|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế;
Căn
cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự,
thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường; Thông tư số 44/2025/TT- BTC ngày 18 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 75/TTr-STC ngày 28 tháng 5
năm 2026 về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản
lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và
ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy định phân công, phân cấp thực hiện
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết
định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm
định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được tiếp tục áp dụng tại
số thứ tự 54 mục VII Phụ lục kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và Quyết định 85/2024/QĐ-UBND ngày 20
tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phân công
tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn
tỉnh Kon Tum hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Giá, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể chính trị-xã hội;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP; các phòng, ban, đơn vị;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTTHVTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
định này quy định việc phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà
nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi bao gồm
bình ổn giá; định giá; kê khai giá; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; thẩm định giá của Nhà nước;
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước.
2. Những
nội dung quản lý Nhà nước về giá và thẩm định giá của Nhà nước không quy định tại
Quy định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước, đơn vị được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá của
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định
giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Sở
Tài chính là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện toàn diện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước
trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 16 của Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15 và các văn bản
hướng dẫn pháp luật về giá;
2. Các
cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây
gọi tắt là Sở quản lý ngành, lĩnh vực); Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và
các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là các cơ quan
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ trong từng
ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân
công tại Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
xã) thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước thuộc
phạm vi quản lý tại địa phương theo phân công tại Quy định này và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Nguyên tắc phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà
nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Việc
thực hiện các nội dung phân cấp phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công
khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Cơ
quan được phân cấp phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về kết quả thực hiện, tính chính xác, hợp pháp của các quyết định,
văn bản do mình ban hành trong phạm vi được phân cấp.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. BÌNH ỔN GIÁ
Điều 5. Điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
Trong
trường hợp cần thiết phải đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn
giá:
1. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã
a)
Đánh giá sự cần thiết của việc đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá trên cơ sở tiêu chí về hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Giá số 16/2023/QH15 và khoản
1 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Thực
hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP.
c)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan và bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch
vụ cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá.
d)
Hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo
quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi
Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở
Tài chính
a) Phối
hợp, hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
đầy đủ trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn
giá.
b) Xem
xét sự cần thiết đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá.
c)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá gửi Bộ Tài chính.
Điều 6. Tổ chức thực hiện bình ổn giá theo Khoản 1 Điều 20 của Luật Giá số 16/2023/QH15
Trên
cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ và nội dung triển khai, hướng dẫn của
các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân tỉnh phân
công:
1. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã:
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nội dung hướng dẫn của các Bộ, cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực về thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh
theo đúng yêu cầu, tiến độ quy định.
b) Tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện bình ổn giá trên địa
bàn tỉnh cho các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định.
2. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ
chức kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định tại Điều 31, Điều
32, Điều 33 của Luật Giá số 16/2023/QH15 hoặc yêu cầu doanh nghiệp báo cáo
một số yếu tố hình thành giá.
b) Tổ
chức kiểm soát hàng hóa tồn kho của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ.
c)
Đánh giá cung cầu hàng hóa, dịch vụ.
d) Báo
cáo kết quả thực hiện điểm a, điểm b, điểm c khoản này gửi Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành,
lĩnh vực theo quy định.
Điều 7. Tổ chức thực hiện bình ổn giá theo điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật Giá số 16/2023/QH15
1. Sở
Tài chính chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo
phân công của Chính phủ; Tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
2. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai các nhiệm
vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Tổ chức thực hiện bình ổn giá theo điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1
Điều 1 Luật số 140/2025/QH15
1. Thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều
1 Luật số 140/2025/QH15 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều
7 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.
2. Sở
Tài chính tổng hợp kết quả thực hiện bình ổn giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Chính phủ và gửi Bộ Tài chính.
3.
Phân công nhiệm vụ của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã
trong việc tổ chức thực hiện bình ổn giá tại phạm vi địa phương:
a) Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm,
phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh
cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.
b) Sở
Công thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng dầu, dầu thành phẩm;
khí dầu
mỏ hóa lỏng (LPG).
c) Sở
Y tế chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi; thuốc thuộc danh
mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
d) Ủy
ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực
hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
Mục 2. ĐỊNH GIÁ
Điều 9. Điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá
Trong
trường hợp cần thiết phải đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá:
1. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
a)
Đánh giá sự cần thiết của việc đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá trên cơ sở tiêu chí hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Giá số 16/2023/QH15 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Thực
hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
c)
Hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP,
gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở
Tài chính
a) Phối
hợp, hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục đề nghị điều
chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
b) Xem
xét sự cần thiết đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá.
c)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá gửi Bộ Tài chính.
Điều 10. Phân công lập, thẩm định, điều chỉnh phương án giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá
1. Đối
với hàng hóa, dịch vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định số
128/2026/NĐ- CP: Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ban Quản lý được phân công nhiệm
vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo các nguyên tắc quy định
tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.
2. Sở
quản lý ngành, lĩnh vực, Ban Quản lý thực hiện thẩm định phương án giá và trình
văn bản định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban
nhân dân tỉnh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
3. Sở
quản lý ngành, lĩnh vực, Ban Quản lý được phân công thẩm định phương án giá tại
khoản 2 Điều này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh
giá; thẩm định phương án giá điều chỉnh và trình văn bản điều chỉnh giá.
4.
Trình tự, thủ tục định giá đối với các hàng hóa, dịch vụ khác ngoài danh mục
hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thực hiện theo
quy định của pháp luật chuyên ngành của hàng hoá, dịch vụ đó. Trường hợp pháp
luật chuyên ngành không quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các Sở quản
lý ngành, lĩnh vực thực hiện lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án
giá; tổ chức thẩm định phương án giá và trình cơ quan có thẩm quyền định giá
xem xét, quyết định.
Điều 11. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ định giá, điều chỉnh
giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập, thẩm định
phương án giá, phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp định giá
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện định
giá cụ thể, điều chỉnh giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
2. Sở
Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo các
nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ
- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2026/NĐ-CP.
3. Sở
Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực
hiện việc thẩm định phương án giá, thẩm định phương án điều chỉnh giá.
4. Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến về nội dung thẩm định phương án giá hàng
hóa, dịch vụ được phân cấp định giá gửi Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Sở Tài
chính trước khi ban hành văn bản định giá.
5. Sở
quản lý ngành, lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc định giá các hàng
hóa, dịch vụ đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 12. Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa,
dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá và phân cấp định giá
Đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá và
phân cấp định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp
chưa có quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các cơ quan theo Phụ lục I,
Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của
hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và
các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật
có liên quan), phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa
bàn tỉnh.
Mục 3. KÊ KHAI GIÁ
Điều 13. Điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá;
lựa chọn hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương
1. Trường
hợp cần thiết phải đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê
khai giá:
a) Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Đánh
giá sự cần thiết của việc đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá trên cơ sở tiêu chí về hàng hóa, dịch vụ thiết yếu quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Giá số 16/2023/QH15 và khoản
2 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
- Thực
hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 15
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
- Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan và bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ
cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
- Hoàn
thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá theo quy
định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP gửi Sở
Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở
Tài chính
- Phối
hợp, hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đề nghị
điều chỉnh Danh mục dịch vụ, hàng hóa thực hiện kê khai giá.
- Xem
xét sự cần thiết đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê
khai giá.
-
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá gửi Bộ Tài chính.
2. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện
kê khai giá tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và yêu cầu, mục
tiêu quản lý, tình hình thực tế tại địa phương, trường hợp cần thiết thì thực
hiện đánh giá và đề xuất việc tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ,
gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, lựa chọn.
Điều 14. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai
giá; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá
1. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận kê khai
giá theo phân công tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Cách thức thực
hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều
17 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.
2. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã theo nhiệm vụ được phân công
tiếp nhận văn bản kê khai giá quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm rà soát,
lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định
tại khoản 4 Điều 28 Luật Giá số 16/2023/QH15 trước ngày 05
tháng 01 hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
3. Sở
Tài chính chủ trì, hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực rà soát tổng thể để
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Thông báo danh sách kê
khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thời gian thực hiện
trước ngày 05 tháng 02 hàng năm.
4. Trường
hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các Sở
quản lý ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.
5.
Giám đốc Sở Y tế thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với thiết bị y tế;
ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thiết bị y tế thực hiện kê khai giá. Việc
ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thiết bị y tế thực hiện kê khai giá, cách
thức tiếp nhận và thực hiện kê khai giá thiết bị y tế thực hiện theo quy định tại
Phần 5 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP.
6. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá
a) Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai
giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
trường hợp chưa có quy định thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền tiếp nhận kê
khai giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa
bàn tỉnh.
b) Cơ
quan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa
phương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Mục 4. TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU VỀ GIÁ
Điều 15. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá
thị trường; chế độ báo cáo giá thị trường
1. Đối
tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
a) Sở
Tài chính;
b) Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan được
giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại Điều
16 Quy định này;
c) Các
tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường.
2. Chế
độ báo cáo giá thị trường
a) Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và xây dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ, báo cáo giá thị trường
đột xuất của địa phương, trực tiếp báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) và Ủy
ban nhân dân tỉnh.
b) Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ
quan có liên quan thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng
báo cáo giá thị trường chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Bộ quản lý ngành, lĩnh vực khi có yêu cầu; gửi báo cáo định kỳ,
đột xuất cho Sở Tài chính tổng hợp.
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây
dựng báo cáo giá thị trường thuộc địa bàn quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp báo
cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; Phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
trong việc thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo
cáo giá thị trường chuyên ngành khi có yêu cầu.
Điều 16. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương thực
hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo
giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa thuộc mục I, mục II Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và
kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
2. Sở
Xây dựng tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường
trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa thuộc mục III, mục V Phụ lục II kèm theo
Thông tư số 29/2024/TT-BTC (trừ mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)).
3. Sở
Công Thương tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường
trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ là Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại Số
thứ tự 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT- BTC.
4. Sở
Y tế tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên
địa bàn tỉnh đối với các dịch vụ thuộc mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá
thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các dịch vụ tại Số thứ tự 45, Số thứ tự 46
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
6. Cục
Thống kê tỉnh phối hợp cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa
phương; Phân tích diễn biến CPI của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân
tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).
7. Các
cơ sở giáo dục đại học công lập phạm vi quản lý của tỉnh báo cáo giá thị trường
đối với dịch vụ tại Số thứ tự 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC; cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh báo
cáo giá thị trường đối với dịch vụ tại Số thứ tự 48 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
8. Ủy
ban nhân dân cấp xã tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá
thị trường trên địa bàn quản lý đối với hàng hóa thuộc mục I Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Điều 17. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo
cáo giá thị trường địa phương
1. Thời
gian chốt số liệu báo cáo định kỳ: Thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
2. Thời
hạn gửi báo cáo định kỳ
a) Các
cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tại Điều 14 Quy định
này định kỳ xây dựng và gửi báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày
28 của tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 30 của tháng cuối
cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đối với
báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6
tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.
b) Sở
Tài chính tổng hợp và xây dựng báo cáo giá thị trường, trực tiếp báo cáo Bộ Tài
chính và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ
báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 05 của tháng tiếp theo sau tháng cuối
cùng của kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9
tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9
tháng, quý IV và cả năm.
3. Thời
gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo giá thị trường đột xuất thực hiện
đảm bảo kịp thời theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
Điều 18. Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư nâng cấp và thống nhất quản
lý Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; đảm bảo tập hợp thông tin, dữ liệu của
giá hàng hóa, dịch vụ dưới dạng điện tử, được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản
lý, sắp xếp, tổ chức, truy cập, khai thác thông qua phương tiện điện tử theo
quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định 85/2024/NĐ-CP và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá.
2. Sở
Tài chính chủ trì, tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống
cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế hoạt động,
vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
theo đúng quy định của Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định 85/2024/NĐ-CP, các
văn bản quy phạm pháp luật khác và Quyết định này.
3. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với
Sở Tài chính trong quá trình xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
Mục 5. KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ; THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ
NƯỚC; KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 19. Phân công nhiệm vụ kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công quản lý nhà
nước về giá theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phải thường xuyên theo dõi để phát hiện
những biến động bất thường về giá hàng hóa, dịch vụ có khả năng ảnh hưởng đến
kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng
giá thị trường và khi xảy ra khi tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên
tai, dịch bệnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những biến động bất
thường về giá hàng hóa dịch vụ và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét
quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp theo thẩm quyền quản lý, điều tiết
giá phù hợp.
2. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành
giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình ổn giá, định giá, kê khai giá được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân công tại khoản 3 Điều 8, khoản 2 Điều 10,
khoản 1 Điều 14 Quy định này.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, cử cán bộ công
chức quản lý địa bàn, khu vực tham gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra yếu tố hình
thành giá khi có yêu cầu của Sở quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 20. Thẩm định giá của Nhà nước
Việc lựa
chọn phương thức Thẩm định giá của Nhà nước và trách nhiệm thành lập Hội đồng
thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định
tại Điều 59 Luật Giá số 16/2023/QH15 và pháp luật có liên
quan.
Điều 21. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá của Nhà nước
1. Sở
Tài chính
a) Kiểm
tra các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại
Quyết định này và việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá của Nhà nước theo quy định
của Luật Giá số 16/2023/QH15.
b) Xây
dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành về giá, thẩm định giá của Nhà nước tại điểm
a khoản này.
c)
Trên cơ sở đề xuất của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Sở Tài chính tổng hợp kế
hoạch kiểm tra của toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành, thời
gian thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; trường hợp có những lý do cần điều
chỉnh kế hoạch kiểm tra, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt.
d)
Hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra việc chấp hành
về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Các
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
a) Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc.
b) Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này
và theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Chậm
nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về giá, thẩm định giá gửi Sở Tài chính tổng hợp; trường hợp có lý do cần điều
chỉnh kế hoạch kiểm tra phải nêu rõ lý do điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, gửi Sở
Tài chính tổng hợp.
d) Báo
cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá của Nhà nước thuộc nhiệm vụ được phân công về Sở Tài chính định kỳ trước
ngày 25 tháng 12 hàng năm.
3.
Trình tự, thủ tục kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT- BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Điều khoản viện dẫn
Trường
hợp các quy định, văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1.
Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực
hiện các quy định pháp luật về giá, các quy định pháp luật khác có liên quan và
Quy định này.
2.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh để Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ
ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ THAM MƯU QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH
VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỊNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan thực hiện thẩm định phương án giá
|
Cơ quan tham mưu quy định đặc điểm kinh
tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
|
A
|
Định
khung giá
|
|
|
|
1
|
Dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản
lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
B
|
Định
giá tối đa
|
|
|
|
1
|
Dịch
vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng
đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa
phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch
vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa, trừ cảng cá) được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch
vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương
quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Dịch
vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công
cộng áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Dịch
vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
C
|
Định
giá cụ thể
|
|
|
|
I
|
Định
giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa của các Bộ, ngành
|
|
|
|
1
|
Nước
sạch
|
|
|
|
1.1
|
Nước
sạch nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
1.2
|
Nước
sạch đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
II
|
Định
giá cụ thể
|
|
|
|
1
|
Sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Sản
phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích)
trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
4
|
Dịch
vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng
đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Dịch
vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối
khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
nhà nước)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Dịch
vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà
nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
9
|
Dịch
vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao đầu tư
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Dịch
vụ sử dụng hạ tầng trong cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
|
11
|
Dịch
vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
|
Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi
|
Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi
|
|
12
|
Dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công
cộng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã,
phường, đặc khu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
D
|
Định
khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
|
|
|
1
|
Dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của
người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN VĂN BẢN
KÊ KHAI GIÁ VÀ THAM MƯU QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA DỊCH
VỤ KÊ KHAI GIÁ
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
|
Cơ quan tham mưu quy định đặc điểm kinh tế -
kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
|
A
|
Hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước
|
|
I
|
Hàng
hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
1
|
Xăng,
dầu thành phẩm
|
Sở Công Thương
|
|
|
2
|
Khí
dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
Sở Công Thương
|
|
|
3
|
Sữa
dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
|
4
|
Thóc
tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
5
|
Phân
đạm; phân DAP; phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
6
|
Thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
7
|
Vắc-xin
phòng bệnh cho gia súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
8
|
Thuốc
bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
9
|
Thuốc
thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
|
II
|
Hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ
chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng
|
|
1
|
Dịch
vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng
đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Theo số thứ tự 1.B Phụ lục I
|
|
2
|
Dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý
|
Sở Xây dựng
|
Theo số thứ tự 1.A Phụ lục I
|
|
3
|
Dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa
phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Theo số thứ tự 2.B Phụ lục I
|
|
4
|
Dịch
vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa, trừ cảng cá) được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Theo số thứ tự 3.B Phụ lục I
|
|
5
|
Dịch
vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương
quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Theo số thứ tự 4.B Phụ lục I
|
|
6
|
Rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản
lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Theo số thứ tự 2.A Phụ lục I
|
|
7
|
Dịch
vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
Theo số thứ tự 5.B Phụ lục I
|
|
8
|
Dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công
cộng áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Theo số thứ tự 6.B Phụ lục I
|
|
9
|
Dịch
vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
Theo số thứ tự 7.B Phụ lục I
|
|
10
|
Dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của
người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp
xã (nếu có)
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
III
|
Hàng
hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành
|
|
1
|
Xi
măng
|
Sở Xây dựng
|
|
|
2
|
Nhà ở,
nhà chung cư
|
Sở Xây dựng
|
|
|
3
|
Công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước
(giá thuê)
|
Sở Xây dựng
|
|
|
4
|
Thép
xây dựng
|
Sở Công Thương
|
|
|
5
|
Than
|
Sở Công Thương
|
|
|
6
|
Etanol
nhiên liệu không biến tính
|
Sở Công Thương
|
|
|
7
|
Khí
tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG)
|
Sở Công Thương
|
|
|
8
|
Thuốc
thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
9
|
Đường
ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
10
|
Muối
ăn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
11
|
Dịch
vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Xây dựng
|
|
|
12
|
Dịch
vụ vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm
|
Sở Xây dựng
|
|
|
13
|
Dịch
vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
|
14
|
Thực
phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
|
15
|
Dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà
nước (ngoài các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê khai giá tại Bộ Y tế)
|
Sở Y tế
|
|
|
16
|
Dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Sở Y tế
|
|
|
B
|
Hàng
hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương (áp dụng linh hoạt
nếu cần thiết):
|
|
1
|
Dịch
vụ lưu trú
|
Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
|
Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
2
|
Dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch
vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn
|
Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
|
Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
4
|
Dịch
vụ vận tải hành khách bằng taxi
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch
vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch
vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường
biển
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Vật liệu
xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá
trên phạm vi cả nước)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Giống
phục vụ sản xuất nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Dịch
vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Công thương
|
Sở Công thương
|
|
10
|
Dịch
vụ kinh doanh nước khoáng nóng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CẤP ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ HÀNG HÓA,
DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; PHÂN CÔNG CƠ QUAN THAM MƯU
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC PHÂN CẤP
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan được phân cấp định giá cụ thể
|
Cơ quan tham mưu quy định đặc điểm kinh
tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
|
1
|
Dịch
vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch
vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) áp dụng tại
đơn vị trên địa bàn tỉnh; trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Dịch
vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không
bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
áp dụng tại đơn vị trên địa bàn tỉnh; trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định
giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Máu
toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn áp dụng tại đơn vị trên địa bàn tỉnh;
trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Dịch
vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập
(không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo
yêu cầu) áp dụng tại đơn vị trên địa bàn tỉnh; trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền
định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
5
|
Dịch
vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên
địa bàn xã, phường, đặc khu (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu giá)
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Công thương
|