|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1345/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội
dung của các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thay
thế nội dung của các thủ tục hành chính tương ứng được công bố tại các Quyết định
số: 580/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; 2231/QĐ-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các Vụ,
Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ; các Cục; Văn phòng Bộ;
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, KTTV, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
1345/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số thủ
tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ
|
|
1
|
1.003099
|
Cấp
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối
với lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
|
2
|
1.003020
|
Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối
với lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
|
3
|
1.002986
|
Cấp
lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối
với lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
|
4
|
1.001130
|
Phê
duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trên phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
48 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với
lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
|
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.000987
|
Cấp
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.000970
|
Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.000943
|
Cấp
lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.013861
|
Phê
duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới
hành chính của tỉnh.
|
Khí tượng thủy văn
|
- Điều
48 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
|
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
A. Thủ tục hành chính cấp bộ
1. Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (mã số thủ tục hành chính: 1.003099)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng
định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp
giấy phép thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Bước
3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ
chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc.
Trường
hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước
4: Trả kết quả:
Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại
thời điểm cấp sau thời hạn quy định.
b)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ
sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:
(1)
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ (01 bản chính).
(2) 01
bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Quyết định thành lập tổ chức (không áp
dụng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được cấp Giấy chứng
nhận hoạt động kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh).
(3) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội
ngũ nhân viên.
Trường
hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo
dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định
tại điểm này.
(4) Bản
khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo
Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính).
(5) Bản
khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận
của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01 bản chính).
- Hồ
sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:
(1)
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính).
(2) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội
ngũ nhân viên.
Trường
hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo
dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định
tại điểm này.
(3) Bản
khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo
Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ.
(4) Bản
khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi
đã từng làm việc (01 bản chính).
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng số
ngày giải quyết: 14 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc.
- Thời
hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: không
quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời
hạn trả kết quả: không quá 01 ngày làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh
vực khí tượng thủy văn.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
Thời
gian hiệu lực của Giấy phép: 05 năm.
-
Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức
nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn
quy định.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
- Mẫu số 11: Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức:
- Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ
sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định
của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm:
trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân:
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam:
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng….. năm….. [1]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa
đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương....
1. Tên
tổ chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật[2]:
3. Số,
ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động
kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa
chỉ chính tại:
5. Số
điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………[3]
6. Các
giấy tờ kê khai kèm theo.
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội
dung đã kê khai.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[1] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[2] Không áp dụng đối với cá
nhân đề nghị cấp giấy phép;
[3] Ghi rõ loại hoạt động dự
báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày…..tháng….. năm………[1]
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo,
cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ
chức/cá nhân)
1. Cơ
sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (Tổ chức/cá nhân ghi rõ nguồn gốc
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo).
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
__________________
[1] Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
2. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn (mã số thủ tục hành chính: 1.003020)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương
thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng
định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp
giấy phép thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Bước
3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ
chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc.
Trường
hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước
4: Trả kết quả:
Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại
thời điểm cấp sau thời hạn quy định.
b)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ (01 bản chính);
(2)
Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp
giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ (01 bản chính);
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng số
ngày giải quyết: 14 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc.
- Thời
hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời
hạn trả kết quả: không quá 01 ngày làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh
vực khí tượng thủy văn.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
Thời
gian hiệu lực Giấy phép: 05 năm.
-
Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức
nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn
quy định.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
- Mẫu số 10: Báo cáo kết quả hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa
đổi, bổ sung giấy phép (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức:
- Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân:
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam:
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ
sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định
của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm:
trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng….. năm….. [5]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa
đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương....
1. Tên
tổ chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật[6]:
3. Số,
ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động
kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa
chỉ chính tại:
5. Số
điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………[7]
6. Các
giấy tờ kê khai kèm theo.
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội
dung đã kê khai.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[5] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[6] Không áp dụng đối với cá
nhân đề nghị cấp giấy phép;
[7] Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày…..tháng….. năm………[1]
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo,
cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ
chức/cá nhân)
1. Cơ
sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (Tổ chức/cá nhân ghi rõ nguồn gốc
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo).
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
____________________
[1] Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (mã số thủ tục hành chính: 1.002986)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
nộp đơn đề nghị trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp đơn.
- Bước
2. Thẩm định và cấp phép:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê
duyệt và giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp
b)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
nộp đơn đề nghị trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp đơn.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính).
d)
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn
tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh
vực khí tượng thủy văn.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ), hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
Thời hạn
hiệu lực Giấy phép: 05 năm.
-
Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức
nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn
quy định.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức:
- Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân:
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam:
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh
nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng….. năm….. [9]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương....
1. Tên
tổ chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật[10]:
3. Số,
ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động
kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa
chỉ chính tại:
5. Số
điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………[11]
6. Các
giấy tờ kê khai kèm theo.
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung
đã kê khai.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[9] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[10] Không áp dụng đối với cá
nhân đề nghị cấp giấy phép;
[11] Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.
4. Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế tổ chức, cá nhân nước
ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (mã số thủ
tục hành chính: 1.001130)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn,
giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật
tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước
3. Xem xét và trả lời:
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê
duyệt có ý kiến nhất trí bằng văn bản theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ trong thời hạn tối đa 11 ngày làm việc. Văn bản nhất trí được giao trực
tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cấp.
Trường
hợp không nhất trí, cơ quan phê duyệt trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
có văn bản trả lời nêu rõ lý do và trả cho tổ chức, cá nhân theo phương thức
tương ứng với phương thức đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cơ quan phê duyệt; trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu
trên 01 năm, định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 phải gửi báo cáo về hoạt động
trao đổi thông tin, dữ liệu của năm trước.
Thời
gian chốt số liệu báo cáo đối với trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu dưới 01 năm tính từ thời điểm
bắt đầu hoạt động trao đổi đến thời điểm kết thúc hoạt động trao đổi; trường hợp
thời gian trao đổi trên 01 năm, thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ thời điểm
bắt đầu hoạt động trao đổi đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.
Báo
cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu được gửi về cơ quan phê duyệt bằng
hình thức thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc
phương thức khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm báo cáo.
b)
Cách thức thực hiện:
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật
tại thời điểm nộp hồ sơ.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tên,
địa chỉ đối với cơ quan, tổ chức; tên, số thẻ Căn cước/thẻ Căn cước công dân/số
định danh cá nhân đối với cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
- Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
- Loại,
số lượng thông tin, dữ liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
- Tên,
địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi thông
tin, dữ liệu.
- Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu.
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng số
ngày giải quyết: 13 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc.
- Thời
hạn thẩm định: tối đa 11 ngày làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh
vực khí tượng thủy văn.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Công
văn về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số
12 (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ) hoặc văn bản không nhất trí về việc
trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
-
Phương thức trả kết quả: Văn bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá
nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời
điểm cấp.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
48 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 12
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,THÀNH PHỐ…[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài của...........[2]
|
….., ngày……. tháng….. năm……[3]
|
Kính gửi:…………………..[2]
Ngày......
tháng...... năm......, Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố….[2] đã tiếp nhận đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của
..................... [2]
Căn cứ
các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….[2] có ý kiến trả lời như sau:
Nhất trí
với đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc
tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của....................... [2] có địa chỉ tại................
[4] với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy
văn:..................................................................................
2. Loại,
số lượng thông tin khí tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm:.........................................................................................................................
3. Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:...........................
4. Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu……………………………………….
5. Nội
dung khác (nếu
có):.............................................................................
Đề nghị...............................
[2] thực
hiện đúng các nội dung đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố….[1] đồng ý nêu trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt
động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn này về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….[2] theo đúng quy định của pháp
luật về khí tượng thủy văn.
Trân
trọng gửi ..................................................... [2] để biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH
UBND…
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
[1] Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;
[2] Tên tổ chức, cá nhân xin
phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
[3] Địa danh và thời gian ban
hành văn bản;
[4] Địa chỉ tổ chức quốc tế, tổ
chức, cá nhân nước ngoài ghi trong đơn đề nghị.
Mẫu số 13
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ
CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC…..
|
….., ngày……. tháng….. năm……[16]
|
BÁO CÁO
Kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố….[17]
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tổ
chức, cá nhân được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài:................................................... [18]
2. Địa
chỉ:........................................ Điện thoại:.............................................
3. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ
và
tên:......................................................................................................
- Năm
sinh:......................................................................................................
-
Trình độ chuyên môn:...................................................................................
II.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ CHỨC QUỐC
TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY... THÁNG... NĂM... ĐẾN NGÀY... THÁNG...
NĂM...
1. Tên
tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn:
................................................................................
................................................................................................................................
2. Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ..........................
3. Loại,
số lượng thông tin khí tượng thủy văn đã thực hiện trao đổi, bao gồm:
........................................................................................................................
4. Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ...........................
.................................................................................................................................
5.
Đánh giá hiệu quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
........................................................................................................................
6. Nội
dung khác (nếu
có):.............................................................................
III.
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
[16] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[17] Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;
[18] Tên tổ chức, cá nhân xin
phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (mã số thủ tục hành chính: 1.000987)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm
nộp hồ sơ.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng
định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp
giấy phép thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Bước
3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm
quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 12
ngày làm việc.
Trường
hợp không đủ điều kiện cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trả lời bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân biết lý do.
- Bước
4: Trả kết quả:
Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc
phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau
thời hạn quy định.
b)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm
nộp hồ sơ.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ
sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:
(1)
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính).
(2) 01
bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Quyết định thành lập tổ chức (không áp
dụng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được cấp Giấy chứng
nhận hoạt động kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh).
(3) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội
ngũ nhân viên.
Trường
hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo
dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định
tại điểm này.
(4) Bản
khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo
Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
(01 bản chính.
(5) Bản
khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận
của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01 bản chính).
- Hồ
sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:
(1)
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính).
(2) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội
ngũ nhân viên.
Trường
hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo
dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định
tại điểm này.
(3) Bản
khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo
Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ.
(4) Bản
khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi
đã từng làm việc (01 bản chính).
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng số
ngày giải quyết: 14 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc.
- Thời
hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: không
quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời
hạn trả kết quả: không quá 01 ngày làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo
Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
Thời hạn
hiệu lực Giấy phép: 05 năm.
-
Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ
sơ ban đầu hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn quy định.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
- Mẫu số 11: Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức:
- Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân:
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam:
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng….. năm….. [19]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương....
1. Tên
tổ chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật[20]:
3. Số,
ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động
kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa
chỉ chính tại:
5. Số
điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………[21]
6. Các
giấy tờ kê khai kèm theo.
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội
dung đã kê khai.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[19] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[20] Không áp dụng đối với cá
nhân đề nghị cấp giấy phép;
[21] Ghi rõ loại hoạt động dự
báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày…..tháng….. năm………[22]
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo,
cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ
chức/cá nhân)
1. Cơ
sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (Tổ chức/cá nhân ghi rõ nguồn gốc
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo).
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[22] Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
2. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn (mã số thủ tục hành chính: 1.000970)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc
Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định
của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng
định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp
giấy phép thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Bước
3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc.
Trường
hợp không đủ điều kiện sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
biết lý do.
- Bước
4: Trả kết quả:
Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc
phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau
thời hạn quy định.
b)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương
thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính);
(2)
Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp
giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ (01 bản chính);
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng số
ngày giải quyết: 14 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc.
- Thời
hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời
hạn trả kết quả: không quá 01 ngày làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
Thời hạn
hiệu lực Giấy phép: 05 năm.
-
Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ
sơ ban đầu hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn quy định.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
- Mẫu số 10: Báo cáo kết quả hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa
đổi, bổ sung giấy phép (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức:
- Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân:
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp
đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam:
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam:
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng….. năm….. [23]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương....
1. Tên
tổ chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật[24]:
3. Số,
ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động
kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa
chỉ chính tại:
5. Số
điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………[25]
6. Các
giấy tờ kê khai kèm theo.
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội
dung đã kê khai.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[23] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[24] Không áp dụng đối với cá
nhân đề nghị cấp giấy phép;
[25] Ghi rõ loại hoạt động dự
báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày…..tháng….. năm………[1]
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo,
cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ
chức/cá nhân)
1. Cơ
sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông
tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (Tổ chức/cá nhân ghi rõ nguồn gốc
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo).
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[1] Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (mã số thủ tục hành chính: 1.000943)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
nộp đơn đề nghị trực tiếp tại tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương
thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp đơn.
- Bước
2. Thẩm định và cấp phép:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê
duyệt và giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết
quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp.
b)
Cách thức thực hiện:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
nộp đơn đề nghị trực tiếp tại tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương
thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp đơn.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ (01 bản chính).
d)
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn
tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
Thời hạn
hiệu lực Giấy phép: 05 năm.
-
Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ
sơ ban đầu hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn quy định.
h)
Phí, lệ phí: không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức:
- Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(2) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân:
- Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
- Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam:
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Có đội
ngũ nhân lực tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều
kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam:
+ Có
cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.
+ Tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được
phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
25 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng….. năm….. [1]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa
đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương....
1. Tên
tổ chức/cá nhân:
2. Người
đại diện trước pháp luật[2]:
3. Số,
ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động
kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa
chỉ chính tại:
5. Số
điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………[3]
6. Các
giấy tờ kê khai kèm theo.
Người
đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội
dung đã kê khai.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)
|
___________________
[1] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[2] Không áp dụng đối với cá
nhân đề nghị cấp giấy phép;
[3] Ghi rõ loại hoạt động dự
báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.
4. Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế tổ chức, cá nhân nước
ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu trong địa giới hành chính của tỉnh (mã số thủ tục hành chính: 1.013861)
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1. Nộp hồ sơ:
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương
thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Bước
2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước
3. Xem xét và trả lời:
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
có ý kiến nhất trí bằng văn bản theo Mẫu
số 12 Phụ lục kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ trong thời hạn tối đa 11 ngày làm việc.
Văn bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cấp.
Trường
hợp không nhất trí, cơ quan phê duyệt trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
có văn bản trả lời nêu rõ lý do và trả cho tổ chức, cá nhân theo phương thức
tương ứng với phương thức đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ về cơ quan phê duyệt; trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ
liệu trên 01 năm, định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 phải gửi báo cáo về
hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu của năm trước.
Thời
gian chốt số liệu báo cáo đối với trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu dưới 01 năm tính từ thời điểm
bắt đầu hoạt động trao đổi đến thời điểm kết thúc hoạt động trao đổi; trường hợp
thời gian trao đổi trên 01 năm, thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ thời điểm
bắt đầu hoạt động trao đổi đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.
Báo
cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu được gửi về cơ quan phê duyệt bằng
hình thức thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc
phương thức khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm báo cáo.
b)
Cách thức thực hiện:
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc
trực tuyến thông qua tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật
tại thời điểm nộp hồ sơ.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tên,
địa chỉ đối với cơ quan, tổ chức; tên, số thẻ Căn cước/thẻ Căn cước công dân/số
định danh cá nhân đối với cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài;
- Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài;
- Loại,
số lượng thông tin, dữ liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài;
- Tên,
địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi thông
tin, dữ liệu;
- Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu.
d)
Thời hạn giải quyết:
Tổng số
ngày giải quyết: 13 ngày làm việc.
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc.
- Thời
hạn thẩm định: tối đa 11 ngày làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: không.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Công
văn về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số
12 (kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ) hoặc văn bản không nhất trí về việc
trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
-
Phương thức trả kết quả: Văn bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá
nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cấp.
h)
Phí, lệ phí: không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều
48 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Điều
34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Điều
8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Điều
50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
- Điều
1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 12
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,THÀNH PHỐ…[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài của...........[2]
|
….., ngày……. tháng….. năm……[3]
|
Kính gửi:…………………..[2]
Ngày......
tháng...... năm......, Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố….[2] đã tiếp nhận đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của
..................... [2]
Căn cứ
các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….[2] có ý kiến trả lời như sau:
Nhất
trí với đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của....................... [2] có địa chỉ tại................
[4]với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy
văn:..................................................................................
2. Loại,
số lượng thông tin khí tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm:.........................................................................................................................
3. Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:...........................
4. Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu……………………………………….
5. Nội
dung khác (nếu có):.............................................................................
Đề nghị...............................
[2] thực
hiện đúng các nội dung đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố….[1] đồng ý nêu trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt
động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn này về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….[2] theo đúng quy định của pháp
luật về khí tượng thủy văn.
Trân
trọng gửi ..................................................... [2] để biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH UBND…
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
[1] Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;
[2] Tên tổ chức, cá nhân xin
phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
[3] Địa danh và thời gian ban
hành văn bản;
[4] Địa chỉ tổ chức quốc tế, tổ
chức, cá nhân nước ngoài ghi trong đơn đề nghị.
Mẫu số 13
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ
CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC…..
|
….., ngày……. tháng….. năm……[34]
|
BÁO CÁO
Kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố….[35]
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tổ
chức, cá nhân được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài:...................................................
[36]
2. Địa
chỉ:........................................ Điện thoại:.............................................
3. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ
và tên:......................................................................................................
- Năm
sinh:......................................................................................................
- Trình
độ chuyên
môn:...................................................................................
II.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ CHỨC QUỐC
TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY... THÁNG... NĂM... ĐẾN NGÀY... THÁNG...
NĂM...
1. Tên
tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn:
................................................................................
................................................................................................................................
2. Mục
đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ..........................
3. Loại,
số lượng thông tin khí tượng thủy văn đã thực hiện trao đổi, bao gồm: ........................................................................................................................
4. Thời
hạn trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ...........................
.................................................................................................................................
5.
Đánh giá hiệu quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
........................................................................................................................
6. Nội
dung khác (nếu
có):.............................................................................
III.
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
[34] Địa danh và thời gian ban hành văn bản;
[35] Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;
[36] Tên tổ chức, cá nhân xin
phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài.