|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
658/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Hà Trọng Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
21/06/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 658/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 21
tháng 6 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VỀ QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ LƯỢNG DỰ ÁN,
CÔNG TRÌNH TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 CỦA HUYỆN PHONG THỔ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29
tháng 11 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh: Số 17/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 về chấp thuận bổ
sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải
phóng mặt bằng; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm
2020 trên địa bàn tỉnh; số 51/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2021 về chấp thuận bổ
sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng
mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh; số 65/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021
chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải
phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 09/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 chấp thuận bổ
sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng
mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất
phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
630/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của
huyện Phong Thổ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1165/TTr-STNMT ngày 07 tháng 6 năm
2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều
chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Phong Thổ để cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất
năm 2022 của huyện Phong Thổ, cụ thể:
1. Kè chống sạt lở bảo vệ dân
cư, cơ sở hạ tầng tại các huyện: Phong Thổ, Than Uyên và Mường Tè, tỉnh Lai
Châu (tuyến kè bờ tả hữu suối Nậm So tại bản Vàng Pheo và bản Phiêng Đanh,
xã Mường So) với diện tích 7,52 ha (điều chỉnh tăng 2,32 ha so với quy
hoạch đã được phê duyệt).
2. Nhà máy chế biến thức ăn gia
súc và tinh dầu quế với diện tích 15,81 ha (điều chỉnh, bổ sung tên dự án so
với quy hoạch đã được phê duyệt).
3. Thủy điện Nùng Than 1 với diện
tích 21,01 ha (điều chỉnh tăng 3,37 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
4. Thủy điện Tả Páo Hồ 1A với
diện tích 38,27 ha (điều chỉnh tăng 13,72 ha so với quy hoạch đã được phê
duyệt).
5. Thủy điện Tả Páo Hồ 1B với
diện tích 18,18 ha (điều chỉnh giảm 9,31 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
6. Đường dây 110 kV thủy điện Tả
Páo Hồ - thủy điện Vàng Ma Chải 2 với diện tích 0,14 ha (điều chỉnh, bổ sung
dự án vào quy hoạch).
7. Thủy điện Pa Vây Sử 1 với diện
tích 15,72 ha (Dự án thủy điện Pa Vây Sử được điều chỉnh từ 1 bậc tách thành
02 bậc, gồm: Dự án thủy điện Pa Vây Sử 1 và Dự án thủy điện Pa Vây Sử 2).
8. Thủy điện Pa Vây Sử 2 với diện
tích 16,53 ha (Dự án thủy điện Pa Vây Sử được điều chỉnh từ 1 bậc tách thành
02 bậc, gồm: Dự án thủy điện Pa Vây Sử 1 và Dự án thủy điện Pa Vây Sử 2).
(Vị
trí, diện tích và chi tiết các loại đất của từng công trình, dự án được điều chỉnh,
bổ sung có sơ đồ kèm theo)
Điều 2. Giao
trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị
1. Ủy ban nhân dân huyện Phong
Thổ
a) Tổ chức công bố, công khai
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
đúng thẩm quyền.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn các chủ đầu tư
hoàn thiện hồ sơ pháp lý về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đảm bảo theo quy
định.
b) Tham mưu thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được duyệt.
3. Các Chủ đầu tư
Hoàn thiện các thủ tục pháp lý
về đầu tư, đất đai, môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định
trước khi thực hiện dự án; chỉ được phép thực hiện công trình, dự án sau khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần của Quyết định số
630/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Thổ
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CB;
- Lưu: VT, Kt1, Kt4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH VỀ QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ
LƯỢNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 CỦA HUYỆN
PHONG THỔ
(Kèm theo Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 21/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điển thực hiện
|
Loại đất theo hiện trạng đang quản lý, sử dụng
|
Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
|
Diện tích điều chỉnh, bổ sung
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
Diện tích (ha)
|
Loại đất (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Loại đất
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Kè chống sạt lở bảo vệ dân
cư, cơ sở hạ tầng tại các huyện: Phong Thổ, Than Uyên và Mường Tè, tỉnh Lai Châu
(tuyến kè bờ tả hữu suối Nậm So tại bản Vàng Pheo và bản Phiêng Đanh, xã Mường
So)
|
Xã Mường So
|
Đất chuyên trồng lúa nước
(LUC) 0,15 ha; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 0,18 ha; đất bằng trồng cây
hàng năm khác (BHK) 2,05ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK)
2,01ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,24 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS)
0,19 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,55 ha; đất giao thông (DGT) 0,24 ha; đất
thủy lợi (DTL) 0,02 ha; đất sông suối (SON) 1,3 ha; đất bằng chưa sử dụng
(BCS) 0,59 ha.
|
5,20
|
Đất thủy lợi (DTL)
|
7,52
|
Đất thủy lợi (DTL)
|
Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày
10/12/2021 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận danh mục các công trình, dự án
thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình,
dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết
số 09/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận danh mục các
công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh
mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022
trên địa bàn tỉnh
|
Điều chỉnh về quy mô diện tích tăng 2,32 ha so với quy hoạch đã được
phê duyệt
|
|
2
|
Nhà máy chế biến thức ăn gia
súc và tinh dầu quế
|
Xã Mường So
|
Đất rừng sản xuất (RSX) 11,61
ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 4,2 ha
|
|
|
15,81
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)
|
Công văn số 462/UBND-TNMT
ngày 21/4/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh quy mô, vị trí một
số dự án đầu tư đã được UBND tỉnh chấp thuận cho nghiên cứu, khảo sát trên địa
bàn huyện Phong Thổ (Văn bản chấp thuận cho nghiên cứu, khảo sát đề xuất
phương án đầu tư số 1138/UBND-TH ngày 12/4/2022 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
Điều chỉnh, bổ sung tên dự án so với quy hoạch đã được phê duyệt
|
|
3
|
Thủy điện Nùng Than 1
|
Các xã: Vàng Ma Chải, Mù Sang, Ma Li Pho
|
Đất trồng lúa nước còn lại
(LUK) 4,88 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 3,12 ha; đất sông
suối (SON) 1,52 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 11,49 ha.
|
17,64
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
21,01
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
Quyết định số 2468/QĐ-BCT
ngày 21/9/2020 của Bộ Công thương về việc phê duyệt bổ sung thủy điện vừa và
nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Điều chỉnh về quy mô diện tích tăng 3,37 ha so với quy hoạch đã được
phê duyệt
|
|
4
|
Thủy điện Tả Páo Hồ 1A
|
Các xã: Mồ Sì San, Sì Lở Lầu
|
Đất trồng lúa nước còn lại
(LUK) 6,96 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 18,56 ha; đất trồng
cây lâu năm (CLN) 0,55 ha; đất rừng phòng hộ (PRH) 0,25 ha; đất giao thông
(DGT) 0,12ha; đất thủy lợi (DTL) 0,04 ha; đất sông suối (SON) 0,16 ha; đất đồi
núi chưa sử dụng (DCS) 11,64 ha.
|
24,55
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
38,27
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
Quyết định số 735/QĐ-BCT ngày
19/4/2022 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của các Dự
án thủy điện Pa Vây Sử, Tả Páo Hồ 1A và Tả Páo Hồ 1B thuộc Quy hoạch thủy điện
nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh
|
Điều chỉnh về quy mô diện tích tăng 13,72 ha so với quy hoạch đã được
phê duyệt
|
|
5
|
Thủy điện Tả Páo Hồ 1B
|
Các xã: Mồ Sì San, Sì Lở Lầu
|
Đất trồng lúa nước còn lại
(LUK) 6,76 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 8,67 ha; đất rừng
phòng hộ (PRH) 0,08 ha; đất giao thông (DGT) 0,12 ha; đất sông suối (SON)
0,48 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 2,07 ha.
|
27,49
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
18,18
|
Đất công trình năng lượng (DNL), phần diện tích không quy hoạch đất
công trình năng lượng được sử dụng theo hiện trạng
|
Quyết định số 735/QĐ-BCT ngày
19/4/2022 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của các Dự
án thủy điện Pa Vây Sử, Tả Páo Hồ 1A và Tả Páo Hồ 1B thuộc Quy hoạch thủy điện
nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh
|
Điều chỉnh về quy mô diện tích giảm 9,31 ha so với quy hoạch đã được
phê duyệt
|
|
6
|
Đường dây 110kv thủy điện Tả
Páo Hồ - thủy điện Vàng Ma Chải 2
|
Xã Vàng Ma Chải
|
Đất trồng lúa nước còn lại
(LUK) 0,07 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,03 ha; đất đồi
núi chưa sử dụng (DCS) 0,04 ha.
|
|
|
0,14
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
Công văn số 6289/BCT-ĐL ngày
10/11/2021 của Bộ Công thương về việc điều chỉnh phương án đấu nối thủy điện
Tả Páo Hồ và bổ sung phương án đấu nối thủy điện Tả Páo Hồ 1A, Tả Páo Hồ 1B,
Pa Vây Sử, Nùng Than 1, Nùng Than 2, Phái Cát vào quy hoạch phát triển điện lực
Lai Châu
|
Điều chỉnh, bổ sung về quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án
|
|
7
|
Dự án thủy điện Pa Vây Sử 1
|
Xã Pa Vây Sử
|
Đất bằng trồng cây hàng năm
khác (BHK) 0,06 ha; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 2,89 ha; đất nương rẫy
trồng cây hàng năm khác (NHK) 4,8 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,07 ha; đất
rừng phòng hộ (PRH) 0,22 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,02 ha; đất giao
thông (DGT) 0,01 ha; đất sông suối (SON) 0,67 ha; đất đồi núi chưa sử dụng
(DCS) 6,98 ha.
|
0.07
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
15,72
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
Quyết định số 735/QĐ-BCT ngày
19/4/2022 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của các Dự
án thủy điện Pa Vây Sử, Tả Páo Hồ 1A và Tả Páo Hồ 1B thuộc Quy hoạch thủy điện
nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh
|
Điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án (Dự án thủy điện Pa
Vây Sử được điều chỉnh từ 1 bậc tách thành 02 bậc, gồm: Dự án thủy điện Pa
Vây Sử 1 và Dự án thủy điện Pa Vây Sử 2)
|
|
8
|
Dự án thủy điện Pa Vây Sử 2
|
Các xã: Pa Vây Sử, Tung Qua Lìn
|
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK)
2,12 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 1,00 ha; đất rừng sản xuất
(RSX) 0,06 ha; đất rừng phòng hộ (PRH) 0,80 ha; đất thủy lợi (DTL) 0,12 ha; đất
sông suối (SON) 1,12 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 11,51 ha.
|
0.8
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
16,53
|
Đất công trình năng lượng (DNL)
|
Quyết định số 735/QĐ-BCT ngày
19/4/2022 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của các Dự
án thủy điện Pa Vây Sử, Tả Páo Hồ 1A và Tả Páo Hồ 1B thuộc Quy hoạch thủy điện
nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh
|
Điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án (Dự án thủy điện Pa
Vây Sử được điều chỉnh từ 1 bậc tách thành 02 bậc, gồm: Dự án thủy điện Pa
Vây Sử 1 và Dự án thủy điện Pa Vây Sử 2)
|
Quyết định 658/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 658/QĐ-UBND ngày 21/06/2022 phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2024
Ban hành:
18/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2024
Ban hành:
18/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2024
Ban hành:
29/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2022
Ban hành:
10/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2022
Ban hành:
15/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2024
Ban hành:
12/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2021
Ban hành:
18/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2020
Ban hành:
10/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
278
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|