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI
THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề
nghị được sử dụng khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …
múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
Mẫu số 05 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)
……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../XN-UBND
|
Địa danh ……, ngày …… tháng
…… năm ……
|
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký thu hồi khoáng
sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư
số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất
và khoáng sản;
Xét hồ sơ đề nghị thu hồi (hoặc sử dụng) khoáng
sản ngày……
tháng …… năm …… của …… (Tên tổ chức, cá nhân) …………
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
XÁC NHẬN:
Điều 1. Xác nhận …… (Tên tổ chức, cá nhân)
………… đã đăng ký thu hồi khoáng sản với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khoáng sản thu hồi: ………………………………………………;
2. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực
…… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) ……
Thuộc phạm vi diện tích thực hiện Dự án đầu tư
…… (tên dự án[106]) ……
3. Diện tích (hoặc không gian) thu hồi khoáng
sản:
a) Diện tích: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu (nếu có): …… (m)[107].
Không gian thu hồi khoáng sản được thể hiện chi
tiết theo Phụ lục I và Phụ lục II[108] kèm theo.
4. Khối lượng khoáng sản thu hồi:
………………………………tấn (m3).
5. Mục đích sử dụng khoáng sản (nếu có): ……………
6. Thời gian thu hồi khoáng sản: …… tháng, kể
từ ngày Giấy xác nhận này có hiệu lực.
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… có trách
nhiệm:
1. Thực hiện việc thu hồi khoáng sản …… (Tên
khoáng sản) …… theo đúng vị trí, khối lượng, chủng loại, kế hoạch nêu trên.
2. Thống kê, kiểm kê, tổng hợp đầy đủ khối
lượng khoáng sản thu hồi thực tế để thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa
vụ khác theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có
liên quan.
3. Định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân …… (Tên
cấp tỉnh) …… để tổng hợp, quản lý theo quy định.
4. Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường
trong quá trình thu hồi khoáng sản.
|
Nơi nhận:
-
..........(Tên tổ chức, cá nhân)....... (bản chính);
- Sở NNMT (bản chính);
- Cục ĐCKS VN (bản sao);
- Lưu:…
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[106] Chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 7
Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
[107] Chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
[108] Nội dung chi tiết của bản đồ thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
|
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)
……
-------
|
Phụ lục I
|
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU
VỰC THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ……)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …… múi chiếu ……)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
|
Mức sâu thu hồi thấp
nhất (nếu có): .....
(m)
|
II. Sửa đổi, bổ sung
thủ tục hành chính xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản (số thứ tự 01) tại mục C
như sau:
1. Xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Người sử dụng đất đề nghị cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm
IV từ hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp và
không thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức
sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là
cơ quan thẩm định hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và
kiểm tra tại thực địa.
- Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản
thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án
đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối
với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa
chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên
ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý
kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng
sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không
cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện.
1.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi
thải, bãi chứa để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân)
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công
đề nghị sử dụng khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình
thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tải khoản 1 Điều 75 của
Luật Địa chất và khoáng sản đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bãi thải,
bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ) để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình
thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về cơ
quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công (sau đây viết tắt là
cơ quan thẩm định hồ sơ).
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem
xét, quyết định
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi
công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra
thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong
trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người sử dụng đất đề nghị cấp giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thu hồi khoáng sản nhóm III,
nhóm IV từ hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu
số 03 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025);
- Bản sao hợp lệ giấy phép xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
- Bản sao hợp lệ quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu
thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi
chứa để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản
(Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện các thông tin
gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng; mục đích sử
dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày
làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày làm việc,
kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện
thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải,
bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem
xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ
đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 06
- Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 -
Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026);
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số
03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, người sử dụng đất chỉ được thu hồi
khoáng sản khi bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng xây dựng
các hạng mục của công trình đó.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một
số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Bản đăng ký thu hồi
khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố) ……
………… (Tên tổ chức, cá nhân)
…………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………
Điện thoại: ………………, Fax…………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày
…… tháng …… năm…… do …… (tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp) ……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng …… năm …… do ……
(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư) …… cấp;
hoặc Căn cước công dân số …… ngày …… tháng …… năm …… cấp tại ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản …… (tên
khoáng sản) …… trong quá trình thực hiện Dự án …… (Tên dự án đầu tư) …………
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản
là.......... (ha, m2, km2), toạ độ, diện tích khu vực thu
hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …… (tấn,
m3, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm ……
đến ngày …… tháng…… năm ……
(Có Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại,
thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản kèm theo)
…… (Tên tổ chức, cá nhân) ………… cam kết
nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác và thực hiện
đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có
liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU
VỰC ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm
theo Bản đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …
múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
|
Mức sâu thu hồi thấp
nhất: .....
(m)
|
Mẫu số 03a - Phụ lục
III
(ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
.......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Văn bản đề nghị được sử
dụng khoáng sản
Kính gửi: ….(Tên cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền)…..
..................(Tên tổ chức, cá nhân).................................................................
Trụ sở
tại:......................................................................................................
Điện
thoại:......................................, Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………….
ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................ ngày…...
tháng...... năm...... do ......(tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công dân số ………………..là nhà đầu
tư hoặc nhà thầu thi công các công trình………..(tên dự án, công trình)…..
Đề nghị cho phép được sử dụng khoáng sản…….(tên
khoáng sản)…… để cung cấp cho Dự án, công trình……..(tên dự án, công
trình)…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản
được đề nghị sử dụng là.......... (ha, m2, km2), tại vị
trí …..…(tên địa danh)………..., toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể
hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị sử dụng:
................... (tấn, m3,...).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến
ngày … tháng …năm….
…….(Tên tổ chức, cá nhân).......cam kết
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ..........
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI
THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề
nghị được sử dụng khoáng sản ngày …… tháng …… năm …… của ...........)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục …
múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
Mẫu số 06 - Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông
tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
UBND …… (Tên cấp xã)
……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../XN-UBND
|
Địa danh ……, ngày …… tháng
…… năm ……
|
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký thu hồi khoáng
sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN …(Tên cấp xã)…
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29
tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
21/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản; Thông tư
số ……/……/TT-BNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất
và khoáng sản;
Xét hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản ngày…..
tháng..... năm..... của ..................(Tên tổ chức, cá nhân)..............;
Theo đề nghị của …… (Thủ trưởng đơn
vị thẩm định hồ sơ) ……
XÁC NHẬN:
Điều 1. Xác nhận …… (Tên tổ chức, cá nhân)
……đã đăng ký thu hồi khoáng sản với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khoáng sản thu hồi: ………………………………………………
2. Vị trí khu vực thu hồi khoáng sản: khu vực
…… thuộc …… (tên cấp xã) ……, …… (tên cấp tỉnh) …….
3. Diện tích (hoặc không gian) thu hồi khoáng
sản:
a) Diện tích: …… (ha, m2, km2).
b) Mức sâu (nếu có): …… (m).
Không gian thu hồi khoáng sản được thể hiện chi
tiết theo Phụ lục kèm theo[109].
4. Khối lượng khoáng sản thu hồi: …… tấn (m3).
5. Mục đích sử dụng khoáng sản (nếu có): ……………
6. Thời gian thu hồi khoáng sản: ……tháng, kể từ
ngày Giấy xác nhận này có hiệu lực.
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân) …… có trách
nhiệm:
1. Thực hiện việc thu hồi khoáng sản …… (Tên
khoáng sản) …… theo đúng vị trí, khối lượng, chủng loại nêu trên.
2. Thống kê, kiểm kê, tổng hợp đầy đủ khối
lượng khoáng sản thu hồi thực tế để thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa
vụ khác theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có
liên quan.
3. Định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân …… (Tên
cấp xã) …… để tổng hợp, quản lý theo quy định.
4. Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường
trong quá trình thu hồi khoáng sản.
|
Nơi nhận:
-
..........(Tên tổ chức, cá nhân)....... (bản chính);
- UBND …(Tên cấp xã)…
(bản chính);
- UBND tỉnh (thành
phố)…… (bản sao);
- Sở NNMT tỉnh (thành
phố)…… (bản sao);
- Lưu:…
|
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[109] Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, lấy theo tọa độ, vị trí thửa đất ghi
trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất
có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí
khu đất thì lấy thông tin liên quan đến số hiệu của thửa đất.
UBND …… (Tên cấp xã) ……
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU
VỰC THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm…… của ……)
|
Điểm góc
|
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh
tuyến trục … múi chiếu...)
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện tích: ...... (ha, m2,
km2)
|
|
Mức sâu thu hồi thấp
nhất (nếu có): ......
(m)
|
Lưu ý: Đối với trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, lấy theo tọa
độ, vị trí thửa đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ
xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất. Trường hợp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có
thông tin về tọa độ, vị trí khu đất thì lấy thông tin liên quan đến số hiệu của
thửa đất.