|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1325/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thú y thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại
Phụ lục kèm theo).
Các thủ
tục hành chính công bố tại Quyết định này được quy định tại Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03/04/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ
các nội dung sau tại Quyết định số 2303/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục
hành chính lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường:
- Số
thứ tự 3, 4, 5, 6, 18, 19, 20 21 tại Mục I Phần I Phụ lục I;
- Số
thứ tự 3, 4, 5, 6 tại Mục A Phần II Phụ lục I.
- Số
thứ tự 18, 19, 20 21 tại Mục B Phần II Phụ lục I.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, CNTY, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-BNNMT ngày 15/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC được sửa đổi, bổ sung (tên cũ)
|
Tên TTHC sửa đổi, bổ sung (tên mới)
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.011472
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
|
2
|
1.011473
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
|
3
|
1.011474
|
Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động
vật cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
|
Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động
vật cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
|
4
|
1.011476
|
Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
|
Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.011475
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp giấy chứng nhận
|
|
|
2
|
1.011477
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp giấy chứng nhận
|
|
|
3
|
1.011478
|
Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động
vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất
khẩu)
|
Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động
vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất
khẩu)
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp giấy chứng nhận
|
|
|
4
|
1.011479
|
Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục
vụ xuất khẩu)
|
Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục
vụ xuất khẩu)
|
Điều 1 Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
|
Thú y
|
Cơ quan Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp giấy chứng nhận
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo
yêu cầu của nước nhập khẩu
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Chủ cơ
sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu
gửi hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Bước
2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận
và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y
thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để
hoàn thiện.
Bước
3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra
Trong
thời hạn 06 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy
thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở.
Bước
4: Đánh giá tại cơ sở
- Đánh
giá trực tiếp tại cơ sở:
+ Đánh
giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT. Đối với các nội dung có
liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở được miễn
đánh giá các nội dung đó;
+ Kiểm
tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Kiểm
tra kiến thức và thực hành của người phụ trách thú y tại cơ sở về các dấu hiệu
để nhận biết dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử lý tình huống
khi xuất hiện dịch bệnh động vật tại cơ sở;
+ Lấy
mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc cơ sở
không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học;
+ Lập
biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho chủ cơ sở, đồng thời báo cáo kết quả
đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan cấp giấy;
+ Thống
nhất với cơ sở về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp chưa
đạt yêu cầu.
- Trường
hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy
hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá
như sau:
+ Áp dụng
hình thức đánh giá trực tuyến đối với cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực,
phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần
mềm, máy ghi âm, ghi hình);
+ Chủ
cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu,
tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;
+ Trường
hợp cần thiết, Cơ quan cấp giấy tổ chức đánh giá trực tiếp tại cơ sở sau khi
thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.
Bước
5: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ
ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh, Cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận
cho cơ sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh động vật; trường hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cục Chăn
nuôi và Thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản
mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 03.DT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời
hạn giải quyết:
- Trong
thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Chăn nuôi và Thú y.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 07.DT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu, có hiệu lực 05 năm kể
từ ngày cấp.
Phí,
lệ phí:
- Phí
thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 1.000.000 đồng/lần (căn cứ
khoản 3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công
tác thú y).
- Chi
phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục
2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật,
chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Đơn
đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản
mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 03.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Vị
trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi, thủy sản;
tách biệt với cơ sở khác có chăn nuôi cùng loài động vật cảm nhiễm; tách biệt với
các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh đăng ký công nhận an toàn;
- Khu
vực xử lý xác động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường và thú y; khu vực chăn nuôi ngăn cách với các khu vực khác
của cơ sở; các khu vực có nguy cơ nhiễm chéo phải có biển cảnh báo và bố trí
tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách ly động vật;
khu vực mổ khám; khu xử lý xác động vật; khu vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ
dùng trong chăn nuôi;
- Hệ
thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ
mang tác nhân gây bệnh theo quy định hiện hành;
- Có
biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung
gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi;
- Có hệ
thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật
tư cần thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi;
- Có
trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù hợp với đối tượng
chăn nuôi, dễ vệ sinh, khử trùng để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy định tại Điều
5 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6
và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
-
Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT, cụ thể:
+ Đối
với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi trong thời gian dưới 12 tháng tính
đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công nhận an
toàn dịch bệnh khi đáp ứng:
+
Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu
hoạt động đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận;
+ Địa
bàn cấp xã nơi có cơ sở đăng ký không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong
ít nhất 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký;
+ Tần
suất, phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Mẫu giám
sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
+ Đối
với các cơ sở không thuộc phạm vi quy định tại khoản trên: Không có bệnh đăng
ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng
ký và mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a
hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Hoạt
động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật.
- Thực
hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29, 32,
33 và Điều 35 Luật Thú y, quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và
các quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều
8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ
phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử
trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động
vật.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy)
1.
Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………..
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
Cơ sở
thuộc trường hợp:
□ Mới
xây dựng, lần đầu có hoạt động
□ Cơ sở
đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2.
Tên chủ cơ sở: ......................................................................................
Địa chỉ
thường trú:
....................................................................................
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
3.
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
□ Cấp
□
Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………
4.
Đối tượng nuôi :………………………………………………………………
5.
Loại hình hoạt động:
□ Sản
xuất giống □ Nuôi thương phẩm
□ Làm cảnh
□ Khác
(ghi rõ): ………….
6.
Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa
□ Xuất khẩu
□ Hỗn hợp
7.
Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................
8.
Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ
sơ theo quy định):……
Tôi
xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị
..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
|
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu số 03.DT
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH
BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ sở
Tên cơ
sở: …………………………………………………………………
Người
đại diện………………………………… chức vụ: ………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Địa chỉ
cơ sở: ……………………………………………………………
Điện
thoại:……………...……………… Email: …………………………
Vị trí
địa lý: Kinh độ…………………… Vĩ độ: …………………………
Phân
loại cơ sở:
□ Sản
xuất giống
□
Thương phẩm
□
Làm cảnh
□ Khác
……………………………………………………………………
- Tổng
diện tích đất tự nhiên ………………………………………………
- Vùng
tiếp giáp xung quanh ………………………………………………
2.
Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí mặt
bằng của cơ sở)
|
-
Hàng rào (tường) ngăn cách:
|
□ Có
□ Không
|
|
-
Khu hành chính gồm: Phòng thường trực:
|
□
Có □ Không
|
|
Phòng
giao dịch:
|
□ Có
□ Không
|
- Khu
chăn nuôi: (sơ đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)
- Khu
nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt với diện tích ……………………………..
Có kho
chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi với diện tích…………
- Khu
xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: □ Có
□ Không
(Nếu
có, mô tả hệ thống xử lý chất thải) ………………………………………
- Khu
cách ly: Động vật mới nhập: □ Có □ Không
Động vật
bệnh: □ Có □ Không
- Khu
vực xử lý động vật: □ Có □ Không
- Bảo
hộ lao động cá nhân (quần, áo, ủng, mũ,...) dùng trong khu chăn nuôi: □ Có
□ Không
-
Phòng thay quần áo: □ Có □ Không
-
Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: □ Có □ Không
- Hố
sát trùng ở cổng trước khu chăn nuôi: □ Có □ Không
3.
Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng
Ghi
rõ quy mô, cơ cấu, sản phẩm, sản lượng hàng năm ……………………
4.
Nguồn nhân lực
Ghi
rõ số lượng, trình độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ trách thú y của
cơ sở; các khóa đào tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp chứng nhận,....
5.
Hệ thống quản lý chăn nuôi
Mô
tả việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6.
Tình hình dịch bệnh tại cơ sở
- Tình
hình dịch bệnh động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.
- Công
tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh.
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác
định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại
cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các
biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ
ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học
tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết
quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà
soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi
chú: Cơ sở cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Mô
tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám
sát, thiết kế giám sát,...).
2. Kết
quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động
vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét
nghiệm và kết quả xét nghiệm,...).
3. Kết
quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
Ghi
chú: Kết quả xét. nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại cơ sở.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các
biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.
3. Biện
pháp và kết quả xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,...).
4. Biện
pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước
thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết
quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết
quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại cơ sở.
V.
YÊU CẦU CỦA NƯỚC NHẬP KHẨU (Áp dụng đối
với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu
của nước nhập khẩu)
1. Tên
nước nhập khẩu:……………………………………………………
2. Yêu
cầu của nước nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn dịch bệnh
động vật trên cạn:
(Ghi
rõ các nội dung yêu cầu của nước nhập khẩu)
B. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH
BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ sở
Tên cơ
sở: ………………………………………………………………………
Người
đại diện………………………………… chức vụ: ……………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Địa chỉ
cơ sở nuôi: ……………………………………………………………..
Điện
thoại:………………………… Email: …………………………………...
Vị trí
địa lý: Kinh độ………………………… Vĩ độ: …………………………
Phân
loại cơ sở :
□ Sản
xuất giống
□
Thương phẩm
□
Làm cảnh
□ Khác
…………………………………
- Đã
đăng ký và được cấp mã cơ sở nuôi: □ Có □ Không
- Cơ sở
đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: …………………
- Hình
thức nuôi: □ Nuôi kín
□
Nuôi hở
-
Phương thức nuôi: ……………………………………………………………
- Các
khu vực xung quanh ………………………………………………………
- Hệ
thống tường rào bao quanh cơ sở: □ Có
□
Không; ngăn cách
với cơ
sở xung quanh bằng ……………………………………………………
- Nguồn
nước: □ Ngọt
□
Mặn
- Vị
trí giao thông: ………………………………………………………………
- Hệ
thống điện: …………………………………………………………………
2.
Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản xuất
giống hay nuôi thương phẩm để mô tả theo thực tế)
a) Diện
tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): …………………………………
b) Điều
kiện cơ sở hạ tầng ………………………………………………………
- Sơ đồ
bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)
- Cơ sở
có sự tách biệt cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài cơ sở: □
Không □ Có, bằng (ghi rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi
...,): ………………………
- Khu
vực xung quanh cơ sở là?
□ Khu
dân cư
□
Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm
□ Khu
vực nuôi khác
- Cơ sở
chủ động hoàn toàn nguồn nước cung cấp cho công tác nuôi trồng thủy sản? □
Không □ Có
- Hệ
thống cấp thoát nước: □ Có □ Không
+ Hệ
thống cấp nước, thoát nước tách biệt □ Có □ Không
+ Khu
vực xử lý nước □ Có □ Không
- Hệ
thống xử lý nước trước khi nuôi: □ Có □ Không
Mô
tả công nghệ xử lý nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa, hóa chất,
vi sinh,...)
- Hệ
thống xử lý nước thải sau khi nuôi: □ Có □ Không
- Hệ
thống chỉ dẫn cho người và phương tiện: □ Có □ Không
- Hệ
thống thu gom, xử lý rác, chất thải: □ Có □ Không
- Khu
vực kho thức ăn, vật tư hóa chất: □ Có □ Không
- Hệ
thống khử trùng tiêu độc: □ Có □ Không
- Khu
vực văn phòng tách biệt khu vực sản xuất: □ Có □ Không
- Hệ
thống ngăn chặn/xua đuổi động vật hoang dã: □ Có □ Không
c)
Danh mục trang thiết bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số lượng và
chức năng).
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác
định các mối nguy (liệt kê các mối ngay theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại
cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các
biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ
ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học
tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết
quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà
soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi
chú: Kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển
khai được cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1.
Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a)
Tình hình nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng
diện tích nuôi………………….. tổng diện tích của cơ sở………………
- Tổng
số lượng trại/nhà/khu nuôi: ……………………………………………
- Tổng
số lượng ao/bể ……………………………………………………………
- Tổng
số lượng thủy sản:
+ Thủy
sản bố mẹ: …………………………………………………………(con)
+ Thủy
sản thương phẩm:………………………………………………… (con)
+ Thủy
sản giống:…………………………………………………..…… (con)
+ Trứng:
………………………………………………………………………
+ Loại
khác (ghi rõ): ……………………………………………………………
b) Tổng
số lượng thủy sản nhập cơ sở:
- Thủy
sản bố mẹ: Số con…………………… số lần nhập………………………
- Thủy
sản giống: Số con…………………….. số lần nhập…………………….
- Thủy
sản thương phẩm: Số con………………… số lần nhập………………..
- Trứng
thủy sản: Số lượng….………………… số lần nhập……………………
- Loại
khác (ghi rõ): Số lượng………………. số lần nhập………………………
c) Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất:
- Tổng
số lượng thủy sản giống sản xuất:………………………(con hoặc kg).
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán:……………………(con hoặc kg).
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản tiêu hủy:……………………(con hoặc kg).
2.
Thông tin chung về kết quả giám sát chủ động
Thời
gian giám sát từ: Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng năm ...
Bệnh
được giám sát: ……………………………………………………………
Tỷ lệ
lưu hành theo thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh:………………. (%)
Tần suất
lấy mẫu: ………………………………………………………………
Tổng số
lần lấy mẫu: ……………………………………………………………
Tổng số
mẫu đơn đã lấy: …………………………………………………………
Trong
đó: Mẫu thủy sản:…………………………………………… (mẫu)
Mẫu
môi trường:……………………………………………………. (mẫu)
Mẫu thức
ăn tươi sống:…………………………………………….. (mẫu)
Vật chủ
trung gian tự nhiên:………………………………………… (mẫu)
Mẫu
khác (nêu chi tiết tên loại mẫu và số lượng), ……………………….
Số lượng
ao/bể được lấy mẫu trong mỗi lần như sau:
|
Lần lấy mẫu
|
Ngày tháng năm lấy mẫu
|
Số lượng ao/bể nuôi tại thời điểm lấy mẫu
|
Số lượng ao/bể được chọn giám sát
|
Số lượng mẫu lấy xét nghiệm
|
|
Thủy sản
|
Môi trường
|
…..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
Mẫu
xét nghiệm là: □ Mẫu đơn, đối với các loại mẫu:…………………
□ Mẫu
gộp, áp dụng đối với các loại mẫu: ………………………………
3.
Kết quả giám sát
Có xảy
ra dịch bệnh không? □ Không □ Có, cụ thể như sau:
- Tổng
số ao/bể xảy ra bệnh………………….. trong đó số ao/ bể xảy ra bệnh:………………… (ao/bể), tỷ
lệ ………………..(%) đối với bệnh: …………………….
- Kết
quả xét nghiệm: □ Không □ Có
- Tổng
lượng thủy sản chết/thiệt hại: ………………………………………..
Kết
quả giám sát chủ động dịch bệnh (ghi rõ
đối với từng bệnh):
- Tổng
số mẫu dương tính:……………………. trên tổng số mẫu xét nghiệm …………………… (mẫu), tỷ lệ
dương tính là………………. %.
- Mẫu
phát hiện dương tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng, năm)
- Loại
mẫu dương tính:…………………. , tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu
có)……………… tại ao/bể số ………………. trại số ……………….
- Biện
pháp xử lý: □ Điều trị
□ Thu hoạch
□ Tiêu hủy
Bảng
tổng hợp kết quả giám sát chủ động dịch bệnh
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày tháng năm
|
Tên bệnh
|
Loại mẫu dương tính
|
Đối tượng nuôi
|
Tuổi
thủy sản
|
Mã ao/trại dương tính
|
Số
mẫu dương tính
|
Biện
pháp xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Kết quả giám sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao …………….. hoặc số
lượng thủy sản được nuôi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu,
giao nhận mẫu, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại cơ sở.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các
biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.
3. Biện
pháp và kết quả xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng,...).
4. Biện
pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước
thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết
quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết
quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi
chú: Biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động vật
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
cơ sở.
V.
YÊU CẦU CỦA NƯỚC NHẬP KHẨU (Áp dụng đối
với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu
của nước nhập khẩu)
1. Tên
nước nhập khẩu:……………………………………………………
2. Yêu
cầu của nước nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn dịch bệnh
động vật thuỷ sản:
(Ghi
rõ các nội dung yêu cầu của nước nhập khẩu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
TÊN CƠ QUAN CÂP GIẤY
TÊN TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE
CHỨNG NHẬN
THIS IS TO CERTIFY THAT
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
The
establishment/zone: ………………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Address:…………………………………………………………………………….
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:………………………..
In
recognition of the free status in regard to the following disease(s):……
|
Số
(No.): /QĐ-ATDB
|
…, ngày…tháng…năm...
|
|
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
This certificate is valid to…
|
CỤC TRƯỞNG
Director General
|
2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
theo yêu cầu của nước nhập khẩu
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Chủ cơ
sở đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của
nước nhập khẩu gửi hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Đối với cơ sở đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì chủ cơ sở gửi hồ sơ
trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
Các cơ
sở thuộc diện cấp lại gồm:
+ Cơ sở
có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);
+ Cơ sở
có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi,
bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;
+ Cơ sở
không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh theo
quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ
quan cấp giấy hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp
dụng hình thức đánh giá trực tuyến tại cơ sở (theo quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT)
đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì
điều kiện an toàn dịch bệnh;
+ Cơ sở
xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT);
đã xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định
tại Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT.
Bước
2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật
Trong
thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá
định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và
kết quả giám sát dịch bệnh, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng
nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đối
với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn
hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở
trên Giấy chứng nhận: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Đối
với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện
pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:
+ Đơn
đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo
cáo khắc phục sai lỗi.
- Đối
với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:
+ Đơn
đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo
cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Chăn nuôi và Thú y.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 07.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
Phí thẩm
định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 1.000.000 đồng/lần (căn cứ khoản
3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y).
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Đơn
đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Yêu
cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ
phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy)
1.
Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………..
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
Cơ sở
thuộc trường hợp:
□ Mới
xây dựng, lần đầu có hoạt động
□ Cơ sở
đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2.
Tên chủ cơ sở: ......................................................................................
Địa chỉ
thường trú:
....................................................................................
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
3.
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
□ Cấp
□ Cấp lại, lý do
xin cấp lại: ……………………………
4.
Đối tượng nuôi :………………………………………………………………
5.
Loại hình hoạt động:
□ Sản
xuất giống □ Nuôi thương
phẩm □ Làm cảnh
□ Khác
(ghi rõ): ………….
6.
Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa
□ Xuất khẩu □ Hỗn hợp
7.
Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................
8.
Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ
sơ theo quy định):……
Tôi
xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị
..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
|
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
TÊN CƠ QUAN CÂP GIẤY
TÊN TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
----------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE
CHỨNG NHẬN
THIS IS TO CERTIFY THAT
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
The
establishment/zone: ………………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Address:…………………………………………………………………………….
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:………………………..
In
recognition of the free status in regard to the following disease(s):……
|
Số
(No.):
/QĐ-ATDB
|
…, ngày…tháng…năm...
|
|
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
This certificate is valid to…
|
CỤC TRƯỞNG
Director General
|
3. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh
và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp
xã), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
động vật cấp tỉnh) sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân, chỉ đạo cơ quan chuyên
môn, tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật phục vụ
xuất khẩu và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình
thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Bước
2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận
và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y
thông báo cho Ủy ban nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho Ủy ban
nhân dân để hoàn thiện.
Bước
3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cục Chăn nuôi và
Thú y tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng.
Bước
4: Đánh giá tại vùng
- Đánh
giá trực tiếp tại vùng:
+ Đánh
giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Kiểm
tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định
tại Điều 24 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Lấy
mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc không đảm
bảo điều kiện an toàn sinh học;
+ Lập
biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân, đồng thời báo cáo kết
quả đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan cấp giấy;
+ Thống
nhất với Ủy ban nhân dân về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường
hợp không đạt yêu cầu.
- Trường
hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy
hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá
như sau:
+ Áp dụng
hình thức đánh giá trực tuyến đối với vùng đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương
tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm,
máy ghi âm, ghi hình).
+ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;
+ Trường
hợp cần thiết, Cơ quan cấp giấy tổ chức đánh giá trực tiếp tại vùng sau khi
thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.
Bước
5: Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Trong
thời hạn 09 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận
kết quả xét nghiệm bệnh, Cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt
yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi và Thú y
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y;
- Bản
mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 04.DT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời
hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Chăn nuôi và Thú y.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 07.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
- Phí
thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ
khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y).
- Chi
phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ
lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động
vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn
nuôi và thú y;
- Bản
mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 04.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Vùng
chăn nuôi do Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thủy sản xác định
và đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
quyết định và chỉ đạo tổ chức xây dựng;
- Hoạt
động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm soát được dịch bệnh
theo quy định của pháp luật về thú y;
- Có
biện pháp kiểm soát đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh động vật nhằm
giảm thiểu nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và ứng phó dịch bệnh
theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
- Các
cơ sở giết mổ động vật, chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh
đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi, thú y, thuỷ sản giám sát và tuân thủ quy định của pháp luật về
thú y;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6
và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
-
Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT, cụ thể:
+
Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính
đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
+ Có kết
quả giám sát đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Hoạt
động thú y tại vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ
phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử
trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động
vật.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
V/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
|
………., ngày...tháng...năm...
|
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy).
Thực hiện
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật tại ………., Ủy ban nhân dân
xã/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1.
Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận
an toàn).
2.
Thị trường tiêu thụ
(Ghi
rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3.
Hồ sơ đăng ký
(Liệt
kê thành phần hồ sơ theo quy định).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
|
……….,
ngày...tháng...năm...
|
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG
ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
I.
THÔNG TIN CHUNG
Tên
vùng (tên xã/tỉnh):………………………………………….......
Người
đại diện ………………………… Chức vụ: ………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………….....
Điện
thoại: ……………………… Email: ………………………………...
Mô
tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn nuôi và
dịch bệnh động vật trong vùng, hệ thống thú y.
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác
định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại
vùng), phân tích nguy cơ.
3. Các
biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ
ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng.
4. Kết
quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực
hiện (nếu có).
Ghi
chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Mô
tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám
sát, thiết kế giám sát,…).
2. Kết
quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động
vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét
nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).
3. Kết
quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại vùng.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các
biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại vùng.
3. Biện
pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước
thải, chất thải trong chăn nuôi.
4. Kết
quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.
5. Kết
quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây
bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
B.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
I.
THÔNG TIN CHUNG
Tên
vùng: ……………………………………………………………………...
Người
đại diện ………………….. Chức vụ: ……………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Điện
thoại: ……………… Email: ……………………………………………
Tổng số
cơ sở nuôi trong vùng: ………………………………………………
Tổng
diện tích vùng nuôi: ………………………………………………………
Các
loài nuôi/sản xuất trong vùng: ……………………………………………
Vùng
nuôi tiếp giáp với các xã/tỉnh: ……………………………………………
1.
Đặc điểm tình hình
Mô tả
về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi trồng thủy
sản, quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật thủy sản
trong vùng, hệ thống thú y.
2.
Kế hoạch xây dựng và quản lý vùng an toàn dịch bệnh
a) Mục
đích, yêu cầu
b) Nội
dung kế hoạch
c) Giải
pháp thực hiện kế hoạch
- Về tổ
chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra
- Về
nguồn lực
- Các
biện pháp phòng bệnh
- Giám
sát dịch bệnh
- Các
giải pháp kỹ thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, vệ sinh,
khử trùng tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý hoạt động kinh
doanh thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, ...)
- Giải
pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y
trên địa bàn; tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y xã, công
chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn,
nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng
dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
d) Nguồn
kinh phí và cơ chế tài chính
đ) Tổ
chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên
quan để triển khai kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
3.
Điều kiện thực tế vùng sản xuất thủy sản
a) Mô
tả diện tích vùng nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở hạ tầng của
vùng kèm theo bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi trong vùng
(đối với loài động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an toàn); mô tả hệ
thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu gom, xử lý nước
thải, chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống cung ứng vật tư đầu
vào cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử
lý môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...
b) Mô
tả, đánh giá sơ bộ về hệ thống sản xuất của các cơ sở nuôi trong vùng, bao gồm:
Điều kiện cơ sở vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu gom, xử lý
nước thải, chất thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử trùng tiêu độc
tại các cơ sở; biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại cơ sở; hệ thống
cung ứng vật tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất,
chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...).
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
1.
Thông tin chung về kế hoạch an toàn sinh học
a) Kế
hoạch an toàn sinh học của vùng
(Ghi
rõ ngày, tháng, năm ban hành; mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn sinh học)
b) Xác
định các mối nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng
(Liệt
kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)
c)
Danh sách các quy trình an toàn sinh học tại vùng
(Danh
sách này phải phù hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)
d) Số
lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành và thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học
(Ghi
rõ số lượng, tỷ lệ cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)
đ) Tổ
chức thực hiện kế hoạch an toàn sinh học
(Phân
công nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung của vùng; ghi
chép, quản lý thông tin chung tại vùng)
2.
Kết quả thực hiện
Nội
dung chính bao gồm kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư
này; cụ thể:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành (như sử
dụng vắc xin, ...).
2. Kết
quả thực hiện các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác
nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng (đánh
giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy
trình).
3. Rà
soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi
chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1.
Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a)
Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng
diện tích nuôi ………………………… tổng diện tích của vùng ………
- Tổng
số lượng cơ sở: ……………………. (cơ sở). Trong đó số lượng:
□ Sản
xuất giống: …………. (cơ sở) □ Thương phẩm: ………………. (cơ sở)
□ Ương
dưỡng giống: …………. (cơ sở) □ Khác ……………………. (cơ sở)
- Tổng
số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản: ……………………. (cơ sở)
- Tổng
số lượng ao/bể : ……………
- Tổng
số lượng thủy sản:
+ Thủy
sản bố mẹ: ………………………………………………….. (con)
+ Thủy
sản thương phẩm: …………………………………………. (con)
+ Thủy
sản giống: ………………………………………………… (con)
+ Trứng:
……………………………………………………… (…………...)
b) Tổng
số lượng thủy sản nhập vào vùng nuôi
- Thủy
sản bố mẹ: Số con ……………………. số lần nhập …………………….
- Thủy
sản giống: Số con ……………………. số lần nhập …………………….
- Trứng
thủy sản: Số lượng ……………………. số lần nhập…………………….
c) Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất
- Tổng
số lượng thủy sản giống sản xuất: ……………………. (con hoặc kg)
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……………………. (con hoặc kg)
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản bị tiêu hủy: ……………………. (con hoặc kg)
2.
Thông tin chung về giám sát chủ động
Ghi rõ
thời gian giám sát (ngày, tháng, năm)
Bệnh
được giám sát (ghi rõ tên từng bệnh)
Mô tả
về thiết kế giám sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ sở được lựa
chọn giám sát; tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám sát; tổng số
lần lấy mẫu; tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng loại mẫu,
bao gồm: động vật thủy sản: mẫu môi trường: mẫu thức ăn tươi sống; vật chủ
trung gian tự nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng mẫu
đơn, mẫu gộp), ...
- Số
lượng ao/bể được lấy mẫu như sau:
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày tháng năm lấy
mẫu
|
Số lượng cơ sở nuôi
tại thời điểm lấy mẫu
|
Số lượng cơ sở được
giám sát
|
Tổng
số lượng ao của các cơ sở được giám sát
|
Số
lượng ao/bể được chọn giám sát
|
Số
lượng mẫu lấy xét nghiệm
|
|
Thủy
sản
|
Môi trường
|
(Ghi
rõ từng loại mẫu
khác)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
3.
Kết quả giám sát dịch bệnh
a) Kết
quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động
vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét
nghiệm và kết quả xét nghiệm,...).
- Ghi
rõ nội dung theo dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng thủy
sản chết; tiêu thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường
nuôi; số lượng và tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt
hại do bệnh; thời gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài
thủy sản bị mắc bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…
- Ghi
rõ tổng số lần lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương tính với
bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh,...
b)
Giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
- Ghi
rõ kết quả giám sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số cơ sở
dương tính, tỷ lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu dương
tính, tỷ lệ mẫu dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả dương
tính; tác nhân gây bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ sở));
ghi rõ loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, ...
- Mô tả
biện pháp xử lý tại cơ sở.
Bảng
tổng hợp dữ liệu cơ sở dương tính với tác nhân gây bệnh
|
Số lần
lấy mẫu
|
Ngày,
tháng, năm
|
Tên
bệnh
|
Loại
mẫu dương tính
|
Số
cơ sở dương tính (*)
|
Đối
tượng nuôi
|
Tuổi
thủy sản
|
Số mẫu
dương tính
|
Biện
pháp xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Đối
với từng cơ sở dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng
nuôi, loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản.
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại vùng.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
1.
Diễn biến dịch bệnh tại vùng
Mô tả
cụ thể trong thời gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, vùng đã xảy
ra dịch bệnh gì và đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ thể:
- Vùng
xảy ra bệnh tại …………………. cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh trong thời gian
giám sát: …………………. (lần).
- Tổng
số lần xảy ra bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh:
…………………. (lần).
- Tổng
số ao/bể xảy ra bệnh: ………………….………………….…………...
- Tổng
số/khối lượng thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: ………………….…
- Diễn
biến bệnh tại vùng cụ thể như sau:
|
Tên
bệnh
|
Thời
gian phát hiện bệnh (ngày, tháng, năm)
|
Tên
thủy sản bị bệnh
|
Lứa
tuổi
|
Số
cơ sở xảy ra bệnh
|
Số
ao/bể bị bệnh
|
Số
lượng thủy sản phải xử lý (kg)
|
Thời
gian xử lý xong bệnh (ngày, tháng, năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Kết quả ứng phó dịch bệnh
a) Đối
với cơ sở bị bệnh
Mô tả
các biện pháp và kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc bệnh;
thức ăn tươi sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể nuôi bị
bệnh; đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao động,
công cụ dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử trùng khu
vực bị bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước thoát,
khu vực nước thải).
b) Đối
với cơ sở không bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ sở
này nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ bên ngoài
vào cơ sở, các giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận chuyển thủy
sản, thức ăn tươi sống, ... ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã tại các cơ
sở; khử trùng tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).
3.
Kết quả điều tra, truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô tả việc điều tra, xác minh ổ dịch)
4.
Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng
5.
Công tác báo cáo, phối hợp với Cơ quan thú y
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại vùng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
TÊN CƠ QUAN CÂP GIẤY
TÊN TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
-----------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE
CHỨNG NHẬN
THIS IS TO CERTIFY THAT
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
The
establishment/zone: ………………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Address:…………………………………………………………………………….
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:………………………..
In
recognition of the free status in regard to the following disease(s):……
|
Số
(No.):
/QĐ-ATDB
|
…, ngày…tháng…năm...
|
|
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
This certificate is valid to…
|
CỤC TRƯỞNG
Director General
|
4. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp
tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
Trình
tự thực hiện
Bước
1: Gửi hồ sơ
Ủy ban
nhân dân nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh động vật đăng ký cấp lại Giấy chứng
nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật gửi hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Đối
với vùng đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì Ủy
ban nhân dân gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của
Giấy chứng nhận.
Các
vùng thuộc diện cấp lại gồm:
+ Vùng
có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);
+ Vùng
có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi,
bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận;
+ Vùng
không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo quy định
hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan cấp giấy
hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình thức
đánh giá trực tuyến (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 31 Thông
tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện
pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch
bệnh;
+ Vùng
xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT- BNNPTNT); đã xử lý dịch
bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6
Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT.
Bước
2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật
Trong
thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định
kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết
quả giám sát dịch bệnh, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng
nhận cho vùng. Trường hợp không cấp lại, Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đối
với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn
hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về vùng
trên Giấy chứng nhận: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
- Đối
với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện
pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:
+ Văn
bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
+ Báo
cáo khắc phục sai lỗi.
- Đối
với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:
+ Văn
bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
+ Báo
cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Chăn nuôi và Thú y.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 07.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
Phí thẩm
định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản
1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y).
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Văn bản
đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Yêu
cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ
phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
V/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
|
………., ngày...tháng...năm...
|
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy).
Thực
hiện quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật tại ………., Ủy ban nhân
dân xã/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1.
Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận
an toàn).
2.
Thị trường tiêu thụ
(Ghi
rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3.
Hồ sơ đăng ký
(Liệt
kê thành phần hồ sơ theo quy định).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
TÊN CƠ QUAN CÂP GIẤY
TÊN TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
--------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CERTIFICATE OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE
CHỨNG NHẬN
THIS IS TO CERTIFY THAT
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
The
establishment/zone: ………………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Address:…………………………………………………………………………….
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh:………………………..
In
recognition of the free status in regard to the following disease(s):……
|
Số
(No.):
/QĐ-ATDB
|
…, ngày…tháng…năm...
|
|
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
This certificate is valid to…
|
CỤC TRƯỞNG
Director General
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trừ
cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Chủ cơ
sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật không thuộc phạm vi quy định tại
khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
ngày 03 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên
môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng nhận,
sau đây gọi là Cơ quan cấp giấy.
Bước
2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo cho chủ
cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ
quan cấp giấy thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.
Bước
3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra
Trong
thời hạn 06 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy
thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở.
Bước
4: Đánh giá tại cơ sở
- Đánh
giá trực tiếp tại cơ sở:
+ Đánh
giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT. Đối với các nội dung có
liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở được miễn
đánh giá các nội dung đó;
+ Kiểm
tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Kiểm
tra kiến thức và thực hành của người phụ trách thú y tại cơ sở về các dấu hiệu
để nhận biết dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử lý tình huống
khi xuất hiện dịch bệnh động vật tại cơ sở;
+ Lấy
mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc cơ sở
không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học;
+ Lập
biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho chủ cơ sở, đồng thời báo cáo kết quả
đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan cấp giấy;
+ Thống
nhất với cơ sở về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp chưa
đạt yêu cầu.
- Trường
hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy
hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá
như sau:
+ Áp dụng
hình thức đánh giá trực tuyến đối với cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực,
phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần
mềm, máy ghi âm, ghi hình);
+ Chủ
cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu,
tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;
+ Trường
hợp cần thiết, Cơ quan cấp giấy tổ chức đánh giá trực tiếp tại cơ sở sau khi
thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.
Bước
5: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ
ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh, Cơ quan cấp giấy cấp Giấy chứng nhận cho cơ
sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật; trường hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cơ quan cấp
giấy có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản
mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 03.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời
hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 08.DT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
- Phí
thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần (căn cứ
khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y).
- Chi
phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ
lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động
vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Đơn
đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản
mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 03.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Vị
trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi; tách biệt với
cơ sở khác có chăn nuôi cùng loài động vật cảm nhiễm; tách biệt với các nguồn
có khả năng làm lây nhiễm bệnh đăng ký công nhận an toàn;
- Khu
vực xử lý xác động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường và thú y; khu vực chăn nuôi phải ngăn cách với các khu vực
khác của cơ sở; các khu vực có nguy cơ nhiễm chéo phải có biển cảnh báo và bố
trí tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách ly động
vật; khu vực mổ khám; khu xử lý xác động vật; khu vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng
cụ dùng trong chăn nuôi;
- Hệ
thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ
mang tác nhân gây bệnh theo quy định hiện hành;
- Có
biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung
gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi;
- Có hệ
thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật
tư cần thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi;
- Có
trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù hợp với đối tượng
chăn nuôi, dễ vệ sinh, khử trùng để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy định tại Điều
5 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6
và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
-
Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT, cụ thể:
+ Đối
với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi trong thời gian dưới 12 tháng tính
đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công nhận an
toàn dịch bệnh khi đáp ứng:
+
Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu hoạt
động đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận;
+ Địa
bàn cấp xã nơi có cơ sở đăng ký không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong
ít nhất 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký;
+ Tần
suất, phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Mẫu giám
sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
+ Đối
với các cơ sở không thuộc phạm vi quy định tại khoản trên: Không có bệnh đăng
ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng
ký và mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a
hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Hoạt
động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật
- Thực
hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29, 32,
33 và Điều 35 Luật Thú y, quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và
các quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều
8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ
phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử
trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động
vật.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy)
1.
Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………..
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
Cơ sở
thuộc trường hợp:
□ Mới
xây dựng, lần đầu có hoạt động
□ Cơ sở
đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2.
Tên chủ cơ sở: ......................................................................................
Địa chỉ
thường trú:
....................................................................................
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
3.
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
□ Cấp
□ Cấp lại,
lý do xin cấp lại: ……………………………
4.
Đối tượng nuôi :………………………………………………………………
5.
Loại hình hoạt động:
□ Sản
xuất giống □ Nuôi thương phẩm □ Làm cảnh
□ Khác
(ghi rõ): ………….
6.
Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa
□ Xuất
khẩu □ Hỗn hợp
7.
Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................
8.
Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ
sơ theo quy định):……
Tôi
xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị
..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
|
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
A.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN
CẠN
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ sở
Tên cơ
sở: …………………………………………………………………
Người
đại diện………………………………… chức vụ: ………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Địa chỉ
cơ sở: ……………………………………………………………
Điện
thoại:……………...……………… Email: …………………………
Vị trí
địa lý: Kinh độ…………………… Vĩ độ: …………………………
Phân
loại cơ sở:
□ Sản
xuất giống
□
Thương phẩm
□
Làm cảnh
□ Khác
……………………………………………………………………
- Tổng
diện tích đất tự nhiên ………………………………………………
- Vùng
tiếp giáp xung quanh ………………………………………………
2.
Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí mặt
bằng của cơ sở)
|
-
Hàng rào (tường) ngăn cách:
|
□ Có
□ Không
|
|
-
Khu hành chính gồm: Phòng thường trực:
|
□ Có
□ Không
|
|
Phòng
giao dịch:
|
□ Có
□ Không
|
- Khu
chăn nuôi: (sơ đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)
- Khu
nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt với diện tích ……………………………..
Có kho
chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi với diện tích…………
- Khu
xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: □ Có □ Không
(Nếu
có, mô tả hệ thống xử lý chất thải) ………………………………………
- Khu
cách ly: Động vật mới nhập: □ Có □ Không
Động vật
bệnh: □ Có □ Không
- Khu
vực xử lý động vật: □ Có □ Không
- Bảo
hộ lao động cá nhân (quần, áo, ủng, mũ,...) dùng trong khu chăn nuôi: □ Có
□ Không
-
Phòng thay quần áo: □ Có □ Không
-
Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: □ Có □ Không
- Hố
sát trùng ở cổng trước khu chăn nuôi: □ Có □ Không
3.
Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng
Ghi
rõ quy mô, cơ cấu, sản phẩm, sản lượng hàng năm ……………………
4.
Nguồn nhân lực
Ghi
rõ số lượng, trình độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ trách thú y của
cơ sở; các khóa đào tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp chứng nhận,....
5.
Hệ thống quản lý chăn nuôi
Mô
tả việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6.
Tình hình dịch bệnh tại cơ sở
- Tình
hình dịch bệnh động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.
- Công
tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh.
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác
định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại
cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các
biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ
ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học
tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết
quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà
soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi
chú: Cơ sở cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Mô
tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám
sát, thiết kế giám sát,...).
2. Kết
quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động
vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét
nghiệm và kết quả xét nghiệm,...).
3. Kết
quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
Ghi
chú: Kết quả xét. nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại cơ sở.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các
biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.
3. Biện
pháp và kết quả xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,...).
4. Biện
pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước
thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết
quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết
quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại cơ sở.
V.
YÊU CẦU CỦA NƯỚC NHẬP KHẨU (Áp dụng đối
với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu
của nước nhập khẩu)
1. Tên
nước nhập khẩu:……………………………………………………
2. Yêu
cầu của nước nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn dịch bệnh
động vật trên cạn:
(Ghi
rõ các nội dung yêu cầu của nước nhập khẩu)
B. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH
BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về cơ sở
Tên cơ
sở: ………………………………………………………………………
Người
đại diện………………………………… chức vụ: ……………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Địa chỉ
cơ sở nuôi: ……………………………………………………………..
Điện
thoại:………………………… Email: …………………………………...
Vị trí
địa lý: Kinh độ………………………… Vĩ độ: …………………………
Phân
loại cơ sở :
□ Sản
xuất giống
□
Thương phẩm
□
Làm cảnh
□ Khác
…………………………………
- Đã
đăng ký và được cấp mã cơ sở nuôi: □ Có
□ Không
- Cơ sở
đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: …………………
- Hình
thức nuôi: □ Nuôi kín
□
Nuôi hở
-
Phương thức nuôi: ……………………………………………………………
- Các
khu vực xung quanh ………………………………………………………
- Hệ
thống tường rào bao quanh cơ sở: □ Có
□
Không; ngăn cách
với cơ
sở xung quanh bằng ……………………………………………………
- Nguồn
nước: □ Ngọt
□
Mặn
- Vị
trí giao thông: ………………………………………………………………
- Hệ
thống điện: …………………………………………………………………
2.
Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản xuất
giống hay nuôi thương phẩm để mô tả theo thực tế)
a) Diện
tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): …………………………………
b) Điều
kiện cơ sở hạ tầng ………………………………………………………
- Sơ đồ
bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)
- Cơ sở
có sự tách biệt cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài cơ sở: □
Không □ Có, bằng (ghi rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi ...,):
………………………
- Khu
vực xung quanh cơ sở là?
□ Khu
dân cư
□
Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm
□ Khu
vực nuôi khác
- Cơ sở
chủ động hoàn toàn nguồn nước cung cấp cho công tác nuôi trồng thủy sản? □
Không □ Có
- Hệ
thống cấp thoát nước: □ Có □ Không
+ Hệ
thống cấp nước, thoát nước tách biệt □ Có □ Không
+ Khu
vực xử lý nước □ Có □ Không
- Hệ
thống xử lý nước trước khi nuôi: □ Có □ Không
Mô
tả công nghệ xử lý nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa, hóa chất,
vi sinh,...)
- Hệ
thống xử lý nước thải sau khi nuôi: □ Có □ Không
- Hệ
thống chỉ dẫn cho người và phương tiện: □ Có □ Không
- Hệ
thống thu gom, xử lý rác, chất thải: □ Có □ Không
- Khu
vực kho thức ăn, vật tư hóa chất: □ Có □ Không
- Hệ
thống khử trùng tiêu độc: □ Có □ Không
- Khu
vực văn phòng tách biệt khu vực sản xuất: □ Có □ Không
- Hệ
thống ngăn chặn/xua đuổi động vật hoang dã: □ Có □ Không
c)
Danh mục trang thiết bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số lượng và
chức năng).
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác
định các mối nguy (liệt kê các mối ngay theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại
cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các
biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ
ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học
tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết
quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà
soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có). Ghi
chú: Kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển
khai được cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1.
Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a)
Tình hình nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng
diện tích nuôi………………….. tổng diện tích của cơ sở………………
- Tổng
số lượng trại/nhà/khu nuôi: ……………………………………………
- Tổng
số lượng ao/bể ……………………………………………………………
- Tổng
số lượng thủy sản:
+ Thủy
sản bố mẹ: …………………………………………………………(con)
+ Thủy
sản thương phẩm:………………………………………………… (con)
+ Thủy
sản giống:…………………………………………………..…… (con)
+ Trứng:
………………………………………………………………………
+ Loại
khác (ghi rõ): ……………………………………………………………
b) Tổng
số lượng thủy sản nhập cơ sở:
- Thủy
sản bố mẹ: Số con…………………… số lần nhập………………………
- Thủy
sản giống: Số con…………………….. số lần nhập…………………….
- Thủy
sản thương phẩm: Số con………………… số lần nhập………………..
- Trứng
thủy sản: Số lượng….………………… số lần nhập……………………
- Loại
khác (ghi rõ): Số lượng………………. số lần nhập………………………
c) Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất:
- Tổng
số lượng thủy sản giống sản xuất:………………………(con hoặc kg).
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán:……………………(con hoặc kg).
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản tiêu hủy:……………………(con hoặc kg).
2.
Thông tin chung về kết quả giám sát chủ động
Thời
gian giám sát từ: Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng
năm ...
Bệnh
được giám sát: ……………………………………………………………
Tỷ lệ
lưu hành theo thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh:………………. (%)
Tần suất
lấy mẫu: ………………………………………………………………
Tổng số
lần lấy mẫu: ……………………………………………………………
Tổng số
mẫu đơn đã lấy: …………………………………………………………
Trong
đó: Mẫu thủy sản:…………………………………………… (mẫu)
Mẫu
môi trường:……………………………………………………. (mẫu)
Mẫu thức
ăn tươi sống:…………………………………………….. (mẫu)
Vật chủ
trung gian tự nhiên:………………………………………… (mẫu)
Mẫu
khác (nêu chi tiết tên loại mẫu và số lượng), ……………………….
Số lượng
ao/bể được lấy mẫu trong mỗi lần như sau:
|
Lần lấy mẫu
|
Ngày tháng năm lấy mẫu
|
Số lượng ao/bể nuôi tại thời điểm lấy mẫu
|
Số lượng ao/bể được chọn giám sát
|
Số lượng mẫu lấy xét nghiệm
|
|
Thủy sản
|
Môi trường
|
…..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
Mẫu
xét nghiệm là: □ Mẫu đơn, đối với các loại mẫu:…………………
□ Mẫu
gộp, áp dụng đối với các loại mẫu: ………………………………
3.
Kết quả giám sát
Có xảy
ra dịch bệnh không? □ Không □ Có, cụ thể như sau:
- Tổng
số ao/bể xảy ra bệnh………………….. trong đó số ao/ bể xảy ra bệnh:………………… (ao/bể), tỷ
lệ ………………..(%) đối với bệnh: …………………….
- Kết
quả xét nghiệm: □ Không □
Có
- Tổng
lượng thủy sản chết/thiệt hại: ………………………………………..
Kết
quả giám sát chủ động dịch bệnh (ghi rõ
đối với từng bệnh):
- Tổng
số mẫu dương tính:……………………. trên tổng số mẫu xét nghiệm …………………… (mẫu), tỷ lệ
dương tính là………………. %.
- Mẫu
phát hiện dương tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng, năm)
- Loại
mẫu dương tính:…………………. , tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu
có)……………… tại ao/bể số ………………. trại số ……………….
- Biện
pháp xử lý: □ Điều trị
□ Thu hoạch □ Tiêu
hủy
Bảng
tổng hợp kết quả giám sát chủ động dịch bệnh
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày
tháng năm
|
Tên
bệnh
|
Loại mẫu dương tính
|
Đối tượng nuôi
|
Tuổi
thủy sản
|
Mã ao/trại dương tính
|
Số
mẫu dương tính
|
Biện
pháp xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Kết quả giám sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao…………….. hoặc số
lượng thủy sản được nuôi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu,
giao nhận mẫu, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại cơ sở.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các
biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.
3. Biện
pháp và kết quả xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng,...).
4. Biện
pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước
thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết
quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết
quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi
chú: Biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động vật
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
cơ sở.
V.
YÊU CẦU CỦA NƯỚC NHẬP KHẨU (Áp dụng đối
với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu
của nước nhập khẩu)
1. Tên
nước nhập khẩu:……………………………………………………
2. Yêu
cầu của nước nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn dịch bệnh
động vật thuỷ sản:
(Ghi
rõ các nội dung yêu cầu của nước nhập khẩu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ....
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CHỨNG NHẬN
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh: ………………………..
|
Số,
ký hiệu:…
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
|
…, ngày…tháng…năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY
|
2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
(trừ cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Chủ cơ
sở đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật không thuộc phạm
vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT
ngày 03 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên
môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng nhận,
sau đây gọi là Cơ quan cấp giấy. Đối với cơ sở đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận
do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì chủ cơ sở gửi hồ sơ trong khoảng thời gian
03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
Các cơ
sở thuộc diện cấp lại gồm:
+ Cơ sở
có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);
+ Cơ sở
có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi,
bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;
+ Cơ sở
không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh theo
quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ
quan cấp giấy hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp
dụng hình thức đánh giá trực tuyến tại cơ sở (theo quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT)
đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì
điều kiện an toàn dịch bệnh;
+ Cơ sở
xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT- BNNPTNT); đã xử lý dịch
bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6
Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT.
Bước
2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật
Trong
thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá
định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và
kết quả giám sát dịch bệnh, Cơ quan cấp giấy thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận
cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp giấy trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đối
với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn
hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở
trên Giấy chứng nhận: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Đối
với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện
pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:
+ Đơn
đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo
cáo khắc phục sai lỗi.
- Đối
với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:
+ Đơn
đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo
cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận.
Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 08.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
Phí thẩm
định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần (căn cứ khoản 2
Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT- BTC ngày
23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y).
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Đơn
đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Yêu
cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày
23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy)
1.
Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………
Địa chỉ:
………………………………..…………………….…………..
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
Cơ sở
thuộc trường hợp:
□ Mới
xây dựng, lần đầu có hoạt động
□ Cơ sở
đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2.
Tên chủ cơ sở: ......................................................................................
Địa chỉ
thường trú:
....................................................................................
Điện
thoại: ……………. Fax: ………..………Email:……………………
3.
Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
□ Cấp
□ Cấp lại, lý do xin cấp
lại: ……………………………
4.
Đối tượng nuôi :………………………………………………………………
5.
Loại hình hoạt động:
□ Sản
xuất giống □ Nuôi thương phẩm
□ Làm cảnh
□ Khác
(ghi rõ): ………….
6.
Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa
□ Xuất khẩu
□ Hỗn hợp
7.
Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ...............................
8.
Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ
sơ theo quy định):……
Tôi
xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị
..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
|
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ....
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
----------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CHỨNG NHẬN
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh: ………………………..
|
Số,
ký hiệu:…
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
|
…, ngày…tháng…năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY
|
3. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật (trừ
vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu)
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh động vật (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân) không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật chỉ đạo cơ quan chuyên môn,
tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh và gửi đến Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận, sau đây gọi là Cơ quan cấp giấy.
Bước
2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo cho Ủy
ban nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, Cơ quan cấp giấy thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để hoàn thiện.
Bước
3: Thành lập đoàn đánh giá và đi kiểm tra
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy
tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng.
Bước
4: Đánh giá tại vùng
- Đánh
giá trực tiếp tại vùng:
+ Đánh
giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Kiểm
tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định
tại Điều 24 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Lấy
mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc không đảm
bảo điều kiện an toàn sinh học;
+ Lập
biên bản và thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân, đồng thời báo cáo kết
quả đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Cơ quan cấp giấy;
+ Thống
nhất với Ủy ban nhân dân về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường
hợp không đạt yêu cầu.
- Trường
hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy
hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện đánh giá
như sau:
+ Áp dụng
hình thức đánh giá trực tuyến đối với vùng đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương
tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm,
máy ghi âm, ghi hình).
+ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;
+ Trường
hợp cần thiết, Cơ quan cấp giấy tổ chức đánh giá trực tiếp tại vùng sau khi
thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật.
Bước
5: Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Trong
thời hạn 09 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận
kết quả xét nghiệm bệnh, Cơ quan cấp giấy cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu
cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cơ quan cấp giấy có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y;
- Bản
mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 04.DT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời
hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 08.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
- Phí
thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ
khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y).
- Chi
phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ
lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động
vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y;
- Bản
mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 04.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Vùng
chăn nuôi do Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thủy sản xác định
và đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
quyết định và chỉ đạo tổ chức xây dựng;
- Hoạt
động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm soát được dịch bệnh
theo quy định của pháp luật về thú y;
- Có
biện pháp kiểm soát đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh động vật nhằm
giảm thiểu nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng;
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và ứng phó dịch bệnh
theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
- Các
cơ sở giết mổ động vật, chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh
đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi, thú y, thủy sản giám sát và tuân thủ quy định của pháp luật về
thú y.
- Có kế
hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6
và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
-
Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT, cụ thể:
+
Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính
đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
+ Có kết
quả giám sát đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Hoạt
động thú y tại vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông
tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ
phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử
trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động
vật.
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
V/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
|
………., ngày...tháng...năm...
|
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy).
Thực
hiện quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật tại ………., Ủy ban nhân
dân xã/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1.
Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận
an toàn).
2.
Thị trường tiêu thụ
(Ghi
rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3.
Hồ sơ đăng ký
(Liệt
kê thành phần hồ sơ theo quy định).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
|
………., ngày...tháng...năm...
|
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG
ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
I.
THÔNG TIN CHUNG
Tên
vùng (tên xã/tỉnh):………………………………………….......
Người
đại diện ………………………… Chức vụ: ………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………….....
Điện
thoại: ……………………… Email: ………………………………...
Mô
tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn nuôi và
dịch bệnh động vật trong vùng, hệ thống thú y.
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác
định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại
vùng), phân tích nguy cơ.
3. Các
biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ
ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng.
4. Kết
quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực
hiện (nếu có).
Ghi
chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Mô
tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám
sát, thiết kế giám sát,…).
2. Kết
quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động
vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét
nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).
3. Kết
quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây
bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội
dung chính bao gồm:
1. Các
biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các
biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại vùng.
3. Biện
pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước
thải, chất thải trong chăn nuôi.
4. Kết
quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.
5. Kết
quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây
bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
B.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
I.
THÔNG TIN CHUNG
Tên
vùng: ……………………………………………………………………...
Người
đại diện ………………….. Chức vụ: ……………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
Điện
thoại: ……………… Email: ……………………………………………
Tổng số
cơ sở nuôi trong vùng: ………………………………………………
Tổng
diện tích vùng nuôi: …………………………………………………………
Các
loài nuôi/sản xuất trong vùng: ……………………………………………
Vùng
nuôi tiếp giáp với các xã/tỉnh: ……………………………………………
1.
Đặc điểm tình hình
Mô tả
về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi trồng thủy
sản, quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật thủy sản
trong vùng, hệ thống thú y.
2.
Kế hoạch xây dựng và quản lý vùng an toàn dịch bệnh
a) Mục
đích, yêu cầu
b) Nội
dung kế hoạch
c) Giải
pháp thực hiện kế hoạch
- Về tổ
chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra
- Về
nguồn lực
- Các
biện pháp phòng bệnh
- Giám
sát dịch bệnh
- Các
giải pháp kỹ thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, vệ sinh,
khử trùng tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý hoạt động kinh
doanh thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, ...)
- Giải
pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y
trên địa bàn; tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y xã, công
chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn,
nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng
dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
d) Nguồn
kinh phí và cơ chế tài chính
đ) Tổ
chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên
quan để triển khai kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
3.
Điều kiện thực tế vùng sản xuất thủy sản
a) Mô
tả diện tích vùng nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở hạ tầng của
vùng kèm theo bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi trong vùng
(đối với loài động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an toàn); mô tả hệ
thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu gom, xử lý nước
thải, chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống cung ứng vật tư đầu
vào cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử
lý môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...
b) Mô
tả, đánh giá sơ bộ về hệ thống sản xuất của các cơ sở nuôi trong vùng, bao gồm:
Điều kiện cơ sở vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu gom, xử lý
nước thải, chất thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử trùng tiêu độc
tại các cơ sở; biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại cơ sở; hệ thống
cung ứng vật tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất,
chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...).
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
1.
Thông tin chung về kế hoạch an toàn sinh học
a) Kế
hoạch an toàn sinh học của vùng
(Ghi
rõ ngày, tháng, năm ban hành; mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn sinh học)
b) Xác
định các mối nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng
(Liệt
kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)
c)
Danh sách các quy trình an toàn sinh học tại vùng
(Danh
sách này phải phù hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)
d) Số
lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành và thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học
(Ghi
rõ số lượng, tỷ lệ cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)
đ) Tổ
chức thực hiện kế hoạch an toàn sinh học
(Phân
công nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung của vùng; ghi
chép, quản lý thông tin chung tại vùng)
2.
Kết quả thực hiện
Nội
dung chính bao gồm kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư
này; cụ thể:
1. Các
biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành (như sử
dụng vắc xin, ...).
2. Kết
quả thực hiện các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác
nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng (đánh
giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy
trình).
3. Rà
soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi
chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1.
Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a)
Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng
diện tích nuôi ………………………… tổng diện tích của vùng ………
- Tổng
số lượng cơ sở: ……………………. (cơ sở). Trong đó số lượng:
□ Sản
xuất giống: …………. (cơ sở) □ Thương phẩm: ………………. (cơ sở)
□ Ương
dưỡng giống: …………. (cơ sở) □ Khác ……………………. (cơ sở)
- Tổng
số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản: ……………………. (cơ sở)
- Tổng
số lượng ao/bể : ……………
- Tổng
số lượng thủy sản:
+ Thủy
sản bố mẹ: ………………………………………………….. (con)
+ Thủy
sản thương phẩm: …………………………………………. (con)
+ Thủy
sản giống: ………………………………………………… (con)
+ Trứng:
……………………………………………………… (…………...)
b) Tổng
số lượng thủy sản nhập vào vùng nuôi
- Thủy
sản bố mẹ: Số con ……………………. số lần nhập …………………….
- Thủy
sản giống: Số con ……………………. số lần nhập …………………….
- Trứng
thủy sản: Số lượng ……………………. số lần nhập…………………….
c) Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất
- Tổng
số lượng thủy sản giống sản xuất: ……………………. (con hoặc kg)
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……………………. (con hoặc kg)
- Tổng
số lượng/khối lượng thủy sản bị tiêu hủy: ……………………. (con hoặc kg)
2.
Thông tin chung về giám sát chủ động
Ghi rõ
thời gian giám sát (ngày, tháng, năm)
Bệnh
được giám sát (ghi rõ tên từng bệnh)
Mô tả
về thiết kế giám sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ sở được lựa
chọn giám sát; tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám sát; tổng số
lần lấy mẫu; tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng loại mẫu,
bao gồm: động vật thủy sản: mẫu môi trường: mẫu thức ăn tươi sống; vật chủ
trung gian tự nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng mẫu
đơn, mẫu gộp), ...
- Số
lượng ao/bể được lấy mẫu như sau:
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày tháng năm lấy
mẫu
|
Số lượng cơ sở nuôi
tại thời điểm lấy mẫu
|
Số lượng cơ sở được
giám sát
|
Tổng
số lượng ao của các cơ sở được giám sát
|
Số
lượng ao/bể được chọn giám sát
|
Số
lượng mẫu lấy xét nghiệm
|
|
Thủy
sản
|
Môi trường
|
(Ghi
rõ từng loại mẫu khác)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
3.
Kết quả giám sát dịch bệnh
a) Kết
quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động
vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét
nghiệm và kết quả xét nghiệm,...).
- Ghi
rõ nội dung theo dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng thủy
sản chết; tiêu thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường
nuôi; số lượng và tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt
hại do bệnh; thời gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài
thủy sản bị mắc bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…
- Ghi
rõ tổng số lần lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương tính với
bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh,...
b)
Giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
- Ghi
rõ kết quả giám sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số cơ sở
dương tính, tỷ lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu dương
tính, tỷ lệ mẫu dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả dương
tính; tác nhân gây bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ sở));
ghi rõ loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, ...
- Mô tả
biện pháp xử lý tại cơ sở.
Bảng
tổng hợp dữ liệu cơ sở dương tính với tác nhân gây bệnh
|
Số lần
lấy mẫu
|
Ngày,
tháng, năm
|
Tên
bệnh
|
Loại
mẫu dương tính
|
Số
cơ sở dương tính (*)
|
Đối
tượng nuôi
|
Tuổi
thủy sản
|
Số mẫu
dương tính
|
Biện
pháp xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Đối
với từng cơ sở dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng
nuôi, loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản.
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường
hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại vùng.
IV.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
1.
Diễn biến dịch bệnh tại vùng
Mô tả
cụ thể trong thời gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, vùng đã xảy
ra dịch bệnh gì và đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ thể:
- Vùng
xảy ra bệnh tại …………………. cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh trong thời gian
giám sát: …………………. (lần).
- Tổng
số lần xảy ra bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh:
…………………. (lần).
- Tổng
số ao/bể xảy ra bệnh: ………………….………………….…………...
- Tổng
số/khối lượng thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: ………………….…
- Diễn
biến bệnh tại vùng cụ thể như sau:
|
Tên
bệnh
|
Thời
gian phát hiện bệnh (ngày, tháng, năm)
|
Tên
thủy sản bị bệnh
|
Lứa
tuổi
|
Số
cơ sở xảy ra bệnh
|
Số
ao/bể bị bệnh
|
Số
lượng thủy sản phải xử lý (kg)
|
Thời
gian xử lý xong bệnh (ngày, tháng, năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Kết quả ứng phó dịch bệnh
a) Đối
với cơ sở bị bệnh
Mô tả
các biện pháp và kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc bệnh;
thức ăn tươi sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể nuôi bị
bệnh; đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao động,
công cụ dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử trùng khu
vực bị bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước thoát,
khu vực nước thải).
b) Đối
với cơ sở không bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ sở
này nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ bên ngoài
vào cơ sở, các giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận chuyển thủy
sản, thức ăn tươi sống, ... ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã tại các cơ
sở; khử trùng tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).
3.
Kết quả điều tra, truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô tả việc điều tra, xác minh ổ dịch)
4.
Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng
5.
Công tác báo cáo, phối hợp với Cơ quan thú y
Ghi
chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh
- cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ....
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CHỨNG NHẬN
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh: ………………………..
|
Số,
ký hiệu:…
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
|
…, ngày…tháng…năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY
|
4. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
(trừ vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu)
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Gửi hồ sơ
Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh động vật (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân) không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật đăng ký cấp lại Giấy chứng
nhận an toàn dịch bệnh động vật gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng nhận, sau đây gọi là Cơ
quan cấp giấy. Đối với vùng đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận
hết hiệu lực thì Ủy ban nhân dân gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước
khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
Các
vùng thuộc diện cấp lại gồm:
+ Vùng
có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày cấp);
+ Vùng
có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi,
bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận;
+ Vùng
không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo quy định
hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan cấp giấy
hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình thức
đánh giá trực tuyến (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 31 Thông
tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện
pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch
bệnh;
+ Vùng
xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn (theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT- BNNPTNT); đã xử lý dịch
bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều 6
Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT.
Bước
2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật
Trong
thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định
kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả
giám sát dịch bệnh, Cơ quan cấp giấy thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho
vùng. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp giấy trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đối
với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn
hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở
trên Giấy chứng nhận: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
- Đối
với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện
pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:
+ Văn
bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.;
+ Báo
cáo khắc phục sai lỗi.
- Đối
với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:
+ Văn
bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
+ Báo
cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 08.DT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Phí,
lệ phí:
Phí thẩm
định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản
1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y).
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Văn bản
đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y.
Yêu
cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày
23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.
-
Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng
04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
V/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
|
………., ngày...tháng...năm...
|
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy).
Thực
hiện quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật tại ………., Ủy ban nhân
dân xã/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1.
Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận
an toàn).
2.
Thị trường tiêu thụ
(Ghi
rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3.
Hồ sơ đăng ký
(Liệt
kê thành phần hồ sơ theo quy định).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ....
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CHỨNG NHẬN
Cơ sở/vùng:
………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Được
chứng nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh: ………………………..
|
Số,
ký hiệu:…
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến…
|
…, ngày…tháng…năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY
|