|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thanh tra;
Căn cứ Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng
12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 01/7/2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố về quyết định thành lập cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại Tờ
trình số 17/TTr-TTTP ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định về
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành
phố Hải Phòng.
Điều 1. Vị trí, chức năng
Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công
tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý
nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy
định của pháp luật. Thanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra
Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công
tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được
giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo
kế hoạch thanh tra của thành phố; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Về thanh tra:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành kế hoạch thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra
thành phố.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật
và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã; thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân; thanh tra việc
quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân
thành phố là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
giao;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị của Thanh tra thành phố, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố giao;
đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh
tra thành phố.
6. Về tiếp công dân:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm
tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện
pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp
công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu
nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu
quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị
biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc
quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giải quyết khiếu
nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử
lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu
vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi
phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải
quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố
cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người
công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền
của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra thành phố.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra thành phố theo quy định của
pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức
tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân thành phố và Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt
động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo
kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Thanh
tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng, các Phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố; quản lý biên chế, công chức,
thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Thanh tra thành phố có Chánh Thanh tra, Phó
Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác. Lãnh đạo Thanh tra thành phố:
Chánh Thanh tra thành phố và các Phó Chánh Thanh tra thành phố. Số lượng Phó
Chánh Thanh tra do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
a) Chánh Thanh tra thành phố là người đứng đầu cơ
quan Thanh tra thành phố, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Thanh tra thành phố, của Chánh Thanh tra thành phố và thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân
thành phố. Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo
ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ;
b) Phó Chánh Thanh tra thành phố là người giúp
Chánh Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra thành phố
phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố và trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra thành phố vắng mặt, một
Phó Chánh Thanh tra thành phố được Chánh Thanh tra thành phố ủy nhiệm thay
Chánh Thanh tra thành phố điều hành các hoạt động của Thanh tra thành phố. Phó
Chánh Thanh tra thành phố không kiêm nhiệm người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó
Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo
quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
c) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính
sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thành phố thực hiện
theo các quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương
thuộc Thanh tra thành phố:
a) Văn phòng.
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 1.
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 2.
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 3.
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 4.
f) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 5.
g) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực công thương, xây dựng.
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực tài chính, khoa học công nghệ.
f) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, tư pháp.
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực nội chính, văn xã.
h) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh
tra.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động,
luân chuyển, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, cấp phó của Văn
phòng và các Phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố, trước
pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao phụ trách.
Số lượng lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
và tương đương thuộc Thanh tra thành phố gồm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng.
Số lượng cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Thanh tra
thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của Thanh tra thành phố được
giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động
và nằm trong tổng biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính được cấp
thẩm quyền giao hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
hàng năm Thanh tra thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức thuộc Thanh
tra thành phố theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 và thay thế các Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 23/10/2024 của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hải Phòng và Quyết định số
35/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về ban hành
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hải
Dương; Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 05/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải
Dương về sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 35/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hải Dương.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Thanh tra thành phố căn cứ quy định của pháp
luật và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để chỉ đạo thực hiện Quy định
này; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế
của Văn phòng và các Phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao; ban hành các văn bản theo thẩm quyền và đề xuất tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản, quy định
liên quan phù hợp với quy định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh
Thanh tra thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ,
- Vụ Pháp chế-Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐNDTP;
- Đoàn ĐBQHTP;
- CT, các PCT UBNDTP;
- CVP, các PCVP;
- TT BC&TT TP;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Các Sở, ngành thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Các Phòng: KSTTHC, NCKTGS;
- Lưu: VT, NCKTGS2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|