|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2562/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, VẬN HÀNH CỤM CÔNG NGHIỆP CẨM LỆ, QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng
6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6
năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí
điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02
tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 15
tháng 12 năm 2022 của HĐND thành phố Đà Nẵng về nhiệm vụ năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 6099/QĐ-UBND ngày
12 tháng 12 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành
lập Cụm công nghiệp Cẩm Lệ, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày
16 tháng 5 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 6099/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của
UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Cụm
công nghiệp Cẩm
Lệ,
quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 4847/QĐ-UBND ngày
22 tháng 10 năm 2018 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc thành
lập Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 3164/QĐ-UBND ngày
09 tháng 12 năm 2022 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc bổ
sung chức năng, nhiệm vụ cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành
phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương
tại Tờ trình số 2882/TTr-SCT ngày 25 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
Phương án tổ chức, vận hành Cụm công nghiệp Cẩm Lệ, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giao Sở Công
Thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng chủ trì,
phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Phương án tổ chức, vận hành Cụm
công nghiệp Cẩm Lệ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch
và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch UBND
quận Cẩm Lệ; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà
Nẵng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- TT Thành ủy, TT
HĐND TP (để b/c);
- CT và các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các quận, huyện;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KT, SCT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
PHƯƠNG
ÁN TỔ CHỨC, VẬN HÀNH CỤM CÔNG NGHIỆP CẨM LỆ, QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm
theo
Quyết định số 2562/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
A. SỰ CẦN THIẾT, CƠ
SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Nhằm đảm bảo nhu cầu về mặt bằng sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần di dời, giải tỏa trên địa bàn
thành phố; đồng thời để góp phần giải quyết tình trạng các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động xen kẽ trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường; đáp ứng nhu cầu đầu tư
mở rộng, đầu tư mới của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, HĐND thành phố
Đà Nẵng đã ban hành
Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng
kỹ thuật Cụm công nghiệp (CCN) Cẩm Lệ và UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết
định số 6099/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 thành lập CCN Cẩm Lệ và Quyết định số
1013/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 6099/QĐ-UBND.
Căn cứ quy định của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21/6/2017, nhằm đảm bảo sử dụng tài sản đúng mục đích được
giao; phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; bảo toàn và phát
triển vốn, tài sản Nhà nước giao và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao.
Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
3164/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc bổ
sung chức năng, nhiệm vụ cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành
phố Đà Nẵng (đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương) thực hiện “Quản
lý, vụn hành, duy tu, bảo dưỡng và đảm bảo hoạt động thường xuyên của hệ thống
hạ tầng kỹ thuật;
tổ chức, cung cấp, quản lý các dịch vụ công, các tiện ích phục vụ sản xuất, kinh
doanh trong CCN theo quy định của pháp luật” và căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của
UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
6099/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập CCN Cẩm
Lệ, Trưng tâm Khuyển công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng được giao là
đơn vị quản lý, vận hành và khai thác CCN Cẩm Lệ.
Do đó, việc xây dựng Phương án tổ chức,
vận hành CCN Cẩm Lệ là cần thiết để làm cơ sở triển khai công tác tổ chức, vận
hành CCN Cẩm Lệ hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
ngày 21 tháng 6 năm 2017.
2. Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm
2019.
3. Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023.
4. Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024.
5. Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26
tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng.
6. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
7. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
8. Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02
tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thành phố Đà Nẵng
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
9. Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 12
tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng về chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp Cẩm Lệ, địa điểm: Phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng.
10. Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 15
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về nhiệm vụ năm 2023.
11. Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 03
tháng 6 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Tổng mặt bằng quy
hoạch chi tiết TL 1/500 Cụm công nghiệp Cẩm Lệ.
12. Quyết định số 5097/QĐ-UBND ngày 30
tháng 10 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng Công trình: Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Cẩm Lệ (Địa điểm: Phường Hòa
Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng).
13. Quyết định số 6099/QĐ-UBND ngày 12
tháng 12 năm 2018 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc thành lập Cụm công nghiệp Cẩm Lệ, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà
Nẵng.
14. Quyết định số 4847/QĐ-UBND ngày 22
tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung
tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng.
15. Quyết định số 3164/QĐ-UBND ngày 09
tháng 12 năm 2022 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ
cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng.
16. Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 05
tháng 3 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt điều chỉnh
dự án đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Cẩm Lệ, địa
điểm: quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
17. Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2024 của UBND thành phố Đà
Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 6099/QĐ-UBND ngày 12 tháng
12 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Cụm công nghiệp Cẩm Lệ, quận Cẩm
Lệ, thành phố Đà Nẵng.
B. QUY MÔ CCN CẨM LỆ;
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ NGÀNH NGHỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
I. QUY MÔ CCN CẨM LỆ
1. Vị trí
CCN Cẩm Lệ có vị trí tại Phường Hòa Thọ
Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Phía Đông giáp: Trạm xử lý nước thải;
- Phía Tây giáp: Hành lang an toàn tuyến
điện 220kV;
- Phía Nam giáp: Khu dân cư;
- Phía Bắc giáp: Khu công nghiệp Hòa Cầm
- Giai đoạn 2.
2. Diện tích quy hoạch
Tổng diện tích đất quy hoạch là 290.928
m2.
Trong đó:
|
Hạng mục quy
hoạch
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ/Tổng diện
tích
|
|
Đất cho thuê công nghiệp (298 lô)
|
156.077
|
53,6%
|
|
Đất cây xanh cách ly
|
56.872
|
19,5%
|
|
Đất trạm xử lý nước thải
|
10.413
|
3,6%
|
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
2.432
|
0,8%
|
|
Đất giao thông, sân bãi
|
65.134
|
22,4%
|
Bảng 1: Diện
tích đất quy hoạch CCN Cẩm Lệ theo từng hạng mục quy hoạch
3. Tổng mức đầu tư, các hạng mục công
trình thuộc CCN Cẩm
Lệ
- Tổng mức đầu tư dự án (làm tròn):
250.023.571.000 đồng (Bằng
chữ: Hai trăm năm mươi tỷ, không trăm hai mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi mốt
ngàn đồng chẵn).
Trong đó:
+ Chi phí xây dựng: 144.237.276.000 đồng;
+ Chi phí quản lý dự án: 2.000.904.000 đồng;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công
trình: 5.625.322.000 đồng;
+ Chi phí khác: 7.652.223.000 đồng;
+ Đền bù giải phóng mặt bằng: 88.520.284.000 đồng;
+ Dự phòng phí: 1.987.562.000 đồng.
- Các hạng mục công trình tại CCN Cẩm Lệ
bao gồm: San nền; Giao thông; Cấp và thoát nước; Điện chiếu sáng; Cây xanh; Thoát
nước thải. Mô tả cơ bản từng hạng
mục được nêu chi tiết tại Quyết định số 5097/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp
Cẩm Lệ và Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê
duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật Cụm công
nghiệp Cẩm
Lệ;
- Loại, cấp công trình: Dự án nhóm B,
công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV;
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách thành
phố;
- Chủ đầu tư kiêm quản lý dự án: UBND quận
Cẩm Lệ;
- Các loại hình dịch vụ công cung cấp tại CCN Cẩm
Lệ gồm:
+ Dịch vụ duy trì và vệ sinh mặt đường;
Duy tu và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường trong CCN Cẩm Lệ;
+ Dịch vụ duy tu, nạo vét hệ thống thoát
nước mưa tại CCN Cẩm Lệ;
+ Dịch vụ duy tu, nạo vét hệ thống thu
gom nước thải CCN Cẩm Lệ;
+ Dịch vụ duy tu, sửa chữa hệ thống điện
chiếu sáng CCN Cẩm Lệ;
+ Dịch vụ cải tạo, sửa chữa vỉa hè các
tuyến đường trong CCN Cẩm Lệ;
+ Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng cảnh quan,
cây xanh như: chăm sóc cây xanh,
thảm cỏ; cắt tỉa cây xanh; trồng mới cây xanh…;
+ Dịch vụ bảo vệ, an ninh trong CCN Cẩm
Lệ;
+ Dịch vụ xử lý nước thải, xả thải đầu
ra của các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ;
+ Cho thuê lại đất đối với các tổ chức,
doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ theo quy định của
pháp luật;
+ Các dịch vụ hỗ trợ khác như: xúc tiến
đầu tư; hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục triển khai các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất
di dời vào cụm công nghiệp; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực hiện các thủ tục triển khai đầu tư, sản
xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật; các dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
phát triển
- Phát triển CCN Cẩm Lệ phù hợp với Quy
hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh
Quy hoạch chung thành phố; phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển công
nghiệp thành phố, trong đó chú trọng tạo sự liên kết trong nội bộ khu vực CCN,
sự liên kết giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong CCN Cẩm Lệ với các khu công
nghiệp, CCN lân cận và sự liên kết giữa CCN Cẩm Lệ với các khu đô thị và vùng
lân cận;
- Phát triển CCN Cẩm Lệ theo hướng đồng
bộ, hiện đại, nâng cao hệ số sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho sản xuất
công nghiệp nhỏ và vừa; di dời và bố trí tập trung lại các doanh nghiệp/xưởng
sản xuất trong khu dân cư để ổn định sản xuất, khắc phục các yếu tố ô nhiễm môi
trường trong khu dân cư;
- Phát triển CCN Cẩm Lệ theo hướng bền vững gắn với tăng trưởng xanh, kết hợp
với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, thực
hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
2. Mục tiêu
phát triển
a) Mục tiêu chung
- Đảm bảo đáp ứng một phần về nhu cầu đất
của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, đặc biệt là các doanh
nghiệp hoặc cơ sở sản xuất trong khu dân cư lân cận cần phải di dời và bố trí tập
trung để ổn định và phát triển sản xuất, khắc phục các vấn đề về ô nhiễm môi
trường trong khu dân cư; tạo sự liên kết về các ngành nghề giữa các doanh nghiệp
hoặc cơ sở sản xuất trong CCN Cẩm Lệ, góp phần vào sự tăng trưởng chung của
ngành công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp
đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công
nghệ để tăng năng suất, tăng chất lượng và giảm giá thành. Các dự án mới đầu tư
phải có quan điểm lựa chọn công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn vận hành ban đầu (từ 03 năm
đến 05 năm kể từ khi nhận bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng CCN Cẩm Lệ)
- Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy trong CCN Cẩm Lệ
được duy trì ổn định và các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh
trong CCN đi vào hoạt động trong năm 2025.
- Hoàn thiện và đảm bảo hạ tầng CCN Cẩm
Lệ theo hướng xanh, sạch:
+ Tỷ lệ nước thải công nghiệp được xử lý
tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải 100%.
Đối với tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh khí thải thì phải tự xử lý tại chỗ và phải bắt
buộc đạt tiêu chuẩn xả thải, đảm bảo vệ sinh môi trường;
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử
lý đúng quy định 100%.
* Giai đoạn vận hành ổn định (sau giai
đoạn vận hành ban đầu)
- Tăng tính liên kết giữa các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất trong CCN Cẩm Lệ và giữa CCN Cẩm Lệ với các KCN, CCN khác
trong khu vực và thành phố nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của CCN Cẩm Lệ nói riêng và của
thành phố nói chung;
- Tùy theo tình hình thực tế và nhu cầu
mặt bằng của doanh nghiệp có thể nghiên cứu đề xuất mở rộng CCN Cẩm Lệ cho phù
hợp nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của thành
phố.
III. NGÀNH NGHỀ THU HÚT
ĐẦU TƯ
Thu hút đầu tư vào CCN Cẩm Lệ các đơn vị
có ngành nghề hoạt động chủ yếu sau:
- Sản xuất chế biến tinh nông sản, thực
phẩm chức năng, dược liệu bảo vệ sức khỏe, đồ uống bảo vệ sức khỏe;
- Sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du
lịch;
- Sản xuất sản phẩm từ kim loại; Gia
công cơ khí (không có xi mạ, tráng kẽm hoặc đúc); Sản xuất kính và các sản phẩm từ
kính; Sản xuất sản phẩm giấy, nhựa,
bao bì; In ấn và các
dịch vụ liên quan đến in;
- Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ
da lông thú); Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục); Sản xuất vật tư y tế; Sản
xuất giày dép; Sản xuất đồ chơi; Sản xuất giường, tủ, bàn ghế; Sản xuất các sản
phẩm từ gỗ, mây tre nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện...;
- Sản xuất các sản phẩm khác (trừ vật liệu
xây dựng, thép, gạch, hóa chất).
C. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, VẬN
HÀNH CCN CẨM LỆ
I. ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH VÀ KHAI THÁC CCN CẨM LỆ
Đơn vị quản lý, vận hành và khai thác
CCN Cẩm Lệ: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng
(theo Quyết định số 1013/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ngày 16/5/2024).
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương
mại thành phố Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo quy định tại
Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
1. Chức năng,
nhiệm vụ
a) Chức năng
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương
mại thành phố Đà Nẵng có chức năng cung cấp các dịch vụ công và các dịch vụ
khác trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp và xúc tiến
thương mại.
b) Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình, kế hoạch, đề án về xúc tiến thương mại, hoạt động khuyến công và
tư vấn phát triển công nghiệp.
- Hỗ trợ, tư vấn về hoạt động xúc tiến
thương mại. Tổ chức, tham dự hội chợ, triển lãm, hội thảo, hội nghị và các sự
kiện xúc tiến thương mại. Hỗ trợ đầu tư phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng
hóa, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Tổ chức các hoạt động liên
quan đến cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn phát triển
công nghiệp gồm tư vấn lập dự án quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, khu, cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp,
dân dụng; tư vấn các lĩnh vực về vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm; tư vấn
lập dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thành lập doanh nghiệp công
nghiệp nông thôn, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, và
các lĩnh vực có liên quan khác. Thực hiện các hoạt động tư vấn, giám sát, thẩm
tra kỹ thuật các dự án, các công trình kỹ thuật công nghiệp và các hoạt động tư
vấn phát triển công nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp dịch vụ khảo sát, đo lường,
đánh giá kết quả tiết kiệm năng lượng trong các cơ sở tiêu thụ năng lượng. Tư vấn,
hỗ trợ kỹ thuật cho
các
doanh nghiệp về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Triển khai các biện pháp kiểm
toán năng lượng, các giải pháp kỹ thuật, xây dựng, chuyển giao trang thiết bị,
công nghệ phục vụ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và sản xuất sạch hơn tại
các doanh nghiệp.
- Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở,
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình đường dây và trạm biến
áp đến cấp điện áp 35KV. Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm
biến áp đến cấp điện áp 35 KV. Thực hiện thẩm tra, các loại hồ sơ thiết kế kỹ
thuật - dự toán, thiết kế cơ sở các công
trình điện, điện chiếu sáng và hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình di dời
máy móc thiết bị.
- Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn,
nghiên cứu, xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn
phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại.
- Tổ chức quản lý, khai thác, vận hành
Trung tâm Hội chợ triển lãm.
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Nhà nước và các thông tin khác
trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại.
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch
UBND thành phố, Sở Công Thương giao và theo quy định của pháp luật.
Tại Quyết định số 3164/QĐ-UBND ngày
09/12/2022 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và Công văn số 332/VP-KT ngày
07/02/2023 của Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng về việc quản lý, vận hành CCN Cẩm
Lệ, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại được bổ sung thêm chức năng,
nhiệm vụ quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng kỹ thuật CCN, cụ thể:
- Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
và đảm bảo hoạt động thường xuyên của hệ thống hạ tầng kỹ thuật; tổ chức, cung
cấp, quản lý các dịch vụ công, các tiện ích phục vụ sản xuất, kinh doanh trong
CCN theo quy định của pháp luật.
- Xúc tiến đầu tư, hỗ trợ, hướng dẫn thủ
tục triển khai các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất di dời vào CCN; hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện các thủ tục triển
khai đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định
phương án huy động vốn đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
- Cho thuê lại đất đối với các tổ chức sản
xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định của pháp luật; hằng năm báo cáo Sở
Công Thương và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê lại trong CCN trên
Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại thành phố Đà Nẵng.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến
công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng (trước khi bổ sung chức năng, nhiệm
vụ quản lý CCN)

Biểu đồ 1: Cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng (trước khi bổ
sung chức năng, nhiệm vụ quản lý CCN)
Trung tâm hiện có 01 Giám đốc, 01 Phó
Giám đốc và 04 phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Khuyến công và Tư vấn phát triển
công nghiệp.
- Phòng Xúc tiến Thương mại.
- Ban quản lý Trung tâm Hội chợ triển
lãm.
Tổng số lao động hiện có của Trung tâm
(trước khi bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý CCN) là 32 người. Cụ thể:
|
STT
|
Tên phòng,
ban
|
Số người làm việc
hiện có
|
|
1
|
Ban Giám đốc
|
02
|
|
2
|
Phòng Tổ chức - Hành chính
|
07
|
|
3
|
Phòng Khuyến công và Tư vấn phát triển
công nghiệp
|
05
|
|
4
|
Phòng Xúc tiến Thương mại
|
06
|
|
5
|
Ban quản lý Trung tâm Hội chợ triển
lãm
|
12
|
|
|
Tổng cộng
|
32
|
Bảng 2: Số lượng lao động
làm việc hiện có tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại thành phố Đà Nẵng (trước khi bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý
CCN)
Số lượng người làm việc và nhân sự phân
theo nguồn đảm bảo của Trung tâm:
|
STT
|
Số lượng người
làm việc theo đề án vị trí việc làm
|
Số lượng người
làm việc được giao/phê duyệt
|
Số lượng người
làm việc hiện có
|
|
Được giao
|
Tự chủ
|
Tổng cộng
|
Viên chức từ nguồn được
giao
|
Viên chức từ nguồn
tự chủ
|
HĐLĐ chuyên môn,
nghiệp vụ
|
HĐLĐ hỗ trợ, phục vụ
|
|
1
|
62
|
22
|
40
|
32
|
16
|
09
|
0
|
07
|
Bảng 3: Số lượng
lao động làm việc hiện có theo nguồn đảm bảo tại Trung tâm Khuyến công và Xúc
tiến thương mại thành phố Đà Nẵng (trước khi bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản
lý CCN)
b) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến
công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng (sau khi bổ sung chức năng, nhiệm
vụ quản lý CCN Cẩm Lệ)
Theo Quyết định số 4847/QĐ-UBND ngày 22
tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung
tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng và theo Đề án vị trí
việc làm tại Trung tâm có 04 phòng, ban chuyên môn với 62 người (nguồn được
giao: 22 người, nguồn tự chủ: 40 người); hiện tại Trung tâm có 35 người (nguồn
được giao: 18 người; nguồn tự chủ: 10 người và hợp đồng lao động hỗ trợ phục vụ:
07 người). Như vậy, số lượng nhân sự tại
Trung tâm phục vụ triển khai các hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại còn
thiếu cần tuyển dụng bổ sung và các công việc quản lý, vận hành và khai thác
CCN Cẩm Lệ cần bổ sung nhân sự
mới với chuyên
ngành
phù hợp.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ mới được giao là
quản lý, vận hành và khai thác CCN Cẩm Lệ và các CCN khác trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng thì Trung tâm phải thành lập mới Phòng Quản lý Cụm công nghiệp. Ngoài
ra các phòng/ban khác giữ nguyên định biên và cơ cấu tổ chức đã nêu ở điểm a.

Biểu đồ 2: Cơ cấu
tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng
(sau khi bổ sung chức
năng, nhiệm vụ quản
lý CCN)
Việc vận hành thực tế kể từ khi nhận bàn
giao tài sản kết cấu hạ tầng của CCN Cấm Lệ dự kiến sẽ gặp nhiều khó khăn, các
khoản chi phí cho nhân sự quản lý vận hành trong giai đoạn đầu khi chưa có nguồn
thu vẫn bắt buộc phải phát sinh, nguồn thu các hoạt động khác của Trung tâm
Khuyến công và Xúc tiến thương mại chưa đủ để bù đắp cho hoạt động quản lý, vận
hành CCN Cẩm Lệ và các khoản
chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành CCN Cẩm Lệ cũng chưa đều, ổn định.
Ngoài ra, CCN Cẩm Lệ là mô hình quản lý
CCN đầu tiên được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
cũng là khởi đầu cho việc quản lý, vận hành CCN khác được hình thành sau này
như CCN Hòa Liên...
Do đó về phương án nhân sự, Trung tâm
Khuyến công và Xúc tiến thương mại tuyển dụng 07 viên chức từ nguồn kinh phí tự
chủ để quản lý CCN Cẩm Lệ và các CCN khác trên địa bàn thành phố khi được giao,
Cụ thể:
- Lãnh đạo phòng Quản lý cụm công nghiệp
gồm 01 Trưởng phòng và 01
Phó trưởng phòng.
+ Trưởng phòng chỉ đạo chung công việc của
phòng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
+ Phó Trưởng phòng tham mưu cho Trưởng
phòng về thực hiện các Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện
ích trong CCN và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công.
+ 01 kỹ sư xây dựng có nhiệm vụ tham mưu
xây dựng chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển, quản lý lĩnh vực xây dựng
tại CCN. Lập dự toán hàng năm liên quan đến các chi phí duy tu, bảo dưỡng các hạng
mục xây dựng và các nhiệm vụ khác được phân công.
+ 01 kỹ sư môi trường có nhiệm vụ tham mưu xây dựng
chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển, quản lý lĩnh vực môi trường, xử lý
nước thải, khí thải tại CCN. Lập dự toán hàng năm liên quan đến các chi phí duy
tu, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ khác được phân công.
+ 01 kỹ sư điện có nhiệm vụ tham mưu xây dựng
chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển, quản lý lĩnh vực điện, nước,
phòng cháy chữa cháy tại CCN. Lập dự toán hàng năm liên quan đến các chi phí
duy tu, bảo dưỡng điện/nước và các nhiệm vụ khác được phân công.
+ 01 kỹ sư an toàn lao động có nhiệm vụ
tham mưu thực hiện và giám sát việc tuân thủ nội quy và quy trình an toàn vệ
sinh lao động, phòng cháy chữa cháy của các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư sản xuất,
kinh doanh tại CCN; xây dựng kế hoạch, triển khai, hướng dẫn và tổ chức tập huấn
an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cho người lao động; biên soạn tài liệu
hướng dẫn công tác an toàn vệ sinh lao động; tham mưu, đề xuất áp dụng các thiết
bị kỹ thuật tiên tiến, giải pháp khoa học, phục vụ cho công tác an toàn lao động.
Lập dự toán hàng năm liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
+ 01 chuyến viên thực hiện nhiệm vụ tham
mưu xúc tiến đầu tư, hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục triển khai các dự án đầu tư, cơ
sở sản xuất di dời vào CCN; hỗ trợ các tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện
các thủ tục triển khai đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định pháp
luật; thực hiện báo cáo, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, vận hành, khai
thác CCN hằng năm và các nhiệm vụ khác được phân công.
Ngoài ra, còn có Hợp đồng dịch vụ với
các đơn vị cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sinh, duy tu bảo dưỡng cây xanh, thảm
cỏ, đèn điện, mặt đường...(các loại dịch vụ như đã nêu ở Điểm 3 Mục I Phần B)
làm việc theo ca trong CCN hoặc Hợp đồng thuê khoán với từng đơn vị thực hiện
nhiệm vụ.
Khi đó, tổng số lao động của Trung tâm
sau khi bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý CCN là 39 người. Cụ thể:
|
STT
|
Tên phòng,
ban
|
Số người làm
việc
|
|
1
|
Ban Giám đốc
|
02
|
|
2
|
Phòng Tổ chức - Hành chính
|
07
|
|
3
|
Phòng Khuyến công và Tư vấn phát triển
công nghiệp
|
05
|
|
4
|
Phòng Xúc tiến Thương mại
|
06
|
|
5
|
Ban quản lý Trung tâm Hội chợ triển
lãm
|
12
|
|
6
|
Phòng Quản lý Cụm công nghiệp
|
07
|
|
Tổng cộng
|
39
|
Bảng 4: Số lượng
lao động làm việc theo Phòng/Ban tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại
thành phố Đà Nẵng (sau khi bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý
CCN)
Số lượng người làm việc sau khi tuyển dụng
viên chức từ kinh phí tự chủ để thành
lập Phòng Quản lý Cụm công nghiệp và tuyển dụng viên chức đủ số lượng 22 viên
chức để thực hiện các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công từ nguồn được giao theo
Đề án vị trí việc làm là:
|
STT
|
Số lượng người
làm việc theo đề án vị trí việc làm
|
Số lượng người
làm việc được giao/phê duyệt
|
Số lượng người làm việc
|
|
Được giao
|
Tự chủ
|
Tổng cộng
|
Viên chức từ nguồn
được giao
|
Viên chức từ nguồn
tự chủ
|
HĐLĐ chuyên môn,
nghiệp vụ
|
HĐLĐ hỗ trợ,
phục vụ
|
|
1
|
62
|
22
|
40
|
45
|
22
|
16
|
0
|
07
|
Bảng 5: Số lượng
lao động làm việc theo nguồn đảm bảo tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại thành phố Đà Nẵng (sau khi bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý
CCN)
Các khoản lương, phụ cấp, các khoản đóng
góp theo lương và chi hành chính liên quan đến 07 viên chức này được chi trả từ
nguồn thu tự chủ của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại, là khoản chi
được cấu thành trong đơn giá dịch vụ sử dụng hạ tầng kỹ thuật CCN Cẩm Lệ.
III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP VÀO CỤM CÔNG NGHIỆP CẨM LỆ
Căn cứ Bộ tiêu chí lựa chọn tổ chức đầu
tư sản xuất kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ được phê duyệt, Hội đồng lựa chọn tổ chức
đầu tư sản xuất kinh doanh trong Cụm công nghiệp Cẩm Lệ sẽ triển khai lựa chọn
các tổ chức, doanh nghiệp được đầu tư sản xuất kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ,
báo cáo UBND thành phố và
thông báo kết quả lựa chọn đến các tổ chức, doanh nghiệp, hướng dẫn triển khai
thực hiện các bước tiếp theo.
IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
1. Nguồn thu
khai thác tại CCN Cẩm Lệ
Nguồn thu khai thác tại CCN Cẩm Lệ bao gồm
các khoản thu sau:
a) Dịch vụ sử dụng hạ tầng
Bao gồm các khoản chi phí để đảm bảo các
dịch vụ cung cấp như đã nêu tại Khoản 3 Mục I Phần B gồm:
- Chi phí trực tiếp: bao gồm các khoản
chi phí về duy trì vệ sinh mặt đường, vỉa hè; duy tu sửa chữa thường xuyên các
tuyến đường; duy tu nạo vét hệ thống thoát nước mưa; duy tu nạo vét hệ thống thoát
nước thải; duy tu sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng CCN Cẩm Lệ; cắt tỉa cây xanh;
trồng mới, trồng bổ sung cây
xanh; cải tạo cảnh quan; chăm sóc thảm cỏ, cây cảnh; chi phí trả tiền điện chiếu
sáng, vận hành các trạm bơm trung chuyển nước thải, trạm xử lý nước thải; hợp đồng bảo vệ an ninh
trật tự với công an, đội quy tắc và các khoản chi phí trực tiếp đến công tác quản
lý, vận hành khác tại CCN...
- Chi phí quản lý: chi phí nhân sự, chi
phí văn phòng phẩm, chi phí tập huấn, chi phí tư vấn và các khoản chi phí quản
lý không trực tiếp khác.
- Các khoản dự phòng phí.
- Lợi nhuận dự kiến.
- Các khoản thuế, phí có liên quan.
b) Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
c) Cho thuê đất đối với tổ chức, doanh
nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh.
d) Các dịch vụ khác theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Đơn giá dịch
vụ sử dụng hạ tầng, đơn giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại CCN Cẩm Lệ
Theo khoản 38 và khoản 40 Phụ lục số 02
kèm theo Luật Giá năm 2023 quy định: Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
(trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công
nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) và giá dịch vụ thuê
công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước do
UBND cấp tỉnh quy định giá cụ thể.
Do vậy, giá dịch vụ sử dụng hạ tầng, giá
dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại CCN Cẩm Lệ sẽ được áp dụng theo đơn giá do
UBND thành phố ban hành theo từng thời điểm.
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương
mại có trách nhiệm xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng hạ tầng, Phương án
giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại CCN Cẩm Lệ trình Sở Công Thương
xem xét, gửi cơ quan chuyên môn được UBND thành phố giao nhiệm vụ thẩm định giá
để thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt giá cụ thể.
Trong quá trình vận hành, khai thác CCN Cẩm
Lệ, khi có sự biến động tăng hoặc giảm các yếu tố
chi phí; sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước thì Trung tâm Khuyến
công và Xúc tiến thương mại có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng Phương án giá điều
chỉnh cho phù hợp với thực tế, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
3. Cho thuê đất
đối với tổ chức, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh tại CCN Cẩm Lệ
Căn cứ đơn giá cho thuê đất đối với CCN Cẩm
Lệ của UBND thành phố, Trung tâm Khuyển công và Xúc tiến thương mại có trách
nhiệm đề xuất đơn giá cho thuê lại đất đối với tổ chức, doanh nghiệp đầu tư sản
xuất, kinh doanh tại CCN Cẩm Lệ, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
(sau khi hết thời hạn miễn tiền thuê đất cho tổ chức, doanh nghiệp theo
quy định của Luật Đất đai năm 2024).
4. Vận hành hệ
thống xử lý nước thải tập trung
Hiện tại, Trung tâm Khuyến công và Xúc
tiến thương mại chưa có nhân sự đủ kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, nắm rõ nguyên lý
hoạt động, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung. Vì vậy, việc
tuyển dụng mới nhân sự và tự vận hành hệ thống xử lý nước thải tiềm ẩn nhiều rủi
ro và sẽ mất nhiều thời
gian, chi phí để khắc phục hậu quả nếu có sự cố xảy ra (có thể vận hành
sai quy trình, dẫn đến hỏng hóc thiết bị, nước sau xử lý không đạt tiêu chuẩn). Do đó, cần
thuê đơn vị có chuyên môn kỹ thuật nhằm đảm bảo việc vận hành hệ thống xử lý nước
thải đạt tiêu chuẩn, ổn định, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro trong công
tác vận hành. Việc thuê đơn vị đáp ứng đủ điều kiện về năng lực, chuyên môn được
thực hiện theo quy định pháp luật.
5. Quản lý hợp đồng sử
dụng hạ tầng kỹ thuật
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương
mại thực hiện ký hợp đồng sử dụng hạ tầng kỹ thuật với tổ chức, doanh nghiệp
thuê đất trong CCN Cẩm Lệ; thông báo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị nộp đúng hạn
toàn bộ số tiền sử dụng hạ
tầng kỹ thuật CCN Cẩm Lệ.
Thời điểm để tính thu tiền sử dụng hạ tầng
kỹ thuật CCN Cẩm Lệ:
- Đối với năm đầu tiên: tính và thu từ
thời điểm bàn giao đất (hoặc thời điểm khác được quy định tại Hợp đồng) đến
ngày cuối cùng 31/12 của năm dương lịch.
- Từ năm thứ 2 trở đi: tính và thu tròn
năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
6. Việc kiểm tra, tiếp
nhận bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật CCN Cẩm Lệ
Việc kiểm tra, tiếp nhận bàn giao hệ
thống hạ tầng kỹ thuật CCN Cẩm Lệ thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư
xây dựng và quản lý chất lượng công trình.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì tổ chức theo dõi, đôn đốc,
đánh giá và báo cáo UBND thành phố về tình hình triển khai thực hiện Phương án,
kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan triển khai công tác lựa chọn các tổ chức đầu tư sản xuất, kinh
doanh trong CCN Cẩm Lệ, báo cáo UBND
thành phố.
- Chủ động trong công tác truyền thông
chính sách các nội dung liên quan đến
Phương án; chủ trì, cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí; phối hợp với Sở Thông
tin và Truyền thông trong công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho cơ quan báo
chí.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc
tiến thương mại xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Quy chế cung cấp, quản
lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN Cẩm Lệ.
2. Sở Nội vụ
Hằng năm, tham mưu UBND thành phố giao số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách thành phố (nếu có) cho Trung tâm
Khuyến công và Xúc tiến thương mại để đảm bảo chức năng quản lý, vận hành cụm
công nghiệp.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan xử lý/thẩm định/có ý kiến theo chức năng nhiệm vụ được giao đối với CCN Cẩm
Lệ.
- Tham gia ý kiến đối với Phương án giá
dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại CCN Cẩm Lệ.
4. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
- Chủ trì tiếp nhận, xử lý các hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của tổ chức đầu tư sản xuất, kinh doanh
trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020.
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan,
đơn vị có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu UBND thành phố
trình HĐND thành phố việc cân đối, bố trí kế hoạch vốn
trung hạn và hằng năm đối với các dự án liên quan đến CCN Cẩm Lệ từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước; Chủ trì thẩm định hồ sơ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
các dự án sử dụng vốn vốn ngân sách nhà
nước theo quy định.
5. Sở Tài chính
Chủ trì hoặc phối hợp thẩm định/có ý kiến
đối với Phương án giá dịch vụ sử dụng hạ tầng kỹ thuật và Phương án giá dịch vụ
thoát nước và xử lý nước thải tại CCN Cẩm Lệ, trình UBND thành phố phê duyệt
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Giao
thông vận tải
Lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp các tuyến
giao thông dẫn đến các CCN do Sở thực hiện quản lý; đối với các tuyến đường còn
lại, UBND quận, huyện hoặc Chủ đầu tư thực hiện theo quy định phân cấp quản lý
ban hành kèm theo Quyết định 34/2018/QĐ-UBND ngày 08/10/2018 của UBND thành phố
để đảm bảo giao
thông thuận lợi nhất tới các CCN phù hợp với quy hoạch của từng thời kỳ
nhằm phục vụ lưu thông hàng hóa sản xuất từ các CCN ra bên ngoài; tăng cường hệ
thống giao thông công cộng phục vụ cho việc đi lại của người dân, đặc biệt là
người lao động làm việc tại các CCN.
7. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan có liên
quan tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp trong CCN Cẩm Lệ về chính
sách ưu đãi, hỗ trợ của thành phố về đổi mới công nghệ, khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; hướng dẫn quy định chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và
chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày
01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn doanh
nghiệp thành lập, trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư cho
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
8. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Huy động các nguồn lực để phát triển hạ
tầng công nghệ thông tin, viễn thông đáp ứng yêu cầu phát triển CCN Cẩm Lệ và phù hợp
với quy hoạch của thành phố.
- Chủ trì, hướng dẫn cơ quan báo chí và
hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố đẩy mạnh tuyên truyền về phương
án này và các chính sách ưu đãi, chính sách hỗ trợ để phát triển CCN Cẩm Lệ, đặc
biệt là công tác thu hút đầu tư mới và công tác di dời các cơ sở sản xuất trong
khu dân cư vào CCN Cẩm Lệ trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với
Sở Công Thương cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan báo chí.
9. Sở Tài nguyên và
Môi trường
- Tham mưu hướng dẫn thực hiện thủ tục
cho thuê đất đối với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tại CCN Cẩm Lệ;
phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng để hướng dẫn các chính sách ưu đãi về
thuế; miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật cho các tổ chức đầu tư sản
xuất, kinh doanh tại CCN Cẩm Lệ.
- Phối hợp quản lý, bảo vệ môi trường
trong CCN Cẩm Lệ.
- Tham gia ý kiến đối với các dự án đầu
tư có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trong CCN Cẩm Lệ.
- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại CCN Cẩm Lệ; giám
sát việc vận hành các công trình, thiết bị bảo vệ môi trường tại CCN Cẩm Lệ.
10. Phòng Cảnh sát
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an thành phố Đà Nẵng
- Tăng cường giám sát, kiểm tra việc
tuân thủ về phòng cháy chữa cháy của các tổ
chức đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ.
- Phối hợp, đảm bảo công tác phòng cháy
chữa cháy trong CCN Cẩm Lệ; xử lý kịp
thời các sự cố cháy nổ phát sinh trong CCN Cẩm Lệ.
11. UBND quận Cẩm Lệ
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương,
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trong công tác triển khai lựa chọn
các tổ chức đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ; theo dõi công tác di
dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm trong khu dân cư vào CCN Cẩm Lệ.
- Quản lý quy hoạch theo đúng chức năng
và nhiệm vụ theo thẩm quyền quy định tại Luật Xây dựng.
12. Trung tâm Khuyến công và
Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng
- Có trách nhiệm triển khai thực hiện
Phương án tổ chức, vận hành CCN Cẩm Lệ bảo đảm phù hợp quy định pháp luật.
- Xây dựng, ban hành và triển khai thực
hiện Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích trong CCN Cẩm Lệ.
- Thực hiện công tác tư duy, bảo dưỡng, sửa chữa
tài sản công được giao quản
lý theo quy định hiện hành.
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo
Quyết định số 3164/QĐ-UBND ngày
09/12/2022 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở
Công Thương và sự phối hợp, hỗ trợ của các sở, ban, ngành có liên quan.
- Xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng
hạ tầng tại CCN Cẩm Lệ, Phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại
CCN Cẩm Lệ, đơn giá cho thuê lại đất và các loại giá dịch vụ khác (nếu có) phù
hợp với tình hình thực tế, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
13. Đối với các tổ chức,
doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN Cẩm Lệ
Triển khai các thủ tục đầu tư thi công
xây dựng đảm bảo theo các quy định của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng; Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản
lý, phát triển cụm công nghiệp; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng; Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 17/10/2023 của
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng và cấp phép xây dựng công trình thực hiện theo Quyết định số
38/2021/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy
định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng./.