|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15/TTr-SNNMT ngày 04
tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy
định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Vị trí,
chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn là tổ
chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp
UBND tỉnh quản lý nhà nước về giảm nghèo, phát triển nông
thôn, diêm nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục Phát triển nông thôn có tư
cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu
sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
Điều 2. Nhiệm vụ
và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực giảm
nghèo, phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển lĩnh vực giảm nghèo, phát triển nông thôn; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực giảm nghèo, phát triển nông
thôn trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý;
2. Tham mưu Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giảm nghèo, phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền quyết định,
phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng
cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về
các lĩnh vực giảm nghèo, phát triển nông thôn.
4. Về phát triển nông thôn:
a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện: cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát
triển nông thôn, giảm nghèo và an sinh xã hội; phát triển kinh tế trang trại,
kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ liên quan của Chi cục trong Kế hoạch chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn theo sự phân công của cấp
có thẩm quyền; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát
triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung; bố trí dân cư và di dân,
tái định cư trong nông thôn; phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong
sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; bảo tồn và phát triển
các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận
và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông thôn; phát
triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp
thuộc lĩnh vực phụ trách; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; an
toàn lao động trong sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp thuộc lĩnh vực phụ trách;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy
định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến
phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản
tập trung; thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn về máy móc và thiết bị nông nghiệp;
phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế
biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề
truyền thống, tôn vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực
ngành nghề nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
theo quy định; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển
nông thôn trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa
bỏ cây có chứa chất gây nghiện; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông
thôn;
d) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần
của chương trình, dự án an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không
còn nạn đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây
dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công và
quy định của pháp luật chuyên ngành.
5. Về diêm nghiệp:
a) Tham mưu Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: cơ chế, chính
sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển sản xuất muối của địa
phương;
b) Tham mưu Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức sản xuất,
chế biến muối tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc
sản xuất, chế biến, bảo quản muối và các sản phẩm từ muối ở địa phương; thực hiện
các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an
toàn lao động, môi trường của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối (không
bao gồm muối dùng trong lĩnh vực y tế).
6. Triển khai, thực hiện chuyển đổi số trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo quy định.
7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể
đầu tư việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án và xây dựng mô hình phát triển
về diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực
hiện các chương trình, dự án được giao.
8. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh tổ chức triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
9. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
quản lý các tổ chức kinh tế tập thể hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường; các tổ chức kinh tế tư nhân trong lĩnh vực Chi cục phụ trách theo quy định
của pháp luật.
10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực giảm
nghèo, phát triển nông thôn đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã.
11. Kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật về giảm nghèo, phát triển nông thôn; tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và
phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
13. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp,
ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật và do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chất lượng
và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tiền Giang.
b) Quyết định số
31/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban
hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Tổ chức - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và ĐPTTH tỉnh;
- Công an tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND Tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, PTH,V.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|