|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Bùi Đức Hinh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 08
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA
KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng
7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi
thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 44/2022/TT- BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định
quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng, thân nhân người cỏ công với cách mạng và người
trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản
lý;
Xét Tờ trình số 300/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định tỷ
lệ chi phí quản lý để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia
kháng chiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức
chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho
tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền
giao thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ;
b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp hoặc tổ
chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người
có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên
quan.
Điều 2. Nguyên tắc xác định tỷ
lệ
Việc xác định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi thù
lao và chi phí chi trả bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Căn cứ số lượng người có công với cách mạng,
thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
đang hưởng chế độ;
b) Căn cứ điều kiện địa bàn, đặc thù vùng miền núi,
vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn;
c) Căn cứ dự toán chi trả trợ cấp, phụ cấp được
giao hằng năm;
d) Căn cứ nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện chi
trả được phân cấp cho cấp tỉnh và cấp xã;
đ) Bảo đảm tổng mức chi không vượt dự toán Trung
ương giao.
Điều 3. Tỷ lệ chi phí quản lý;
mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả
cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi cho người thụ hưởng
1. Tỷ lệ phân bổ kinh phí quản lý thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến giữa cấp tỉnh và cấp xã trong
tổng kinh phí quản lý được trung ương bố trí trong dự toán hằng năm cho tỉnh, cụ
thể như sau:
a) Cấp tỉnh bằng 13% tổng kinh phí quản lý thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công
với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của tỉnh được trung ương
bố trí trong dự toán hằng năm. Phần kinh phí này do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Cấp xã bằng 87% tổng kinh phí quản lý thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công
với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của tỉnh được trung ương
bố trí trong dự toán hằng năm; mức cụ thể của từng xã, phường thực hiện theo Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho
người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng và mức chi phí chi trả cho
tổ chức dịch vụ chi trả của từng xã, phường trên địa bàn tỉnh.
a) Tỷ lệ chi phí quản lý của từng xã, phường được
xác định trên cơ sở số lượng đối tượng đang hưởng chế độ và điều kiện địa bàn của
từng xã, phường; mức cụ thể được quy đổi theo tỷ lệ phần trăm (%) để áp dụng
trên tổng kinh phí chi trả trợ cấp, phụ cấp được giao trong năm của từng xã,
phường theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
(Chi tiết mức chi tại cột C Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này)
b) Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả
trợ cấp đến người thụ hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) để áp dụng
trên tổng kinh phí chi trả trợ cấp, phụ cấp được giao trong năm của từng xã,
phường, áp dụng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao
trực tiếp thực hiện chi trả.
(Chi tiết mức chi tại cột D Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này)
c) Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả
trợ cấp đến người thụ hưởng được xác định tối đa theo tỷ lệ phần trăm (%) để áp
dụng trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với số đối tượng do
tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả của từng xã, phường.
(Chi tiết mức chi tại cột D Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này)
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị quyết này do ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương hằng năm theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Hằng năm, căn cứ dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, số lượng đối tượng quản lý và điều kiện thực tế địa bàn, Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo rà soát, phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng
tỷ lệ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp có biến động lớn làm thay đổi cơ
sở xác định tỷ lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
điều chỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 08 tháng 5
năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ;
- Cục KTVB & QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, TTDN8.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
PHỤ LỤC
TỶ LỆ (%) CHI PHÍ QUẢN LÝ, TỶ LỆ (%) MỨC CHI TRẢ THÙ LAO
CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ, TỶ LỆ (%) MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHO TỔ CHỨC DỊCH VỤ
CHI TRẢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Tỷ lệ (%) chi
phí quản lý (quy định trên tổng kinh phí chi trả các loại chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng của từng xã, phường)
|
Tỷ lệ (%) mức
chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp, tỷ lệ (%) tối đa mức chi
phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (quy định trên tổng
kinh phí chi trả các loại chế độ ưu đãi người có công với cách mạng của từng
xã, phường)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
|
1
|
Phường Việt Trì
|
1,32
|
0,53
|
|
2
|
Phường Nông Trang
|
1,28
|
0,51
|
|
3
|
Phường Thanh Miếu
|
1,32
|
0,53
|
|
4
|
Phường Vân Phú
|
1,37
|
0,55
|
|
5
|
Xã Hy Cương
|
1,51
|
0,60
|
|
6
|
Xã Lâm Thao
|
1,40
|
0,56
|
|
7
|
Xã Xuân Lũng
|
1,49
|
0,60
|
|
8
|
Xã Phùng Nguyên
|
1,31
|
0,52
|
|
9
|
Xã Bản Nguyên
|
1,40
|
0,56
|
|
10
|
Phường Phú Thọ
|
1,30
|
0,52
|
|
11
|
Phường Phong Châu
|
1,24
|
0,50
|
|
12
|
Phường Âu Cơ
|
1,32
|
0,53
|
|
13
|
Xã Phù Ninh
|
1,33
|
0,53
|
|
14
|
Xã Dân Chủ
|
1,63
|
0,65
|
|
15
|
Xã Phú Mỹ
|
1,61
|
0,64
|
|
16
|
Xã Trạm Thản
|
1,59
|
0,64
|
|
17
|
Xã Bình Phú
|
1,42
|
0,57
|
|
18
|
Xã Phú Khê
|
1,57
|
0,63
|
|
19
|
Xã Hùng Việt
|
1,34
|
0,54
|
|
20
|
Xã Đồng Lương
|
1,43
|
0,57
|
|
21
|
Xã Tiên Lương
|
1,43
|
0,57
|
|
22
|
Xã Vân Bán
|
1,58
|
0,63
|
|
23
|
Xã Cẩm Khê
|
1,32
|
0,53
|
|
24
|
Xã Yên Lập
|
1,81
|
0,72
|
|
25
|
Xã Thượng Long
|
2,40
|
0,96
|
|
26
|
Xã Sơn Lương
|
2,17
|
0,87
|
|
27
|
Xã Xuân Viên
|
2,79
|
1,12
|
|
28
|
Xã Minh Hòa
|
2,89
|
1,16
|
|
29
|
Xã Trung Sơn
|
7,20
|
2,88
|
|
30
|
Xã Thanh Ba
|
1,40
|
0,56
|
|
31
|
Xã Quảng Yên
|
1,61
|
0,64
|
|
32
|
Xã Hoàng Cương
|
1,41
|
0,56
|
|
33
|
Xã Đông Thành
|
1,60
|
0,64
|
|
34
|
Xã Chí Tiên
|
1,53
|
0,61
|
|
35
|
Xã Liên Minh
|
1,51
|
0,60
|
|
36
|
Xã Hạ Hòa
|
1,77
|
0,71
|
|
37
|
Xã Đan Thượng
|
1,43
|
0,57
|
|
38
|
Xã Yên Kỳ
|
1,67
|
0,67
|
|
39
|
Xã Vĩnh Chân
|
1,93
|
0,77
|
|
40
|
Xã Văn Lang
|
1,39
|
0,56
|
|
41
|
Xã Hiền Lương
|
1,34
|
0,54
|
|
42
|
Xã Đoan Hùng
|
1,40
|
0,56
|
|
43
|
Xã Tây Cốc
|
1,50
|
0,60
|
|
44
|
Xã Chân Mộng
|
1,42
|
0,57
|
|
45
|
Xã Chí Đám
|
1,39
|
0,56
|
|
46
|
Xã Bằng Luân
|
1,64
|
0,66
|
|
47
|
Xã Tam Nông
|
1,38
|
0,55
|
|
48
|
Xã Thọ Văn
|
1,72
|
0,69
|
|
49
|
Xã Vạn Xuân
|
1,40
|
0,56
|
|
50
|
Xã Hiền Quan
|
1,62
|
0,65
|
|
51
|
Xã Thanh Thủy
|
1,54
|
0,62
|
|
52
|
Xã Đào Xá
|
1,37
|
0,55
|
|
53
|
Xã Tu Vũ
|
1,52
|
0,61
|
|
54
|
Xã Thanh Sơn
|
1,42
|
0,57
|
|
55
|
Xã Võ Miếu
|
1,88
|
0,75
|
|
56
|
Xã Văn Miếu
|
2,87
|
1,15
|
|
57
|
Xã Cự Đồng
|
2,87
|
1,15
|
|
58
|
Xã Hương Cần
|
2,48
|
0,99
|
|
59
|
Xã Yên Sơn
|
2,68
|
1,07
|
|
60
|
Xã Khả Cửu
|
4,35
|
1,74
|
|
61
|
Xã Tân Sơn
|
3,22
|
1,29
|
|
62
|
Xã Minh Đài
|
2,31
|
0,92
|
|
63
|
Xã Lai Đồng
|
2,45
|
0,98
|
|
64
|
Xã Xuân Đài
|
2,76
|
1,10
|
|
65
|
Xã Long Cốc
|
3,94
|
1,58
|
|
66
|
Xã Thu Cúc
|
4,12
|
1,65
|
|
67
|
Phường Vĩnh Phúc
|
1,39
|
0,56
|
|
68
|
Phường Vĩnh Yên
|
1,30
|
0,52
|
|
69
|
Phường Phúc Yên
|
1,27
|
0,51
|
|
70
|
Phường Xuân Hòa
|
1,81
|
0,72
|
|
71
|
Xã Tam Đảo
|
1,61
|
0,64
|
|
72
|
Xã Đại Đình
|
1,70
|
0,68
|
|
73
|
Xã Đạo Trù
|
1,97
|
0,79
|
|
74
|
Xã Bình Nguyên
|
1,42
|
0,57
|
|
75
|
Xã Xuân Lãng
|
1,35
|
0,54
|
|
76
|
Xã Bình Xuyên
|
1,51
|
0,60
|
|
77
|
Xã Bình Tuyền
|
1,80
|
0,72
|
|
78
|
Xã Tam Sơn
|
1,56
|
0,62
|
|
79
|
Xã Sông Lô
|
1,40
|
0,56
|
|
80
|
Xã Hải Lựu
|
1,33
|
0,53
|
|
81
|
Xã Yên Lãng
|
1,75
|
0,70
|
|
82
|
Xã Lập Thạch
|
1,37
|
0,55
|
|
83
|
Xã Tiên Lữ
|
1,53
|
0,61
|
|
84
|
Xã Thái Hòa
|
1,46
|
0,58
|
|
85
|
Xã Liên Hòa
|
1,53
|
0,61
|
|
86
|
Xã Hợp Lý
|
1,43
|
0,57
|
|
87
|
Xã Sơn Đông
|
1,46
|
0,58
|
|
88
|
Xã Tam Dương
|
1,36
|
0,54
|
|
89
|
Xã Hội Thịnh
|
1,39
|
0,56
|
|
90
|
Xã Hoàng An
|
1,43
|
0,57
|
|
91
|
Xã Tam Dương Bắc
|
1,38
|
0,55
|
|
92
|
Xã Vĩnh Tường
|
1,37
|
0,55
|
|
93
|
Xã Thổ Tang
|
1,34
|
0,54
|
|
94
|
Xã Vĩnh Hưng
|
1,36
|
0,54
|
|
95
|
Xã Vĩnh An
|
1,31
|
0,52
|
|
96
|
Xã Vĩnh Phú
|
1,35
|
0,54
|
|
97
|
Xã Vĩnh Thành
|
1,38
|
0,55
|
|
98
|
Xã Yên Lạc
|
1,38
|
0,55
|
|
99
|
Xã Tề Lỗ
|
1,29
|
0,52
|
|
100
|
Xã Liên Châu
|
1,32
|
0,53
|
|
101
|
Xã Tam Hồng
|
1,33
|
0,53
|
|
102
|
Xã Nguyệt Đức
|
1,33
|
0,53
|
|
103
|
Phường Hòa Bình
|
1,54
|
0,62
|
|
104
|
Phường Kỳ Sơn
|
1,85
|
0,74
|
|
105
|
Phường Tân Hòa
|
2,09
|
0,84
|
|
106
|
Phường Thống Nhất
|
1,79
|
0,72
|
|
107
|
Xã Thịnh Minh
|
2,04
|
0,82
|
|
108
|
Xã Kim Bôi
|
2,20
|
0,88
|
|
109
|
Xã Mường Động
|
3,28
|
1,31
|
|
110
|
Xã Dũng Tiến
|
5,25
|
2,10
|
|
111
|
Xã Hợp Kim
|
3,25
|
1,30
|
|
112
|
Xã Nật Sơn
|
3,07
|
1,23
|
|
113
|
Xã Lạc Thủy
|
1,58
|
0,63
|
|
114
|
Xã An Bình
|
2,60
|
1,04
|
|
115
|
Xã An Nghĩa
|
1,93
|
0,77
|
|
116
|
Xã Lạc Sơn
|
2,05
|
0,82
|
|
117
|
Xã Mường Vang
|
3,02
|
1,21
|
|
118
|
Xã Đại Đồng
|
2,10
|
0,84
|
|
119
|
Xã Ngọc Sơn
|
4,99
|
2,00
|
|
120
|
Xã Nhân Nghĩa
|
2,41
|
0,96
|
|
121
|
Xã Quyết Thắng
|
2,45
|
0,98
|
|
122
|
Xã Thượng Cốc
|
2,75
|
1,10
|
|
123
|
Xã Yên Phú
|
2,85
|
1,14
|
|
124
|
Xã Yên Thủy
|
1,64
|
0,66
|
|
125
|
Xã Lạc Lương
|
2,43
|
0,97
|
|
126
|
Xã Yên Trị
|
1,66
|
0,66
|
|
127
|
Xã Mai Châu
|
2,74
|
1,10
|
|
128
|
Xã Bao La
|
3,64
|
1,46
|
|
129
|
Xã Mai Hạ
|
3,88
|
1,55
|
|
130
|
Xã Pà Cò
|
10,00
|
4,00
|
|
131
|
Xã Tân Mai
|
6,43
|
2,57
|
|
132
|
Xã Tân Lạc
|
1,90
|
0,76
|
|
133
|
Xã Mường Bi
|
3,08
|
1,23
|
|
134
|
Xã Mường Hoa
|
12,50
|
5,00
|
|
135
|
Xã Toàn Thắng
|
3,19
|
1,28
|
|
136
|
Xã Vân Sơn
|
5,14
|
2,06
|
|
137
|
Xã Cao Phong
|
2,50
|
1,00
|
|
138
|
Xã Mường Thàng
|
2,02
|
0,81
|
|
139
|
Xã Thung Nai
|
4,77
|
1,91
|
|
140
|
Xã Đà Bắc
|
3,42
|
1,37
|
|
141
|
Xã Cao Sơn
|
5,65
|
2,26
|
|
142
|
Xã Đức Nhàn
|
8,97
|
3,59
|
|
143
|
Xã Quy Đức
|
4,48
|
1,79
|
|
144
|
Xã Tân Pheo
|
5,75
|
2,30
|
|
145
|
Xã Tiền Phong
|
20,55
|
8,22
|
|
146
|
Xã Lương Sơn
|
1,71
|
0,68
|
|
147
|
Xã Cao Dương
|
1,87
|
0,75
|
|
148
|
Xã Liên Sơn
|
1,88
|
0,75
|
Ghi chú:
- Tỷ lệ % chi phí quản lý tại Phụ lục này là căn cứ
xác định chi phí quản lý của từng xã, phường trong phạm vi 87% tổng kinh phí quản
lý được bố trí cho cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của
Nghị quyết.
- Tỷ lệ (%) mức chi trả thù lao cho người trực tiếp
chi trả trợ cấp tại Phụ lục này chi trả áp dụng chi trong trường hợp cơ quan,
đơn vị được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng,
tỷ lệ (%) mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ (mức tối đa) tại Phụ lục này
chỉ áp dụng trong trường hợp thuê tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp đến người thụ
hưởng.
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện chính sách, chế độ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND ngày 08/05/2026 quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện chính sách, chế độ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
20/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
358
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|