|
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2024/QĐ-UBND
|
Quận 1, ngày 15
tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ
THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
77/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 80/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí
Minh;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số
131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô
thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30
tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng
9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 15
tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về
quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
Căn cứ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 26
tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức (Quy chế mẫu) của Phòng Quản
lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị tại
Tờ trình số 1084/TTr-QLĐT ngày 11 tháng 11 năm 2024; ý kiến của Phòng Nội vụ Quận
1 tại Công văn số 2959/NV ngày 24 tháng 10 năm 2024 và ý kiến thẩm định của
Phòng Tư pháp Quận 1 tại Báo cáo số 88/BC-TP ngày 29 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân
dân Quận 1.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25
tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12
năm 2017 của Ủy ban nhân dân Quận 1 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của
Phòng Quản lý đô thị Quận 1.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 1, Trưởng
Phòng Nội vụ Quận 1, Trưởng phòng Quản lý đô thị Quận 1, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Sở Tư pháp; Sở Nội vụ;
- Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Trung tâm Công báo TP. HCM;
- Thường trực Quận ủy Quận 1;
- UBND Quận 1: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Quận 1;
- Văn phòng UBND Quận 1 (để niêm yết);
- Phòng Tư pháp Quận 1;
- Trung tâm CNTT Quận 1 (để đăng tin);
- Lưu: VT, (QLĐT/Tuyền).
|
CHỦ TỊCH
Lê Đức Thanh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN QUẬN 1
(kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Quận 1)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Phòng Quản lý đô thị thuộc
Ủy ban nhân dân Quận 1 (gọi tắt là Phòng Quản lý đô thị).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức đang công
tác tại Phòng Quản lý đô thị; các cá nhân, tổ chức có liên quan đến Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân Quận 1, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận
1 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt
động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: cấp
nước, thoát nước đô thị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị,
cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng
ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở (nhà ở
riêng lẻ, nhà chung cư); công sở; vật liệu xây dựng; giao thông và thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Quận 1, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Quận 1.
2. Phòng Quản lý đô thị có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Quận
1, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định
khác của Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Quận 1
a) Dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển
trung hạn và hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, giao thông
vận tải trên địa bàn;
b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp
liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa
bàn;
c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Dự thảo quyết định phân loại đường quận, đường
phường theo quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 dự thảo
các văn bản về lĩnh vực phụ trách thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận theo phân công.
3. Lĩnh vực giao thông vận tải
a) Tổ chức thực hiện và theo dối thi hành các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản
khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị,
đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do Quận 1 chịu trách nhiệm quản
lý;
c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn
chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang
an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn
chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý chuyên ngành, Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Quận 1;
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai
hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và
hàng không xảy ra trên địa bàn;
e) Giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 thực hiện và chịu
trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi
trách nhiệm, thẩm quyền của Phòng Quản lý đô thị theo quy định của pháp luật và
theo phân công của Ủy ban nhân dân Quận 1;
g) Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và
các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
4. Lĩnh vực xây dựng
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các văn bản khác
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi
thi hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 trong việc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động
đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; kết cấu hạ tầng giao
thông; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật
và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 thực hiện
thẩm định quy chế quản lý kiến trúc, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô
thị, thiết kế đô thị theo phân công, phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Quận 1;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 thực hiện
cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình đã được
cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng (đối với dự án có công trình cấp III, cấp IV sử dụng vốn khác) theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 lập chương
trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình
phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn;
g) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Quận 1
phê duyệt, hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Quận 1 tổ chức lập, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 tổ chức thực
hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; tổ chức thực hiện công tác điều
tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở trên địa bàn;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình
theo quy chế quản lý kiến trúc, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị,
thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai
các quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc
giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn theo phân cấp;
k) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định
về hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Quận 1;
l) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn quy
chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm: cấp nước, thoát
nước đô thị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô
thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị;
quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) do Quận 1 chịu trách nhiệm
quản lý.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 1 quản lý
nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt
động đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động
đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước thuộc lĩnh vực phụ trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực
quản lý của Phòng Quản lý đô thị cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn.
7. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ;
xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt
động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Quản lý đô thị.
8. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật và thực hiện các
quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng Quản lý đô thị; báo cáo
Ủy ban nhân dân Quận 1 xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp
vi phạm các quy định thuộc lĩnh vực phụ trách; giải quyết kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong ngành theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Quận 1.
9. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng,
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền
khác theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách,
chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật, theo phân
công của Ủy ban nhân dân Quận 1.
11. Quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả và chịu
trách nhiệm về tài chính, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách được
giao của Phòng Quản lý đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của
Ủy ban nhân dân Quận 1.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Ủy ban nhân dân Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 và quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 4. Tổ chức bộ máy
1. Phòng Quản lý đô thị hoạt động theo chế độ Thủ
trưởng. Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các công
chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ vào tình hình thực tế số lượng
công việc, nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân Quận 1 quyết định cụ thể số lượng
Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý đô thị cho phù hợp và đúng quy định.
2. Trưởng phòng Phòng Quản lý đô thị
a) Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1
bổ nhiệm;
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Quận 1,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1, pháp luật về việc thực hiện đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Quản lý đô thị và các công việc được Ủy ban nhân
dân Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 phân công hoặc ủy quyền; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham
nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của
mình;
c) Báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận 1, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Quận 1, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải
về tổ chức, hoạt động của Phòng Quản lý đô thị; báo cáo công tác trước Ủy ban
nhân dân Quận 1 khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, các tổ chức chính trị - xã hội quận giải quyết những vấn đề liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Quản lý đô thị.
3. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ
đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được
phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng Quản lý đô thị.
4. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt
phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện
chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Quận 1 quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của Phòng Quản lý đô thị do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 quyết định trong tổng biên chế công chức đã được
cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng
Quản lý đô thị phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và
phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức; gắn tinh giản biên chế với việc cơ
cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Phòng Quản lý đô thị.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt
động của Phòng Quản lý đô thị, các hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị và
phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực
công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát
sinh.
2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ
trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng
phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết
định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới
phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu
các công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng
phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng công chức phải báo cáo cho Phó Trưởng
phòng trực tiếp phụ trách biết.
Điều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp
1. Định kỳ hai tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một
lần hoặc họp đột xuất để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch
công tác cho kỳ sau.
2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, Phó Trưởng
phòng trực tiếp phụ trách họp với các bộ phận để đánh giá công việc, bàn phương
hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.
3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần (trừ Đội
Quản lý trật tự đô thị họp riêng).
4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công
tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.
5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên
quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung
làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu
cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.
Điều 8. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Sở, ngành thành phố
Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở, ngành liên quan; báo cáo kết quả hoạt động
công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các Sở liên quan.
2. Đối với Ủy ban nhân dân Quận 1
a) Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Quận 1 về toàn bộ công tác của Phòng
Quản lý đô thị và công tác của Đội Quản lý trật tự đô thị.
b) Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung
công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải báo cáo Chủ tịch
trước khi thực hiện những vấn đề quan trọng, phức tạp, nội dung có tác động lớn
đến Nhân dân và dư luận xã hội; phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân
Quận 1 về những mặt công tác đã được phân công;
c) Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận
1 về nội dung công tác của Phòng Quản lý đô thị, công tác của Đội Quản lý trật
tự đô thị và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý
nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban
nhân dân Quận 1
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở
bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân
Quận 1 nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp
chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn khác, Trưởng phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến
và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 xem xét, quyết định.
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của
Quận 1
Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn
vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của Quận
1 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có
trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Quận 1 giải quyết
các yêu cầu đó theo thẩm quyền.
5. Đối với Ủy ban nhân dân phường thuộc Quận 1
a) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban
nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của Phòng;
b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường về chuyên
môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Trưởng phòng Phòng Quản lý đô thị và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 có trách nhiệm thực
hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn
đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng Phòng Quản lý đô thị nghiên cứu đề xuất,
kiến nghị Ủy ban nhân dân Quận 1 trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải
quyết hoặc bổ sung và sửa đổi cho phù hợp./.