|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 21
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI
VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư số
28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản
lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 03/TTr-SCT ngày 17 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khuyến khích, tổ
chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ
tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện nội
dung Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công
Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- PCVPPT Trần Trung Vĩ;
- TT Công báo - Tin học (đăng công báo);
- Lưu: VT, (Duy-017).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện
|
QUY ĐỊNH
KHUYẾN KHÍCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,
KINH DOANH VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CỤM CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về khuyến
khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành các
công trình hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại khoản 1 Điều
52 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đối với cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng:
1. Các doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ
môi trường (gọi tắt là Chủ đầu tư) tại các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã).
3. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan về quản lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp.
Điều 3. Điều
kiện ưu đãi, hỗ trợ: Dự án đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường tại cụm
công nghiệp được khuyến khích thực hiện xã hội hóa là công trình hạ tầng được
quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 52 Luật Bảo vệ môi
trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng trình tự, thủ tục theo quy định
của pháp luật, đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động được cơ quan thẩm quyền
kiểm tra, xác nhận.
Điều 4.
Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ:
1. Chủ đầu tư thực hiện đầu tư
nhiều công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp được ưu đãi, hỗ trợ
thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng đối với các công trình đó.
2. Trường hợp dự án hạ tầng bảo
vệ môi trường cụm công nghiệp cùng được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Quy định
này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ
theo văn bản quy định có mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn.
3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ được
thực hiện sau khi dự án hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp hoàn thành,
được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và đi vào hoạt động.
Chương II
ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ ĐẦU TƯ
HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 5. Hỗ
trợ về đất đai: Chủ đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh và vận hành công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu được hỗ trợ về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 141
Luật Bảo vệ môi trường, Điều 132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 6. Ưu
đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư: Chủ đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh và vận
hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bạc Liêu được ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư theo quy định tại khoản
1 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 133 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và quy định của tỉnh Bạc Liêu.
Điều 7. Ưu
đãi về thuế, phí và lệ phí: Chủ đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh và vận
hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp như sau:
1. Được áp dụng thuế suất 17%
trong thời hạn 10 năm và miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04
năm tiếp theo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và khoản 6
Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm
công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 8. Quyền
và nghĩa vụ của chủ đầu tư:
1. Chủ đầu tư được quyền đầu tư
xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp; được các cơ quan chức năng của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục
pháp lý theo đúng quy định của pháp luật, cung cấp đầy đủ các thông tin về quy
hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, các thông tin số liệu cần thiết khác theo
yêu cầu của chủ đầu tư trong phạm vi pháp luật cho phép.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm
triển khai đầu tư theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định tại Điều
48 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đảm bảo đúng tiến độ, thời gian quy định.
3. Chủ đầu tư xây dựng, kinh
doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm thực
hiện các quy định tại khoản 4 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường;
chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện
các quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện:
1. Sở Công Thương chịu trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp
huyện:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung Quy định này.
b) Đề xuất danh mục kêu gọi đầu
tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định để làm cơ sở tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành
có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động,
điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ về khuyến khích xã hội hóa đối với chủ đầu tư dự
án hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp; kiến nghị xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện các
trình tự, thủ tục về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý theo quy
định.
b) Hướng dẫn các thủ tục ưu
đãi, hỗ trợ liên quan đến đất đai.
3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan,
đơn vị có liên quan hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện thủ tục được hưởng ưu
đãi, hỗ trợ phí và lệ phí, vốn đầu tư theo quy định.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu
trách nhiệm tổng hợp danh mục các dự án xã hội hóa công trình hạ tầng bảo vệ
môi trường cụm công nghiệp do các đơn vị đề xuất vào Chương trình xúc tiến đầu
tư hàng năm của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ
sở mời gọi đầu tư theo quy định.
5. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:
Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn
các thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng đối với các công trình hạ tầng bảo
vệ môi trường (hệ thống thoát nước và xử lý nước thải) trong cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
6. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các thủ tục ưu đãi, hỗ trợ
liên quan đến thuế theo thẩm quyền đối với chủ đầu tư dự án hạ tầng bảo vệ môi
trường cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu
trách nhiệm:
a) Phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Công Thương
xây dựng danh mục công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp để kêu gọi
xã hội hóa; mỗi dự án trong danh mục bao gồm các thông tin sau: Sự cần thiết
kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, tổng vốn đầu tư, tiến độ đầu tư gửi Sở
Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 hàng năm để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung danh mục
dự án của năm trước đã ban hành để làm cơ sở kêu gọi xã hội hóa cho năm sau.
c) Tổ chức công bố công khai
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho lĩnh vực cụm công nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10.
Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng
bảo vệ môi trường cụm công nghiệp: Chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh
doanh hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này triển khai thực hiện theo quy định.
2. Quá trình tổ chức thực hiện
nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thì các
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.