|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 358/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MUA BÁN NỢ VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 03/2022/QH15 và
Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ
công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15
và Luật số 141/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu giá tài
sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 37/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định về cơ chế hoạt động và quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Mua bán nợ Việt Nam.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định cơ
chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Mua bán nợ Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam (sau đây gọi là DATC).
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của DATC.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. “Bên nợ” là tổ chức
kinh tế, cá nhân, chủ thể giao dịch dân sự khác có nghĩa vụ trả nợ được quy định
tại hợp đồng hoặc phát sinh nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.
2. “Phương án mua nợ” là
phương án do DATC xây dựng để mua một hoặc một số khoản nợ phải thu của một hoặc
một số chủ nợ để xử lý theo quy định của Nghị định này.
3. “Phương án mua tài sản”
là phương án do DATC xây dựng để mua một hoặc một số tài sản của một hoặc một số
chủ sở hữu tài sản để xử lý theo quy định của Nghị định này.
4. “Phương án tái cơ cấu
doanh nghiệp thông qua hoạt động mua nợ” là phương án do DATC xây dựng để tái
cơ cấu, phục hồi hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu nợ từ việc mua một hoặc một
số khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bên nợ.
5. “Giảm trừ nghĩa vụ trả
nợ” là biện pháp giảm trừ một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm trả nợ cho bên nợ.
6. “Chuyển nợ thành vốn
góp” là việc DATC sử dụng khoản nợ đã mua chuyển thành vốn góp tại doanh nghiệp
và là một biện pháp xử lý, thu hồi nợ.
Điều
4. Chức năng, nhiệm vụ của DATC
1. Là công cụ của Chính phủ
hỗ trợ cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế khác thông
qua hoạt động tiếp nhận, mua, xử lý nợ và tài sản theo chỉ định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
2. Mua, xử lý các khoản nợ
và tài sản theo cơ chế thị trường đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước tại DATC.
Điều
5. Ngành nghề, hoạt động kinh doanh của DATC
1. Tiếp nhận, xử lý nợ và
tài sản tiếp nhận:
a) Tiếp nhận nợ và tài sản
theo quy định của pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng, trong đó có cả đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cổ phần hóa để xử
lý theo quy định tại Nghị định này;
b) Tiếp nhận, xử lý theo
chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm: nợ phải thu và các tài sản
(trong đó có cả các tài sản tồn đọng, các tài sản gắn với xử lý nợ theo quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) để tiếp tục đầu tư khai thác hoặc xử lý,
thu hồi vốn cho Nhà nước theo quy định tại Nghị định này.
2. Mua, xử lý nợ và tài sản
mua, gồm:
a) Mua, xử lý các khoản nợ
và tài sản mua (trong đó có cả các dự án cần hỗ trợ xử lý nợ để tiếp tục đầu
tư, khai thác) theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Mua, xử lý các khoản nợ
và tài sản mua của các doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế khác.
3. Tái cơ cấu doanh nghiệp
thông qua hoạt động mua, bán, xử lý nợ và tài sản.
4. Quản lý, đầu tư, khai
thác và kinh doanh tài sản; kinh doanh bất động sản gắn với hoạt động xử lý nợ
và tài sản tiếp nhận thuộc các trường hợp: là tài sản bảo đảm khoản nợ DATC
mua, tiếp nhận; tài sản nhận cấn trừ nợ; tài sản mua, tiếp nhận theo chỉ định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định của pháp luật.
5. Mua, quản lý, nhận chuyển
giao nghĩa vụ nợ, xử lý nợ và tài sản có nguồn gốc từ Chính phủ/Nhà nước (nợ,
tài sản hình thành từ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, nợ,
tài sản hình thành từ vốn vay Chính phủ bảo lãnh) theo quyết định của cấp có thẩm
quyền; quản lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật.
6. Tư vấn xử lý nợ, tài sản,
mua, bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp.
7. Thực hiện các hoạt động
dịch vụ về: thẩm định giá, quản lý nợ và tài sản trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều
kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
Chương
II
HOẠT ĐỘNG CỦA DATC
Mục
1. TIẾP NHẬN NỢ VÀ TÀI SẢN
Điều
6. Tiếp nhận nợ và tài sản theo quy định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng và cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập
1. Các khoản nợ và tài sản
bàn giao, tiếp nhận phải đảm bảo có đủ hồ sơ, có hiện vật (đối với tài sản).
Trường hợp nợ và tài sản không có đủ hồ sơ, không còn hiện vật thì DATC có văn
bản gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đơn vị sự
nghiệp công lập thông báo lý do không tiếp nhận để doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập tiếp tục quản lý, theo dõi hoặc xử lý theo quy định về cơ cấu lại
doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc bàn giao, tiếp nhận
nợ và tài sản được thực hiện theo quy định về cơ cấu lại doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng và cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều
7. Tiếp nhận nợ và tài sản theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Tiếp nhận nợ phải thu
và tài sản:
DATC, cơ quan đại diện chủ
sở hữu và tổ chức có nợ và tài sản bàn giao thực hiện bàn giao, tiếp nhận để xử
lý nợ phải thu, tài sản như đối với nợ, tài sản loại trừ khỏi giá trị doanh
nghiệp, chuyển đổi sở hữu và phù hợp với văn bản chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
2. Tiếp nhận các tài sản
khác:
a) DATC thực hiện tiếp nhận
các tài sản khác theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để tiếp tục đầu
tư, khai thác hoặc xử lý thu hồi vốn cho Nhà nước;
b) Đối tượng, điều kiện tiếp
nhận, bàn giao theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật.
Mục
2. MUA NỢ VÀ TÀI SẢN
Điều
8. Mua nợ và tài sản
1. DATC mua, xử lý nợ và
tài sản theo nhiệm vụ, phương án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ định.
2. DATC mua các khoản nợ
trong nước và nước ngoài trong đó có trái phiếu, hối phiếu, công cụ nợ khác để
xử lý gắn với phương án mua nợ.
3. DATC được mua tài sản của
các tổ chức và cá nhân để kinh doanh. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, dự
án bất động sản, DATC mua theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Các khoản nợ phải thu
phát sinh từ nghiệp vụ mua nợ của DATC là một loại hàng hóa và được quản lý,
theo dõi từng phương án.
Điều
9. Hình thức mua nợ, tài sản
1. Mua theo chỉ định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thỏa thuận trực tiếp với
chủ nợ, chủ sở hữu tài sản.
3. Tham gia đấu thầu, đấu
giá mua nợ và tài sản.
Điều
10. Nguyên tắc mua nợ và tài sản
1. Đối với hoạt động mua nợ
và tài sản theo chỉ định:
Phương án mua nợ, mua tài
sản (trong đó có cả dự án cần hỗ trợ xử lý nợ) đảm bảo phù hợp với các quy định
của pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để thực hiện. DATC
sử dụng nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn do nhà nước cấp theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để thực hiện phương án mua nợ, tài sản theo chỉ
định. Trong đó:
a) Các khoản nợ, tài sản
mua theo chỉ định là các khoản nợ, tài sản của các doanh nghiệp gắn với việc cơ
cấu lại doanh nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phù hợp với
thẩm quyền quy định;
b) Nội dung chỉ định bao gồm:
đối tượng mua nợ, tài sản; giá mua nợ, tài sản; các biện pháp hỗ trợ xử lý tài
chính, xử lý tài sản (nếu cần);
c) Cơ quan đại diện chủ sở
hữu của doanh nghiệp có nợ và tài sản có trách nhiệm phối hợp với DATC và các
cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
các nội dung chỉ định sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Nội dung báo cáo phải
nêu rõ: cơ sở pháp lý, cơ sở chính trị và thẩm quyền quyết định chỉ định;
d) Khoản phải trả phát
sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ chỉ định được loại trừ trên hệ thống thông tin
tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) khi đánh giá, xếp loại tín dụng đối với DATC.
2. Đối với hoạt động mua nợ,
tài sản để kinh doanh:
a) Phương án mua nợ, tài sản
được xây dựng và phê duyệt trên cơ sở đánh giá phương án thu hồi vốn khả thi và
có hiệu quả kinh tế;
b) Nợ và tài sản được mua
phải có hồ sơ chứng minh quyền chủ nợ, quyền chủ sở hữu tài sản;
c) Việc mua nợ, tài sản chỉ
thực hiện khi có phương án được phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ
tổ chức và hoạt động của DATC và có thể thực hiện cho từng khoản nợ, tài sản
hay theo nhóm gồm nhiều khoản nợ, tài sản khác nhau của cùng một chủ nợ, chủ sở
hữu tài sản hoặc của nhiều chủ nợ, chủ sở hữu tài sản.
Mục
3. XỬ LÝ NỢ MUA, TIẾP NHẬN
Điều
11. Hình thức xử lý nợ mua, tiếp nhận
DATC xử lý các khoản nợ
quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này theo các
hình thức sau:
1. Thu hồi nợ trực tiếp từ
bên nợ và các bên có liên quan bằng tiền, tài sản, các công cụ nợ (trái phiếu,
hối phiếu).
2. Quản lý, đầu tư, khai
thác, xử lý tài sản liên quan đến khoản nợ mua, tiếp nhận, gồm:
a) Tài sản bảo đảm của các
khoản nợ mua, tiếp nhận, trong đó có dự án bất động sản dở dang;
b) Phần vốn mua của Bên nợ
hoặc bên thứ ba để kiểm soát rủi ro trong quá trình thu hồi nợ kèm theo điều khoản
bán lại phần vốn theo thỏa thuận sau khi bên nợ hoàn thành các nghĩa vụ đã cam
kết với DATC;
c) Tài sản nhận cấn trừ nợ
để thu hồi nợ.
3. Bán nợ
DATC bán nợ theo các
phương thức: đấu giá, thỏa thuận trực tiếp với các tổ chức, cá nhân (không bao
gồm bên nợ, trừ trường hợp bên nợ là doanh nghiệp phát hành trái phiếu mua lại
trái phiếu trước hạn theo quy định của pháp luật chứng khoán).
DATC thực hiện bán nợ theo
phương thức thỏa thuận trực tiếp với bên mua khi đáp ứng một trong những trường
hợp sau:
a) Sau khi đã bán nợ theo
phương thức đấu giá công khai nhưng không thành công với giá thỏa thuận không
thấp hơn giá khởi điểm bán đấu giá;
b) Trước khi DATC ký hợp đồng
mua nợ đã có khách hàng cam kết mua lại khoản nợ, đồng thời đáp ứng được các điều
kiện của DATC về giá mua nợ, thanh toán và đặt cọc;
c) Bán trái phiếu trước hạn
theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và DATC, giá chuyển nhượng phải đảm
bảo nguyên tắc bảo toàn vốn.
4. Nhận chuyển giao nghĩa
vụ trả nợ từ bên nợ sang bên thứ ba theo quy định của pháp luật dân sự.
5. Chuyển nợ thành vốn góp
tại doanh nghiệp, hoán đổi trái phiếu theo thỏa thuận với doanh nghiệp phát
hành.
6. Cơ cấu lại nợ theo các
hình thức: điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, khoanh nợ, điều chỉnh lãi suất
khoản nợ.
7. Giảm trừ một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ trả nợ.
8. Thu nợ có chiết khấu.
9. Các hình thức khác phù
hợp với quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
12. Nội dung xử lý nợ mua, tiếp nhận
1. Xử lý nợ mua theo quy định
tại Điều 8 Nghị định này:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,
khoanh nợ, gia hạn nợ và điều chỉnh lãi suất khoản nợ phù hợp với khả năng của bên
nợ và điều kiện thị trường;
b) Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ
lãi và một phần nợ gốc cho bên nợ nhưng phải đảm bảo phương án mua nợ có hiệu
quả;
c) Thỏa thuận với bên nợ
và các bên có liên quan để thu nợ bằng tài sản trong đó có quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;
dự án, kể cả dự án bất động sản; phần vốn tại doanh nghiệp khác. Tài sản thu nợ
phải được xác định giá thông qua tổ chức có chức năng xác định giá và đảm bảo
có đủ hồ sơ, điều kiện để thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa các bên theo
quy định của pháp luật. Khi chuyển nhượng phần vốn hình thành từ thu nợ bằng
tài sản, DATC thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
d) Thỏa thuận với bên nợ
và bên thứ ba để thực hiện quyền chuyển giao nghĩa vụ trả nợ sang bên thứ ba
trên nguyên tắc đảm bảo thuận lợi hơn cho DATC trong việc xử lý nợ và thu hồi nợ;
đ) Thỏa thuận với chủ sở hữu
doanh nghiệp về việc chuyển nợ thành vốn góp để tham gia tái cơ cấu doanh nghiệp
bên nợ theo quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này;
e) Việc xử lý tài sản bảo
đảm khoản nợ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định
này; DATC thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 1 Luật số 96/2025/QH15) đối với nợ xấu mua từ các tổ chức tín
dụng;
g) DATC được áp dụng thứ tự
ưu tiên thanh toán theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng năm
2024 đối với nợ xấu mua từ các tổ chức tín dụng.
2. Xử lý nợ tiếp nhận theo
quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,
khoanh nợ, gia hạn nợ và điều chỉnh lãi suất khoản nợ phù hợp với khả năng của
bên nợ và điều kiện thị trường;
b) Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ
lãi và sử dụng một phần phí được hưởng theo quy định để giảm trừ một phần nghĩa
vụ trả nợ gốc nhằm khuyến khích bên nợ trả nợ sớm;
c) Thỏa thuận với bên nợ
và các bên có liên quan để thu nợ bằng tài sản trong đó có quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;
dự án, kể cả dự án bất động sản; phần vốn tại doanh nghiệp khác. Tài sản thu nợ
phải được định giá thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá và đảm bảo có đủ
hồ sơ, điều kiện để thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa các bên theo quy định
của pháp luật. Khi chuyển nhượng phần vốn hình thành từ thu nợ bằng tài sản,
DATC thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
d) Thỏa thuận với bên nợ
và bên thứ ba để thực hiện chuyển giao nghĩa vụ trả nợ sang bên thứ ba trên
nguyên tắc đảm bảo thuận lợi hơn cho DATC trong việc xử lý và thu hồi nợ;
đ) Thỏa thuận với chủ sở hữu
doanh nghiệp nợ về việc chuyển nợ thành vốn góp để tham gia tái cơ cấu doanh
nghiệp bên nợ theo quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này;
e) Việc xử lý tài sản bảo
đảm khoản nợ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định
này; DATC thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 1 Luật số 96/2025/QH15) đối với nợ xấu tiếp nhận từ các tổ chức
tín dụng;
g) DATC được áp dụng thứ tự
ưu tiên thanh toán theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng năm
2024 với nợ xấu tiếp nhận từ các tổ chức tín dụng;
h) Đối với các khoản nợ được
xác định là không có khả năng thu hồi theo quy định (trong đó có cả nợ xử lý
trước thời điểm bàn giao) đã được DATC theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán từ
10 năm trở lên (tính cả thời gian doanh nghiệp theo dõi ngoài bảng trước khi
chuyển giao cho DATC nếu có), DATC quyết định và chịu trách nhiệm về việc loại
trừ, không tiếp tục theo dõi trên sổ sách kế toán.
3. Bán nợ theo phương thức
đấu giá công khai thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Mức
giá bán nợ lần đầu theo hình thức đấu giá phải căn cứ vào Chứng thư thẩm định
giá còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
4. Đối với nợ tiếp nhận và
nợ mua theo chỉ định, DATC căn cứ phương án mua, bán, xử lý nợ được chỉ định được
cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) và các hình thức, nội dung xử lý nợ quy định
tại Nghị định này để xử lý.
5. Đối với các khoản nợ,
tài sản hình thành từ các khoản nợ có nguồn gốc từ Chính phủ, DATC thực hiện quản
lý, khai thác, xử lý theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp
với quy định của pháp luật có liên quan.
Mục
4. XỬ LÝ TÀI SẢN MUA, TIẾP NHẬN
Điều
13. Hình thức xử lý tài sản mua, tiếp nhận
1. Chuyển nhượng tài sản,
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản đã mua, tiếp nhận theo
chỉ định.
2. Dùng tài sản để thành lập
doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh, góp vốn, liên doanh, liên kết.
3. Quản lý, đầu tư, kinh
doanh tài sản (trong đó có cả dự án đã mua, tiếp nhận theo chỉ định).
Điều
14. Nguyên tắc, phương thức xử lý tài sản mua, tiếp nhận
1. Trường hợp sử dụng tài
sản, dự án để thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh, góp vốn, liên doanh,
liên kết thì giá trị góp vốn thực hiện theo nguyên tắc đồng thuận giữa các bên
nhưng không thấp hơn giá do tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định tại thời
điểm góp vốn, hợp tác.
2. Đối với tài sản tiếp nhận,
tài sản mua là hàng hóa với mục đích kinh doanh, việc chuyển nhượng tài sản thực
hiện theo các phương thức: đấu giá, thỏa thuận trực tiếp với các tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật. Trong đó:
a) DATC thực hiện chuyển
nhượng tài sản theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với bên mua sau khi đã tổ
chức bán đấu giá công khai nhưng không thành công. Giá thỏa thuận để chuyển nhượng
không thấp hơn giá khởi điểm bán đấu giá;
b) Bán đấu giá công khai thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Giá chuyển nhượng lần đầu
được căn cứ vào giá do tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định trên cơ sở
Chứng thư thẩm định giá còn hiệu lực theo quy định pháp luật thẩm định giá.
3. Đối với tài sản tiếp nhận
được DATC sử dụng vào mục đích kinh doanh thì DATC nộp tiền về ngân sách nhà nước
theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp tương ứng với giá trị tài sản định giá lại sau khi trừ (-) đi chi
phí chuyển trả cho doanh nghiệp giữ hộ tài sản trước khi bàn giao cho DATC và
các chi phí liên quan đến việc DATC tiếp nhận, định giá tài sản.
4. Đối với tài sản mua, tiếp
nhận theo chỉ định, DATC căn cứ vào phương án mua, bán, xử lý tài sản chỉ định
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) và các hình thức, nguyên tắc xử lý
tài sản quy định tại Điều 13 và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
14 Nghị định này để xử lý.
Trường hợp DATC tiếp nhận
tài sản theo chỉ định để xử lý, thu hồi cho Nhà nước thì được hưởng phí xử lý
tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trên nguyên tắc bù đắp đủ chi phí xử lý
tài sản cộng (+) một phần chi phí quản lý.
5. DATC thực hiện quản lý,
khai thác tài sản công được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công, pháp luật khác có liên quan.
Mục
5. TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP
Điều
15. Đối tượng và điều kiện tái cơ cấu
1. Đối tượng tái cơ cấu:
a) Các doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về cơ
cấu lại sau khi xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định
mà giá trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn các khoản nợ phải trả của doanh
nghiệp;
b) Các doanh nghiệp khác
là bên nợ của DATC gắn với phương án xử lý thu hồi nợ.
2. Điều kiện tái cơ cấu:
a) Doanh nghiệp được đánh
giá có khả năng phục hồi và phát triển sau khi DATC tham gia xử lý nợ, tái cơ cấu;
b) DATC có đủ nguồn chênh
lệch giữa giá mua nợ và giá trị sổ sách của khoản nợ để xử lý các tồn tại tài
chính và thực hiện các giải pháp phục hồi doanh nghiệp.
Điều
16. Xử lý tài chính đối với doanh nghiệp tái cơ cấu
1. Nguyên tắc xử lý tài
chính:
a) Việc xử lý tài chính đối
với doanh nghiệp tái cơ cấu phải gắn với phương án tái cơ cấu đã được cấp có thẩm
quyền của doanh nghiệp phê duyệt. Việc giảm trừ nghĩa vụ trả nợ phải gắn liền với
việc DATC chuyển nợ, tài sản thành vốn góp tại doanh nghiệp và không làm thay đổi
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đã gây ra tổn thất tài chính trước đây;
b) Đảm bảo công khai, minh
bạch và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
2. Nội dung xử lý tài
chính:
a) DATC xem xét, giảm trừ
một phần nghĩa vụ trả nợ gắn với phương án tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Mức giảm trừ nghĩa vụ trả nợ tối đa bằng số âm vốn chủ sở hữu và
không vượt quá số chênh lệch giữa giá trị sổ sách khoản nợ mua và giá mua nợ
tính đến thời điểm quyết định giảm trừ nghĩa vụ trả nợ. Phần âm vốn chủ sở hữu
xác định như sau:
a1) Đối với doanh nghiệp
thuộc điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định này, phần âm vốn chủ
sở hữu được căn cứ theo Quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu về xác định
giá trị doanh nghiệp.
a2) Đối với doanh nghiệp
thuộc điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định này, phần âm vốn chủ
sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất của doanh nghiệp đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.
Trường hợp sau khi giảm trừ
nghĩa vụ trả nợ bằng giá trị tuyệt đối số âm vốn chủ sở hữu nhưng doanh nghiệp
vẫn còn lỗ lũy kế thì DATC xem xét, tiếp tục giảm trừ nghĩa vụ trả nợ. Mức giảm
trừ tối đa không quá số lỗ lũy kế trên báo cáo tài chính gần nhất của doanh
nghiệp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không vượt quá số
chênh lệch còn lại giữa giá trị sổ sách khoản nợ mua và giá mua nợ tính đến thời
điểm quyết định giảm trừ nghĩa vụ trả nợ;
b) Các chủ nợ khác quyết định
giảm trừ nghĩa vụ trả nợ cho doanh nghiệp tái cơ cấu theo thỏa thuận giữa các
bên;
c) Từ thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp, thời điểm DATC xây dựng phương án tái cơ cấu đến thời điểm
DATC chính thức trở thành cổ đông, thành viên góp vốn, nếu doanh nghiệp tái cơ
cấu có phát sinh lỗ, doanh nghiệp tái cơ cấu làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của
tập thể, cá nhân có liên quan để có biện pháp khắc phục, bồi thường theo quy định,
số lỗ còn lại được DATC và các chủ nợ tham gia tái cơ cấu xem xét, thực hiện tiếp
việc giảm trừ một phần nghĩa vụ trả nợ nếu còn nguồn chênh lệch giữa giá mua nợ
và giá trị sổ sách khoản nợ;
d) Sau khi chính thức trở
thành cổ đông, thành viên góp vốn tại doanh nghiệp tái cơ cấu, DATC xem xét tiếp
tục xử lý nợ cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11, Điều 12
Nghị định này trong nguồn chênh lệch còn lại.
Điều
17. Các biện pháp khác để phục hồi doanh nghiệp tái cơ cấu
Doanh nghiệp tái cơ cấu do
DATC nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có phương án sản xuất kinh doanh, phương án sử
dụng vốn khả thi (trong đó có cả nguồn trả nợ) và hiệu quả thì được DATC xem
xét hỗ trợ các biện pháp sau đây:
1. Cho vay vốn từ nguồn vốn
kinh doanh của DATC theo các nguyên tắc sau:
a) DATC quyết định và chịu
trách nhiệm về việc cho doanh nghiệp tái cơ cấu vay vốn, trên cơ sở phương án
thu hồi vốn hiệu quả và khả thi;
b) Không cho vay đối với
các doanh nghiệp tái cơ cấu mà DATC đã có kế hoạch chuyển nhượng toàn bộ vốn
góp của DATC trong năm tài chính. Đối với doanh nghiệp tái cơ cấu đã được DATC
cho vay, trường hợp DATC có kế hoạch chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của DATC tại
doanh nghiệp thì phải có phương án thu hồi khả thi khoản vay trước khi chuyển
nhượng vốn góp;
c) Doanh nghiệp tái cơ cấu
phải sử dụng đúng mục đích khoản cho vay của DATC, không được sử dụng khoản vay
của DATC để trả nợ cho chính DATC;
d) Thực hiện giám sát
doanh nghiệp tái cơ cấu trong việc sử dụng khoản cho vay của DATC theo đúng
phương án sử dụng vốn.
2. Bảo lãnh vay vốn tại
các tổ chức tín dụng:
DATC thực hiện bảo lãnh
theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án
đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết
trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh.
Điều
18. Xử lý thu hồi vốn hình thành từ hoạt động chuyển nợ thành vốn góp
1. Chuyển nhượng vốn hình
thành từ hoạt động chuyển nợ thành vốn góp:
a) Việc chuyển nhượng vốn
của DATC tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường
chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
b) Đối với chuyển nhượng vốn
tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng
khoán (hoặc đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng
không thực hiện giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán) DATC thực hiện
chuyển nhượng vốn theo hình thức đấu giá công khai (đấu giá thông thường hoặc đấu
giá theo lô). Trường hợp đấu giá công khai không thành công hoặc không chuyển
nhượng hết số cổ phần đấu giá thì thực hiện theo hình thức thỏa thuận trực tiếp
với giá thỏa thuận không thấp hơn giá khởi điểm bán đấu giá công khai;
c) Trường hợp thực hiện
các phương thức chuyển nhượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, giá chuyển
nhượng lần đầu được xác định trên cơ sở Chứng thư thẩm định giá còn hiệu lực do
tổ chức có chức năng thẩm định giá cung cấp theo quy định pháp luật thẩm định
giá;
d) Trường hợp chuyển nhượng
không thành công hoặc chuyển nhượng không hết số cổ phần chào bán thì DATC được
điều chỉnh giá chào bán để tiếp tục chuyển nhượng trong các lần bán tiếp theo.
Mức giảm giá tối đa không quá 10% so với giá chào bán lần trước liền kề.
2. Chuyển nhượng vốn kèm nợ
phải thu:
DATC được chuyển nhượng vốn
kèm nợ phải thu tại các doanh nghiệp đồng thời có vốn góp và nợ phải thu của
DATC theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó:
a) Toàn bộ phần vốn chào
bán và khoản nợ phải thu kèm theo được xác định là một lô. Nhà đầu tư tham gia
phải mua cả lô kèm nợ phải thu chào bán. Doanh nghiệp có vốn và nợ phải thu của
DATC không được tham gia mua vốn kèm nợ phải thu của chính doanh nghiệp đó;
b) DATC quyết định giá
chuyển nhượng lần đầu lô vốn góp kèm nợ phải thu nhưng không thấp hơn giá của phần
vốn góp chào bán cộng với giá khoản nợ phải thu do tổ chức có chức năng thẩm định
giá xác định;
c) Trường hợp chuyển nhượng
không thành công, DATC thực hiện điều chỉnh giá chuyển nhượng theo nguyên tắc
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
3. DATC quyết định chuyển
nhượng vốn, vốn kèm nợ phải thu theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ tổ chức và
hoạt động của công ty.
Chương
III
TÀI CHÍNH CỦA DATC
Điều
19. Vốn điều lệ
DATC xác định nhu cầu vốn điều
lệ cần bổ sung theo quy định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
và quy định sau:
1. Mức đầu tư từ các dự án
của DATC (trong đó có dự án đầu tư hình thành từ cấn trừ nợ bằng tài sản, dự án
bất động sản đã mua, tiếp nhận theo chỉ định được cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc quyết định chủ trương đầu tư trong giai đoạn từ thời điểm vốn điều lệ được
phê duyệt gần nhất đến năm điều chỉnh vốn điều lệ), kế hoạch đầu tư dự án đã được
duyệt tương ứng với mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát
triển và các nguồn hợp pháp khác được ghi trong các dự án đầu tư của doanh nghiệp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư, kế
hoạch đầu tư dự án đã được duyệt.
2. Nhu cầu bổ sung vốn điều
lệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh gắn với quy mô doanh thu của DATC, cụ thể:
|
Nhu cầu bổ sung vốn điều lệ phục vụ cho hoạt động kinh
doanh gắn với quy mô doanh thu kế hoạch của năm xác định điều chỉnh vốn điều
lệ
|
=
|
Doanh thu kế hoạch bình quân
|
-
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
|
|
Vòng quay vốn lưu động bình quân năm
|
Trong đó:
Doanh thu kế hoạch bình
quân: được xác định bằng chỉ tiêu doanh thu kế hoạch bình quân của 05 năm tính
từ năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.
Vòng quay vốn lưu động
bình quân năm: được xác định bằng Tổng giá trị vòng quay vốn lưu động của 05
năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ chia (/) năm (05).
Vòng quay vốn lưu động của
năm được xác định bằng tổng doanh thu thực hiện trong năm chia (/) vốn lưu động
bình quân của năm tương ứng.
Vốn lưu động bình quân năm
được xác định bằng tổng vốn lưu động đầu năm và vốn lưu động cuối năm chia (/)
hai (02).
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
được xác định bằng số dư cuối năm (mã số 411 - “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”)
trên Bảng báo cáo tình hình tài chính trong Báo cáo tài chính của năm liền kề
trước năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.
Điều
20. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí
1. Nguyên tắc ghi nhận
doanh thu, chi phí: DATC ghi nhận doanh thu, chi phí từ hoạt động mua, xử lý nợ
và tài sản là toàn bộ nguồn thu, chi phí phát sinh trong quá trình mua, xử lý nợ
và tài sản theo quy định đối với từng hình thức xử lý nợ và tài sản tại Nghị định
này.
2. DATC thực hiện trích lập
và sử dụng các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ. Đối với các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua, bán, xử
lý nợ, tái cơ cấu doanh nghiệp, DATC trích lập dự phòng trên cơ sở các nguyên tắc
sau:
a) Thời gian quá hạn và
giá trị quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời điểm chuyển giao quyền chủ nợ
cho DATC hoặc theo cam kết trả nợ gần nhất của bên nợ phù hợp với phương án xử
lý nợ mua;
b) DATC quyết định mức
trích lập dự phòng hằng năm trên cơ sở khả năng thu hồi nợ tại năm trích lập
nhưng phải đảm bảo việc trích đủ 100% giá mua nợ còn lại trong thời gian không
quá 05 năm kể từ thời điểm quá hạn theo quy định tại điểm a khoản này.
3. DATC được hạch toán,
phân bổ doanh thu, chi phí khi bán nợ trả chậm và thu nợ nhiều lần.
Điều
21. Chế độ kế toán và đánh giá hiệu quả hoạt động của DATC
1. DATC không hợp nhất báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp do DATC nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thông
qua hoạt động mua, bán, xử lý nợ, tái cơ cấu.
2. Việc giám sát, đánh giá
hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp của DATC thực hiện theo quy định đối
với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cơ quan đại diện chủ sở
hữu giao một số chỉ tiêu định hướng làm cơ sở cho DATC xây dựng và ban hành kế
hoạch kinh doanh hằng năm phù hợp đặc thù hoạt động trên cơ sở đánh giá: nguồn
lực; kế hoạch thu nợ; mức trích lập và hoàn nhập dự phòng các khoản nợ, tài sản
đã mua và phần vốn góp tại doanh nghiệp tái cơ cấu và các nhiệm vụ chỉ định được
giao.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2026 và bãi bỏ Nghị định số 129/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động
của DATC.
Điều
23. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực, các phương án mua, xử lý nợ, tài sản, đã được phê duyệt trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì DATC được lựa chọn tiếp tục thực hiện
theo phương án đã được phê duyệt hoặc sửa đổi, bổ sung phương án để thực hiện
theo quy định của Nghị định này.
2. Các khoản chi phí thực
hiện nhiệm vụ chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phát sinh trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực được hạch toán vào chi phí của DATC.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Tài
chính
a) Thực hiện quyền, trách
nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với DATC theo quy định của pháp luật
về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Trách nhiệm bộ, ngành,
địa phương
a) Các bộ, ngành liên quan
thực hiện quản lý nhà nước đối với DATC theo chức năng quản lý nhà nước chuyên
ngành phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với DATC trong
việc chấp hành các quy định quản lý hành chính trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Các bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện:
c1) Rà soát, phối hợp với
DATC trong việc thực hiện xử lý nợ, tái cơ cấu các doanh nghiệp theo quy định tại
Nghị định này.
c2) Hỗ trợ DATC hoàn thiện
các thủ tục, hồ sơ để đăng ký thế chấp tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua,
chuyển quyền tài sản bảo đảm cho người mua; hỗ trợ DATC trong quá trình thực hiện
quyền thu giữ tài sản bảo đảm, bảo đảm an ninh, trật tự công cộng.
c3) Phối hợp thực hiện thủ
tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo đề nghị của DATC.
c4) Chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo
đảm, thu hồi nợ theo đề nghị của DATC.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Hội đồng thành viên DATC chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- BCĐ Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Cục, Vụ, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|