Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1257/QĐ-BTP Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Nguyễn Thanh Tịnh
Ngày ban hành: 14/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1257/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NGÀNH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 28-NQ/CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030”;

Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-BTP ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới của ngành Tư pháp giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Hướng dẫn số 2885/BNV-CTTN&BĐG ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành Tư pháp giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Nội vụ (để biết);
- Thành viên Ban VSTBPN ngành TP (để thực hiện);
- Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Tịnh

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI CỦA NGÀNH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1257/QĐ-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và đột phá trong giai đoạn 2026 - 2030 nhằm duy trì, phát huy các kết quả đã đạt được và đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới của ngành Tư pháp theo Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030”; Quyết định số 1895/QĐ-BTP ngày 20/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới của ngành Tư pháp giai đoạn 2021 - 2030. Qua đó, nâng cao vị thế và khẳng định vai trò của ngành Tư pháp trong việc thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới cần hoàn thành đến năm 2030 để xác định các nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực thực hiện phù hợp.

- Các nhiệm vụ, giải pháp phải mang tính khả thi, rõ trách nhiệm, tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở gắn kết hài hòa, chặt chẽ, đảm bảo bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện được quy định tại Quyết định số 2282/QĐ-TTg; Quyết định số 1895/QĐ-BTP và lồng ghép một cách đồng bộ, nhất quán vào các chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, ngành Tư pháp.

II. NỘI DUNG

1. Mục tiêu tổng quát

Tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp nhằm hoàn thành các chỉ tiêu quốc gia đến năm 2030. Tập trung thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để nam giới và nữ giới thụ hưởng bình đẳng các quyền lợi trong lĩnh vực tư pháp, đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.

2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030

2.1. Mục tiêu 1: Thực hiện việc bảo đảm bình đẳng giới trong xây dựng, thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, do Bộ Tư pháp chủ trì, thực hiện.

Chỉ tiêu 1.1: Bảo đảm bình đẳng giới đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, ngành Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc chủ trì thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL).

Chỉ tiêu 1.2: Đạt ít nhất 80% cán bộ pháp chế tại các bộ, ngành Trung ương và 60% cán bộ Sở Tư pháp trực tiếp tham gia xây dựng, thẩm định VBQPPL tại địa phương được bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng đánh giá tác động của chính sách (trong đó có tác động về giới) theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL.

2.2. Mục tiêu 2: Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới cho các tầng lớp nhân dân nhằm thay đổi hành vi về bình đẳng giới, xóa bỏ định kiến giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.

Chỉ tiêu 2.1: Duy trì 100% chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ, ngành Tư pháp chủ trì thực hiện được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

Chỉ tiêu 2.2: Hoàn thành 100% cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở của Sở Tư pháp được bồi dưỡng kiến thức về giới.

2.3. Mục tiêu 3: Tăng cường lồng ghép bình đẳng giới trong công tác trợ giúp pháp lý.

Chỉ tiêu 3.1: Đảm bảo nữ giới và nam giới thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý được tiếp cận bình đẳng trong hoạt động trợ giúp pháp lý; 100% người thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý là phụ nữ, trẻ em gái, người bị bạo lực gia đình được tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý kịp thời theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

Chỉ tiêu 3.2: Duy trì 100% trợ giúp viên pháp lý được phổ biến, bồi dưỡng kiến thức về giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, kỹ năng trợ giúp pháp lý trong các vụ việc liên quan đến bạo lực; bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý theo hướng nhạy cảm giới và phù hợp với đặc thù của nạn nhân bạo lực.

2.4. Mục tiêu 4: Tăng cường sự tham gia bình đẳng của công chức, viên chức nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo.

Chỉ tiêu 4.1: Phấn đấu ít nhất 75% các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có lãnh đạo chủ chốt là nữ. Trong hệ thống Thi hành án dân sự, phấn đấu ít nhất 40% cơ quan Thi hành án dân sự có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

Chỉ tiêu 4.2: Đảm bảo tỷ lệ nữ được đưa vào quy hoạch các chức danh quản lý, lãnh đạo chiếm ít nhất 50% trong tổng số công chức, viên chức nữ của Bộ, ngành Tư pháp.

2.5. Mục tiêu 5: Đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận, thụ hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, tiền lương, an sinh xã hội đối với công chức, viên chức, người lao động.

Chỉ tiêu 5.1: Bảo đảm tỷ lệ nữ được chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và đào tạo trình độ sau đại học tương ứng với tỷ lệ về giới trong đội ngũ công chức, viên chức của Bộ, ngành Tư pháp.

Chỉ tiêu 5.2: Đảm bảo 100% công chức, viên chức được tiếp cận, thụ hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiền lương, thai sản, bảo hiểm xã hội và được khám sức khỏe định kỳ hàng năm.

3. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện

3.1. Tiếp tục tăng cường sự chỉ đạo, lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong việc nâng cao nhận thức, tổ chức thực hiện công tác bình đẳng giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện quy định của pháp luật về bình đẳng giới, đặc biệt là việc lồng ghép nội dung về bình đẳng giới vào quá trình tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đảng ủy Bộ.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

3.2. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lồng ghép giới chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, đội ngũ pháp chế ở các bộ, ngành, địa phương; bảo đảm bố trí cán bộ làm công tác bình đẳng giới có năng lực, tính ổn định; kịp thời phân công, bố trí cán bộ thay thế khi có sự thay đổi nhằm tránh gián đoạn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Ban VSTBPN ngành Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

3.3. Tăng cường kiểm tra, rà soát theo thẩm quyền, trách nhiệm các VBQPPL có nội dung liên quan đến vấn đề giới để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới những quy định không phù hợp với pháp luật về bình đẳng giới.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Ban VSTBPN ngành Tư pháp, các đơn vị liên quan

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

3.4. Tham mưu hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật PBGDPL, hòa giải ở cơ sở cho đội ngũ cán bộ làm công tác này, trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ đang công tác tại các Sở Tư pháp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL về bình đẳng giới.

- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Ban VSTBPN ngành Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

3.5. Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác trợ giúp pháp lý. Đổi mới, đa dạng hóa các phương thức truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội để tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân, đặc biệt là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị bạo lực và nhóm đối tượng gây bạo lực. Phát huy tối đa hiệu quả đường dây nóng và nắm bắt thông tin từ cơ sở để cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý kịp thời. Đồng thời, hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tăng cường phối hợp chặt chẽ với cơ quan tiến hành tố tụng, các đoàn thể (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn Thanh niên...) và mạng lưới các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phòng ngừa và ứng phó với bạo lực giới nhằm phát hiện, thông tin và thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng thụ hưởng theo đúng quy định của pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Ban VSTBPN ngành Tư pháp, các đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.

3.6. Đa dạng hóa hình thức đào tạo phù hợp với điều kiện của cán bộ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công việc nhằm thu hút sự tham gia đông đảo của cán bộ, công chức, viên chức nữ, đặc biệt là phụ nữ trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo nữ.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ sở đào tạo thuộc Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

3.7. Kiện toàn, tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực, kinh nghiệm tham mưu công tác bình đẳng giới cho Ban VSTBPN các đơn vị thuộc Bộ và các Sở Tư pháp. Kiện toàn, nâng cao năng lực và phát huy vai trò của Nhóm chuyên gia về lồng ghép giới của Bộ Tư pháp trong tham mưu chính sách.

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Bảo đảm công tác thống kê về bình đẳng giới được thực hiện đầy đủ, chính xác, có phân tách theo giới; tổ chức thu thập, tổng hợp số liệu theo Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia, phục vụ công tác quản lý, điều hành và xây dựng báo cáo.

Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tách biệt giới chính xác; tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 vào cuối năm 2030 theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Ban VSTBPN ngành Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm và theo yêu cầu hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

3.8. Định kỳ rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức, trong đó chú trọng lựa chọn, đề xuất quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức nữ đủ phẩm chất, năng lực vào vị trí lãnh đạo các cấp. Phổ biến kịp thời và đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm, bài học và các sáng kiến hay về cân bằng công việc và gia đình với sự tham gia của cán bộ, công chức, viên chức.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

3.9. Chủ động, tích cực tham gia các diễn đàn quốc tế, học hỏi kinh nghiệm về tư pháp giới. Tranh thủ các nguồn lực kỹ thuật và tài chính từ các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án hỗ trợ phụ nữ và trẻ em trong lĩnh vực tư pháp.

Việc triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng giới bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đối ngoại, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ quốc tế; đồng thời tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước; vận động nguồn tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố

- Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, phát huy vai trò tích cực của các tổ chức chính trị xã hội thuộc cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Kế hoạch này. Căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này tiếp tục xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện của cơ quan, đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ lộ trình, kết quả đầu ra và phân công đầu mối thực hiện chi tiết. Kế hoạch thực hiện của các đơn vị hoàn thành và gửi về Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp trước ngày 01/6/2026 (đầu mối: Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tư pháp).

- Chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các hoạt động nhằm thực hiện Kế hoạch đã xây dựng. Các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới phải được đưa vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của các cơ quan, đơn vị và được đánh giá sơ kết, tổng kết cùng với hoạt động chuyên môn. Đồng thời, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ về Bộ chậm nhất là ngày 31/5 (đối với báo cáo sơ kết 6 tháng) và chậm nhất là ngày 30/11 (đối với báo cáo tổng kết cuối năm) về Ban VSTBPN ngành Tư pháp.

- Bố trí cán bộ phù hợp, ổn định trong việc thực hiện công tác bình đẳng giới của cơ quan, đơn vị. Tạo điều kiện để cán bộ tham gia đầy đủ các hội nghị, hội thảo, tập huấn về giới và kỹ năng lồng ghép bình đẳng giới theo yêu cầu của Bộ và của các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

- Bố trí kinh phí hoạt động VSTBPN và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự

- Thực hiện đầy đủ các nội dung đã quy định tại mục 1 phần IV Kế hoạch này.

- Chỉ đạo xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động về bình đẳng giới trong Hệ thống thi hành án dân sự giai đoạn 2026 - 2030.

- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện trong Hệ thống Thi hành án dân sự. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ và báo cáo Bộ Tư pháp (qua Ban VSTBPN ngành Tư pháp) về việc thực hiện Kế hoạch trong Hệ thống Thi hành án dân sự.

3. Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp

- Tham mưu với Lãnh đạo Bộ tổ chức quán triệt, thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trong toàn ngành Tư pháp. Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch này, chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch bình đẳng giới trên cơ sở cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đến năm 2030.

- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ban VSTBPN các đơn vị thuộc Bộ, Hệ thống Thi hành án dân sự, Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch bình đẳng giới của các cơ quan, đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và nhất quán với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch này của Bộ Tư pháp.

- Phối hợp với các đơn vị chức năng trong nghiên cứu, phát hiện và đề xuất giải quyết vấn đề giới trong các chương trình, nội dung công tác của Ngành.

- Phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan nhằm đảm bảo thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 đạt hiệu quả trong phạm vi thẩm quyền, chức năng được giao của Bộ, ngành Tư pháp.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Bộ, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành Tư pháp giai đoạn 2026 - 2030.

4. Cục Kế hoạch - Tài chính

Chủ trì tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1257/QĐ-BTP ngày 14/05/2026 về Kế hoạch hành động về bình đẳng giới ngành Tư pháp giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 20/06/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2017

7

DMCA.com Protection Status
IP: 220.181.108.103