|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1903/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TÍN HIỆU THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG
KHÔNG KẾT HỢP CẢNH BÁO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật phòng không nhân
dân ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
198/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật phòng không nhân dân; Thông tư số
30/2025/TT-BQP ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định về trọng điểm phòng không nhân
dân, thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân
dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân, bề mặt giới hạn chướng ngại
vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối
với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không và
danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân;
Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định sử dụng
tín hiệu, thông báo, báo động phòng không kết hợp cảnh báo thiên tai trên địa
bàn thành phố Huế”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố; thành viên Ban chỉ đạo phòng không nhân dân thành phố,
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường
trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Ban Chỉ đạo PKND quân khu 4;
- TT Thành ủy, HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- VP: LĐ và CV: TH;
- Lưu VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY ĐỊNH
SỬ DỤNG TÍN HIỆU THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG KẾT HỢP CẢNH
BÁO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1903/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của
UBND thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này nhằm thống nhất việc
sử dụng hệ thống thông tin, tín hiệu thông báo, báo động phòng không kết hợp cảnh
báo thiên tai trong thời bình, thời chiến; khi có tình huống thiên tai bão, lụt;
các hoạt động duy tu, bảo dưỡng còi báo động trên địa bàn thành phố Huế đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
sử dụng hệ thống còi, kẻng thông báo, báo động phòng không, cảnh báo thiên tai
trên địa bàn toàn thành phố.
Điều 3.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động
1. Hệ thống thông tin tín hiệu
thông báo, báo động phòng không kết hợp cảnh báo thiên tai được tổ chức từ Sở
chỉ huy quân sự thành phố đến Ủy ban nhân dân các phường, xã, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng, các công trình Thuỷ điện, tổ dân phố, thôn, xóm; cơ quan, nhà máy,
xí nghiệp, trường học, nông lâm trường, khu công nghiệp bằng mạng thông tin hữu
tuyến điện, vô tuyến điện, loa truyền thanh, còi báo động, kẻng.
2. Hoạt động hệ thống thông tin
tín hiệu, thông báo, báo động phòng không và cảnh báo thiên tai.
a) Hoạt động trong thời bình.
b) Hoạt động khi có địch đột nhập
đường không, chiến tranh xảy ra.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG TÍN
HIỆU THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG, CẢNH BÁO THIÊN TAI
Điều 4. Hệ
thống thông tin thông báo, báo động, cảnh báo
1. Tại Sở chỉ huy thành phố có mạng
thông tin thông báo, báo động từ xa; mạng thông tin với Sở chỉ huy cấp trên và
các đơn vị hiệp đồng; mạng thông tin, thông báo, báo động xuống cơ sở; còi báo
động đặt tại cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự thành phố.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng có hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không xuống tận cơ quan,
đơn vị, hải đội, đồn.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không, cảnh báo thiên tai xuống
tận cơ quan, đơn vị, thôn, tổ dân phố, xóm, trường học, nhà máy, xí nghiệp,
nông lâm trường, khu công nghiệp; Còi báo động đặt tại UBND hoặc Ban Chỉ huy
quân sự các xã, phường.
4. Các Hải đội, Đồn Biên phòng,
thôn, tổ dân phố, xóm, làng, bản, trường học, nhà máy, xí nghiệp, nông lâm trường,
khu công nghiệp... có hệ thống thông tin, truyền thanh, kẻng đưa vào sử dụng
thông báo, báo động, cảnh báo thiên tai khi có tình huống xảy ra.
Điều 5. Quy
định tín hiệu thông báo, báo động phòng không, cảnh báo thiên tai
1. Tín hiệu trong thời bình.
a) Cảnh báo thiên tai, lụt bão
- Bão, áp thấp nhiệt đới: Còi
kéo 3 hồi, thời gian 1 hồi còi 20 giây, giữa các hồi nghỉ 10 giây.
- Lũ vượt báo động II, có khả
năng đạt báo động III: Còi kéo 2 hồi thời gian 1 hồi còi 10 giây, giữa các hồi
nghỉ 10 giây. Kẻng đánh 2 tiếng liên tục, thời gian 30 giây.
- Lũ có khả năng vượt báo động
III: Còi kéo 3 hồi, thời gian 1 hồi còi 20 giây, giữa các hồi nghỉ 10 giây. Kẻng
đánh 2 đợt 2 tiếng liên tục, thời gian 1 đợt 30 giây, giữa 2 đợt nghỉ 10 giây.
- Bão khẩn cấp, lũ đặc biệt lớn,
sóng thần: Còi kéo 5 hồi, thời gian 1 hồi còi 30 giây, giữa các hồi nghỉ 5
giây. Kẻng đánh 3 tiếng liên tục, thời gian 1 phút 30 giây.
b) Hoạt động duy tu, bảo dưỡng:
Hàng quý, vào ngày cuối tháng của
quý các đơn vị, địa phương thực hiện chế độ kéo còi để kiểm tra 1 hồi ngắn (thời
gian 5 giây); khi tổ chức bảo dưỡng định kỳ, lắp đặt kiểm tra, thử còi 1 hồi ngắn
(thời gian 5 giây), trước khi kéo còi phải thông báo cho các cơ quan, đơn vị và
nhân dân địa phương trên địa bàn được biết qua các phương tiện thông tin đại
chúng.
2. Tín hiệu khi địch đột nhập
đường không, chiến tranh xảy ra
a) Địch đột nhập đường không
Còi báo động phòng không 1 hồi
dài (thời gian 30 giây). Kẻng đánh 2 hồi dài, 2 tiếng liên tục.
b) Máy bay địch cách 500 km:
Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 500 km. Còi báo động kéo 2 hồi
dài (thời gian 1 hồi còi 30 giây, giữa các hồi nghỉ 20 giây). Kẻng đánh 3 hồi
dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục.
c) Máy bay địch cách 300 km:
Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 300 km. Còi báo động kéo 3 hồi
dài (thời gian 1 hồi còi 30 giây, giữa các hồi nghỉ 20 giây). Kẻng đánh 2 hồi
dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục.
d) Máy bay địch cách 100 km:
Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 100 km. Còi báo động phòng
không kéo 1 hồi dài liên tục cho đến khi máy bay ra khỏi địa bàn hoặc bị tiêu
diệt. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố Huế (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân thành phố)
tham mưu UBND thành phố theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực
hiện quy định này.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành của thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường; Cơ quan Thường trực
tham mưu, giúp việc phòng không nhân dân các cấp có trách nhiệm triển khai thực
hiện tốt quy định này đồng thời quán triệt, phổ biến, thông báo cho mọi tổ chức,
cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, trường học...và công dân trên địa bàn được biết.
3. Ban Chỉ đạo phòng không nhân
dân các xã, phường chỉ đạo Cơ quan Thường trực tham mưu, giúp việc tổ chức rà
soát, thống kê toàn bộ hệ thống thông tin (quân sự, dân sự), còi báo động, kẻng,
loa truyền thanh... có liên quan trên địa bàn mình quản lý để có kế hoạch củng
cố xây dựng và hiệp đồng thông báo, báo động phòng không, cảnh báo thiên tai
khi có tình huống xảy ra theo đúng quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương báo cáo về
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân thành phố (Bộ Chỉ huy Quân
sự thành phố) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC:
TÍN HIỆU CÒI, KẺNG
|
TT
|
TÌNH HUỐNG
|
TÍN HIỆU
|
HIỆU LỆNH
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
THỜI BÌNH (Cảnh báo thiên
tai, bão, lũ)
|
|
1
|
Cảnh báo thiên tai
|
|
a
|
Bão, áp thấp nhiệt đới
|
Còi
|
3 hồi
|
Thời gian 1 hồi còi 20 giây,
giữa các hồi nghỉ 10 giây
|
|
b
|
Lũ vượt báo động II, có khả
năng đạt báo động III
|
Còi
|
2 hồi
|
Thời gian 1 hồi còi 10 giây,
giữa các hồi nghỉ 10 giây
|
|
Kẻng
|
2 tiếng liên tục
|
Thời gian 30 giây
|
|
c
|
Lũ có khả năng vượt báo động
III
|
Còi
|
3 hồi
|
Thời gian 1 hồi còi 20 giây,
giữa các hồi nghỉ 10 giây
|
|
Kẻng
|
2 đợt kẻng 2 tiếng liên tục
|
Thời gian 30 giây, giữa 2 đợt
nghỉ 10 giây
|
|
d
|
Bão khẩn cấp, lũ đặc biệt lớn,
sóng thần
|
Còi
|
5 hồi
|
Thời gian 1 hồi còi 30 giây,
giữa các hồi nghỉ 5 giây
|
|
Kẻng
|
3 tiếng liên tục
|
Thời gian 1 phút 30 giây
|
|
2
|
Hoạt động duy tu, bảo dưỡng
|
Còi
|
1 hồi ngắn
|
Thời gian 5 giây
|
|
II
|
KHI ĐỊCH ĐỘT NHẬP ĐƯỜNG
KHÔNG, CHIẾN TRANH XẢY RA
|
|
1
|
Địch đột nhập đường không
|
Còi
|
1 hồi dài
|
Thời gian 1 hồi còi 30 giây,
giữa các hồi nghỉ 20 giây
|
|
Kẻng
|
2 hồi dài, 2 tiếng liên tục
|
|
2
|
Máy bay địch cách trung tâm
thành phố Huế 500km
|
Còi
|
2 hồi dài
|
|
Kẻng
|
3 hồi dài, 3 tiếng liên tục
|
|
3
|
Máy bay địch cách trung tâm
thành phố Huế 300km
|
Còi
|
3 hồi dài
|
|
Kẻng
|
2 hồi dài, 3 tiếng liên tục
|
|
4
|
Máy bay địch cách trung tâm
thành phố Huế 100km
|
Còi
|
1 hồi dài liên tục đến khi
máy bay ra khỏi địa bàn hoặc bị tiêu diệt
|
|
|
Kẻng
|
1 hồi dài, 3 tiếng liên tục
|
|