|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:
49/2024/QH15
|
Hà Nội, ngày
27 tháng 11 năm 2024
|
LUẬT
PHÒNG KHÔNG
NHÂN DÂN
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Phòng không nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, lực
lượng, hoạt động phòng không nhân dân; quản lý tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác và bảo đảm an toàn phòng không; nguồn lực, chế độ, chính sách,
quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối
với phòng không nhân dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Phòng không nhân dân là hoạt
động của toàn dân do bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ và quân nhân dự bị làm
nòng cốt, cùng với phòng không quốc gia, phòng không lục quân và các lực lượng
khác chuẩn bị, ngăn ngừa, phòng tránh, đánh địch, khắc phục hậu quả địch đột nhập,
tiến công đường không trong khu vực phòng thủ, quản lý, bảo vệ vững chắc vùng
trời Tổ quốc.
2. Thế trận phòng không nhân dân là hình thái tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, phương tiện, trang
thiết bị, công trình phòng không nhân dân và nguồn lực cần
thiết cho từng địa bàn trong khu vực phòng thủ và phạm vi cả nước để thực hiện
nhiệm vụ phòng không nhân dân.
3. Chướng ngại vật phòng
không là vật cản tự nhiên, công trình nhân tạo có thể ảnh hưởng đến hoạt động
quản lý, bảo vệ vùng trời của các trận địa phòng không.
4. Trận địa phòng không là khu vực triển
khai vũ khí, trang bị kỹ thuật phòng không để thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn
sàng chiến đấu, chiến đấu, quản lý, bảo vệ vùng trời.
5. Công
trình phòng không nhân dân là công trình xây dựng, địa
hình, địa vật tự nhiên được xác định, cải tạo để phục vụ cho mục đích chuẩn
bị, ngăn ngừa, phòng tránh, đánh địch, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến
công đường không trong khu vực phòng thủ.
6. Tàu bay không người lái là phương tiện bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay
không cần có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện bay đó.
7. Phương tiện bay khác bao
gồm các loại khí cầu, mô hình bay, dù bay, diều bay (trừ diều bay dân gian) và
thiết bị bay khác có người điều khiển hoặc không có người điều khiển mà không
phải là tàu bay, tàu bay không người lái.
8. Chế áp là việc sử dụng xung lực, hỏa lực hoặc biện pháp khác để làm cho quá
trình hoạt động của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác bị gián đoạn,
vô hiệu hoá từng chức năng hoặc mất hoàn toàn khả năng hoạt động.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức
hoạt động phòng không nhân dân
1. Đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống nhất quản lý nhà nước của
Chính phủ và sự chỉ đạo, chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, sự chỉ đạo, điều hành
của chính quyền địa phương.
2.
Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa
phương; bảo đảm chủ động, kịp thời, hiệu quả, an toàn, có sự phân công, phân cấp,
phối hợp hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng phòng không và cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động phòng không nhân dân.
4. Được
chuẩn bị thường xuyên, liên tục từ thời bình và kịp thời triển khai
thực hiện các biện pháp cần thiết theo quyết định của cấp có thẩm quyền để quản
lý, bảo vệ vững chắc vùng trời Tổ quốc.
5.
Xây dựng lực lượng phòng không nhân dân và thế trận phòng không nhân dân liên
hoàn, rộng khắp, vững chắc; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
và toàn dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố,
tăng cường quốc phòng, an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng không nhân dân
1. Bảo đảm nguồn lực của Nhà nước và huy động
nguồn lực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ
phòng không nhân dân; ưu tiên bổ sung ngân sách cho trọng điểm phòng không nhân
dân, địa phương đặc biệt khó khăn có vị trí chiến lược quan trọng về quốc
phòng, an ninh để đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời Tổ quốc.
2. Có chế độ, chính sách nâng cao năng lực cho lực
lượng phòng không nhân dân; bồi dưỡng nguồn nhân lực, ưu tiên thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao cho hoạt động phòng không nhân dân; đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho lực lượng phòng không nhân dân.
3. Ưu tiên đầu tư về khoa học và công nghệ trong
hoạt động phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác.
4.
Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ vật
chất, tài chính, tinh thần cho hoạt động phòng không nhân dân trên nguyên tắc tự
nguyện, không trái với pháp luật Việt Nam và phù hợp với pháp luật quốc tế.
Điều 5. Nhiệm
vụ phòng không nhân dân
1. Huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phòng, chống địch đột nhập, tiến công đường
không và tham gia quản lý, bảo vệ vùng trời ở độ cao dưới 5.000 mét.
2. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tính
mạng, tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân.
3. Phục vụ
chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 6.
Trọng điểm phòng không nhân dân
1. Trọng điểm phòng không
nhân dân là khu vực có khả năng địch tập trung tiến công đường không, bao gồm
các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại hoặc những nơi có mục tiêu trọng điểm quốc gia, quân khu, tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương và những nơi được xác định trong phương án tác
chiến phòng thủ các cấp.
2. Trọng điểm phòng không
nhân dân bao gồm:
a) Trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia;
b) Trọng điểm phòng không nhân dân cấp tỉnh;
c) Trọng điểm phòng không
nhân dân cấp huyện.
3. Thẩm quyền quyết định trọng điểm phòng không
nhân dân được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định trọng điểm
phòng không nhân dân quốc gia và cấp tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định trọng điểm phòng không nhân dân cấp huyện.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản
1 Điều này.
Điều 7. Hành vi bị
nghiêm cấm
1. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc xây dựng,
huy động, hoạt động và thực hiện trách nhiệm tham gia lực lượng phòng không
nhân dân theo quy định tại Luật này.
2.
Huy động, sử dụng lực lượng, vũ khí, phương tiện, công trình phòng không nhân
dân trái quy định của pháp luật.
3. Lợi
dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân để vi phạm pháp luật,
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân.
4. Cung cấp thông tin, chỉ điểm, quay phim, chụp
ảnh, đo, vẽ làm lộ mục tiêu trận địa, kế hoạch, trang bị kỹ thuật, các công
trình chiến đấu.
5. Phân biệt đối xử về giới trong thực hiện công
tác phòng không nhân dân.
6. Chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo
dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
sở hữu, khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác trái pháp luật.
7. Xâm phạm, làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt
trang bị, thiết bị, phương tiện, công trình phòng không nhân dân.
8. Tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động quản
lý, bảo vệ vùng trời; thông báo, báo động sai hoặc chế áp các trang thiết bị
phòng không nhân dân trái pháp luật.
9. Sử
dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác để mang thiết bị, vũ khí, vật
liệu nổ, chất cấm, hàng hóa trái pháp luật hoặc tuyên truyền, kích động, lôi kéo,
xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước.
10.
Các hành vi khác làm ảnh hưởng đến hoạt động phòng không nhân dân, an toàn bay,
an toàn phòng không.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng không
nhân dân và quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về phòng không nhân dân, tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác và thực hiện
các trách nhiệm khác quy định tại Luật này.
3. Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với
Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về phòng không nhân dân, quản lý hoạt
động bay có liên quan đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và
thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Luật này.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
5. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
thực hiện quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác tại địa phương.
Chương II
LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG
NHÂN DÂN
Mục 1. CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 9. Cơ quan chỉ đạo phòng không nhân dân
1. Cơ
quan chỉ đạo phòng không nhân dân bao gồm:
a)
Chính phủ chỉ đạo phòng không nhân dân trên phạm vi cả nước;
b) Bộ
Quốc phòng giúp Chính phủ chỉ đạo về phòng không nhân dân;
c) Bộ
Tư lệnh quân khu chỉ đạo về phòng không nhân dân trên địa bàn quân khu;
d) Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện phòng không nhân
dân tại địa phương.
2.
Ban chỉ đạo phòng không nhân dân được tổ chức ở trung ương, quân khu và địa
phương. Ban chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp có nhiệm vụ tham mưu, giúp Cơ
quan chỉ đạo phòng không nhân dân cấp tương ứng.
3. Bộ
Quốc phòng là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phòng không nhân dân trung
ương; Bộ Tham mưu quân khu là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phòng không
nhân dân quân khu; cơ quan quân sự địa phương các cấp là cơ quan thường trực của
Ban chỉ đạo phòng không nhân dân cùng cấp.
4. Chính phủ quy định chi tiết vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp.
Điều 10. Hoạt động chỉ đạo phòng không nhân dân
1.
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về phòng không nhân dân.
2. Thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân và các hoạt động phòng không
nhân dân.
3. Huy động lực lượng và các nguồn lực bảo đảm cho nhiệm vụ phòng không
nhân dân.
4. Sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
Điều 11. Hệ thống chỉ huy
phòng không nhân dân
1. Hệ
thống chỉ huy phòng không nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt
Nam;
c) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ
huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy quân sự cấp huyện;
e) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ
chức;
g) Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc cho chỉ huy phòng
không nhân dân các cấp.
Mục 2. LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 12. Lực lượng thực hiện
nhiệm vụ phòng không nhân dân
1. Lực lượng thực hiện nhiệm
vụ phòng không nhân dân bao gồm:
a) Lực lượng nòng cốt;
b) Lực lượng rộng rãi.
2. Lực lượng nòng cốt là lực lượng
được tổ chức tại các đơn vị bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ và dự bị động
viên.
3. Lực lượng rộng rãi bao gồm:
a) Lực lượng được huy động gồm Dân
quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa được sắp xếp vào các đơn vị và lực lượng từ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, quần chúng nhân dân để tham gia bồi dưỡng,
tập huấn, diễn tập, phục vụ chiến đấu, chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập,
tiến công đường không và bảo đảm an toàn phòng không;
b) Lực lượng tự nguyện do quần
chúng nhân dân tham gia để phục vụ chiến đấu, chiến đấu, khắc phục hậu
quả địch đột nhập, tiến công đường không và bảo đảm an toàn phòng không.
Điều 13. Tổ chức lực lượng
phòng không nhân dân
1. Lực lượng phòng không nhân dân được tổ chức phù
hợp với phương án tác chiến phòng thủ các cấp và trọng điểm phòng không nhân
dân.
2. Trong thời bình, lực lượng nòng
cốt được tổ chức như sau:
a) Lực lượng phòng không cấp
tỉnh, cấp huyện gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân nhân dự
bị chuyên ngành phòng không, lực lượng phòng không kiêm nhiệm của cơ quan quân
sự địa phương và Bộ đội Biên phòng được tổ chức thành các đại đội, trung đội,
khẩu đội; các đài, vọng quan sát phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ
chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
b) Lực lượng phòng không cấp
xã do dân quân đảm nhiệm được tổ chức thành các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ
chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
c) Lực lượng phòng không ở cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có tổ chức lực lượng tự vệ do lực lượng tự vệ đảm nhiệm được tổ chức
phù hợp với quy mô, tổ chức, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình
trạng chiến tranh, lực lượng phòng không nhân dân được tổ chức như sau:
a) Lực lượng nòng cốt được tổ chức theo quy định
về tổ chức, biên chế của bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ trong tình trạng
khẩn cấp về quốc phòng hoặc trong tình trạng chiến tranh;
b) Lực lượng rộng rãi được huy động phù hợp với
nhiệm vụ phòng không của từng địa phương.
4. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Mục 3. HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN RỘNG
RÃI
Điều 14. Thời hạn huy động lực lượng rộng rãi
1. Trong thời
bình, thời hạn huy động để tham gia bồi dưỡng, tập huấn, diễn
tập phòng không nhân dân hoặc diễn tập khu vực phòng thủ của địa
phương không quá 07 ngày trong 01 năm.
2. Trong tình trạng khẩn cấp về quốc
phòng hoặc tình trạng chiến tranh, thời hạn huy động thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Điều 15. Độ tuổi huy động lực lượng rộng rãi
1. Độ
tuổi tham gia lực lượng rộng rãi trong trường hợp được huy động thực hiện theo
quy định về độ tuổi của Luật Dân quân tự vệ. Trường
hợp tự nguyện tham gia và đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì không giới hạn về độ
tuổi.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp
xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định kéo dài độ tuổi
huy động tham gia lực lượng rộng rãi theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Quản
lý lực lượng rộng rãi
1. Căn cứ kết quả đăng ký công
dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị hằng
năm, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng ký, sắp xếp lực lượng rộng rãi phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng địa phương.
2. Thẩm quyền quản lý lực lượng rộng
rãi được quy định như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp
xã quản lý lực lượng rộng rãi cư trú tại địa phương;
b) Ban Chỉ huy quân sự hoặc chỉ
huy tự vệ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không có Ban Chỉ huy quân sự
quản lý lực lượng rộng rãi thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Đối với lực lượng tự nguyện, nếu
đáp ứng được yêu cầu thì cơ quan quân sự địa phương các cấp xem xét, sử dụng
phù hợp với năng lực, nhu cầu, nhiệm vụ phòng không nhân dân tại địa phương.
Điều 17. Thẩm
quyền, trình tự huy động lực lượng rộng rãi
1. Việc huy động lực lượng rộng
rãi được thực hiện theo kế hoạch phòng không nhân dân của địa phương, cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp.
2. Thẩm quyền, trình tự huy động lực
lượng rộng rãi được quy định như sau:
a) Cơ quan quân sự địa phương, Ban
Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc chỉ huy tự vệ đối với cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi không có Ban Chỉ huy quân sự xây dựng kế hoạch
huy động, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp phê duyệt;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
ban hành quyết định huy động lực lượng phòng không nhân dân theo đề nghị của cơ
quan quân sự địa phương cùng cấp. Người đứng đầu doanh nghiệp ban hành quyết định
huy động lực lượng phòng không nhân dân theo đề nghị của Ban Chỉ huy quân sự hoặc
chỉ huy tự vệ đối với doanh nghiệp không có Ban Chỉ huy quân sự;
c) Cơ quan quân sự địa phương các
cấp, Ban Chỉ huy quân sự hoặc chỉ huy tự vệ đối với doanh nghiệp không có Ban
Chỉ huy quân sự thông báo quyết định huy động lực lượng phòng không nhân dân đến
từng cá nhân có liên quan của địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
d) Cơ quan quân sự địa phương các cấp
tiếp nhận, tổ chức, sử dụng lực lượng phòng không nhân dân được huy động theo kế
hoạch.
Chương III
HOẠT
ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 18. Nội
dung hoạt động phòng không nhân dân
1. Nội dung hoạt động phòng
không nhân dân trong thời bình bao gồm:
a) Chỉ đạo, chỉ huy phòng không
nhân dân;
b) Xây dựng kế hoạch phòng
không nhân dân;
c) Xây dựng lực lượng, thế trận
phòng không nhân dân;
d) Tuyên truyền, giáo dục, xây dựng mô hình điểm về phòng không
nhân dân;
đ) Bồi dưỡng, tập huấn về phòng không
nhân dân;
e) Huấn luyện, hội thi, hội thao
phòng không nhân dân;
g) Diễn tập phòng không nhân dân;
h) Xây dựng công trình phòng không
nhân dân;
i) Tổ chức đài, vọng quan
sát, thông báo, báo động phòng không, sẵn sàng đánh địch đột
nhập, tiến công đường không;
k) Quản lý hoạt
động của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
l) Bảo đảm an toàn phòng không; khắc
phục hậu quả sự cố trong phòng không nhân dân;
m) Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân.
2. Hoạt động phòng không nhân dân trong
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình trạng chiến tranh thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:
a) Trinh sát, quan sát phát hiện, thông báo, báo
động phòng không nhân dân;
b) Quan sát diễn biến tiến công đường không của
địch;
c) Ngụy trang, nghi binh, sơ tán, phân tán,
phòng, tránh, đánh địch đột nhập, tiến công đường không, vây bắt giặc lái, thu
giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của địch;
d) Phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch đột
nhập, tiến công đường không.
Điều 19. Xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
1. Kế hoạch phòng không nhân dân
được xây dựng 05 năm một lần và được điều chỉnh, bổ sung khi có thay đổi quyết
tâm tác chiến phòng thủ hoặc thay đổi người chỉ huy lực lượng phòng không nhân
dân. Kế hoạch phòng không nhân dân các cấp được quy định như sau:
a) Kế hoạch phòng không nhân dân
quân khu do Bộ Tham mưu xây dựng, trình Tư lệnh quân khu phê duyệt;
b) Kế hoạch phòng không nhân dân của
địa phương do cơ quan quân sự địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
c) Kế hoạch phòng không nhân dân của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức tự vệ do Ban Chỉ huy quân sự hoặc chỉ
huy tự vệ đối với những nơi không có Ban Chỉ huy quân sự xây dựng theo hướng dẫn
của cơ quan quân sự địa phương, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp phê duyệt.
2. Căn cứ xây dựng kế hoạch phòng
không nhân dân bao gồm:
a) Đường lối, chiến lược xây dựng
nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận khu vực phòng
thủ;
b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Quyết tâm tác chiến phòng thủ của
địa phương, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên;
d) Địa hình, khí hậu, vũ khí, khí
tài, trang bị kỹ thuật phòng không được biên chế, công trình, trận địa phòng
không và lực lượng phòng không nhân dân của địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp;
đ) Dự báo, đánh giá tình hình khả năng
tác chiến đường không của địch.
3. Nội dung kế hoạch phòng không
nhân dân bao gồm:
a) Đánh giá tình hình;
b) Nhiệm vụ phòng không nhân dân;
c) Ý định thực hiện nhiệm vụ phòng
không nhân dân;
d) Nhiệm vụ của các thành phần
liên quan;
đ) Tổ chức chỉ đạo, điều hành; hiệp
đồng bảo đảm; các mốc thời gian chính.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Xây dựng thế trận phòng không nhân dân
1. Cơ quan quân sự địa phương chủ trì,
phối hợp với cơ quan liên quan xác định và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp quyết định xây dựng thế trận phòng không nhân dân của địa phương.
2. Yêu cầu xây dựng thế trận phòng
không nhân dân bao gồm:
a) Thế trận phòng không nhân dân
phải được xây dựng từ thời bình;
b) Bảo đảm tính liên hoàn, rộng khắp,
vững chắc có chiều sâu để đánh địch trên mọi hướng, mọi tầng, từ xa đến gần;
c) Phù hợp với thế trận phòng thủ
của địa phương.
3. Nội dung xây dựng thế trận
phòng không nhân dân bao gồm:
a) Xây dựng công trình phòng không
nhân dân;
b) Xây dựng, thực hiện đề án, dự án về
phòng không nhân dân;
c) Xác định, xây dựng khu vực sơ tán,
phân tán lực lượng, phương tiện ở từng cấp trong khu vực trọng điểm phòng không
nhân dân;
d) Xây dựng phương án tác chiến phòng không nhân dân, phương án bảo đảm phục vụ phòng không nhân dân trong khu vực phòng thủ
các cấp;
đ) Xác định công trình lưỡng dụng để phục vụ nhiệm vụ phòng không nhân
dân khi cần thiết.
Điều 21. Tuyên
truyền, giáo dục về phòng không nhân dân
1. Công dân được tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng không nhân dân; được trang bị kiến
thức về phòng không nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về phòng không nhân dân được
đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.
3. Cơ quan, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tạo thuận lợi cho
việc tiếp cận thông tin của người dân nhằm giáo dục kiến thức cơ bản và nâng
cao nhận thức về phòng không nhân dân.
Điều 22. Bồi dưỡng, tập huấn về phòng không nhân
dân
1. Lực lượng nòng cốt được bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình cho từng đối tượng phù hợp
với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tình hình của địa phương, cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
2. Lực lượng rộng rãi được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ phòng không nhân dân
theo kế hoạch hoạt động phòng không nhân dân của địa phương.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo chức năng nhiệm vụ phối hợp,
hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương để bồi dưỡng, tập huấn kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm cho nhiệm vụ phòng không nhân dân.
4. Nội dung bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ phòng không nhân dân do
người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo, chỉ huy phòng không nhân dân quyết định.
Điều 23. Huấn luyện phòng không nhân dân
1. Việc huấn luyện, tham gia hội thi, hội thao của lực lượng phòng không
nhân dân nòng cốt được thực hiện theo mệnh lệnh, chỉ thị hằng năm của Bộ Quốc
phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội đối với bộ đội địa phương
và Dân quân tự vệ.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
nội dung, chương trình huấn luyện phòng không nhân dân.
Điều 24. Diễn tập phòng không nhân dân
1. Diễn tập phòng không nhân dân được quy định như sau:
a) Cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng
cấp tổ chức diễn tập phòng không nhân dân hoặc diễn tập khu vực phòng thủ có nội
dung phòng không nhân dân;
b) Các Bộ, ngành trung ương chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp
với cơ quan quân sự trên địa bàn thực hiện nội dung diễn tập phòng không nhân
dân theo kế hoạch của địa phương.
2. Nội dung diễn tập phòng không nhân dân bao gồm:
a) Chỉ huy tham mưu phòng không nhân
dân;
b) Tổ chức trinh sát, thông báo,
báo động phòng không;
c) Tổ chức ngụy trang, nghi binh,
sơ tán, phân tán, phòng tránh;
d) Tổ chức đánh địch đột nhập, tiến
công đường không;
đ) Xử lý, chế áp tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác vi phạm quy định của Luật này;
e) Tổ chức phục vụ chiến đấu, khắc
phục hậu quả do địch đột nhập, tiến công đường không và
vây bắt giặc lái.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban
hành quy trình, nội dung diễn tập phòng không nhân dân.
Điều 25. Công trình phòng không
nhân dân
1. Công trình phòng không nhân dân
bao gồm:
a) Công trình phòng không nhân dân
chuyên dụng và công trình phòng không nhân dân lưỡng dụng theo quy định
của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và
khu quân sự;
b) Công trình khác có công năng sử dụng cho phòng không
nhân dân.
2. Công trình phòng không nhân dân
chuyên dụng bao gồm:
a) Hệ thống công sự, trận địa phòng không, vị trí chế áp tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác;
b) Đài, vọng quan sát, trinh sát, thông báo, báo động phòng không;
c) Công trình trú ẩn bảo đảm cho nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh khi địch đột nhập, tiến
công đường không.
3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân
chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh,
cấp huyện; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với thế trận phòng không
nhân dân.
4. Công trình phòng không nhân dân phải bảo đảm an toàn phòng không theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật về xây dựng công
trình quốc phòng; công trình phòng không nhân dân xây dựng ở khu vực biên giới
phải bảo đảm phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
xây dựng công trình phòng không nhân dân chuyên dụng; nơi không tổ chức Hội đồng
nhân dân thì do Ủy ban nhân dân quyết định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định vị trí sơ tán, phân tán các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác định các khu vực, phương án sơ tán,
phòng tránh cho người lao động và nơi cất giữ tài sản theo kế hoạch phòng không
nhân dân của địa phương.
6. Trong trường hợp cần thiết hoặc trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng,
tình trạng chiến tranh, công trình khác có công năng sử dụng cho phòng không
nhân dân được trưng dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ
phòng không nhân dân.
7. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp
với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan thẩm định việc xây
dựng các công trình phòng không nhân dân; công trình lưỡng dụng để sẵn sàng
trưng dụng cho nhiệm vụ phòng không nhân dân.
Điều 26. Hợp
tác quốc tế về phòng không nhân dân
1. Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân được thực hiện theo
nguyên tắc tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tôn trọng độc
lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào
công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về
phòng không nhân dân bao gồm:
a) Ký
kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến phòng
không nhân dân;
b) Thực
hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân;
c) Đào tạo, nghiên cứu, quản lý, ứng dụng khoa học và công nghệ về phòng
không nhân dân, tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
d) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về phòng không nhân dân.
Chương IV
QUẢN
LÝ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN
BAY KHÁC
Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1. Tổ chức, cá nhân được phép kinh
doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác được nhập khẩu, xuất khẩu, tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
2. Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, quy định chi tiết khoản này.
3. Bộ Công
Thương cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn
bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Việc ủy thác nhập khẩu tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác chỉ được thực hiện khi bên nhận ủy thác có giấy
phép, đáp ứng điều kiện nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác.
5. Chính phủ
quy định chi tiết các khoản 1, 3 và 4 Điều này.
Điều 28. Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất,
sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác
1. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu chế
tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác tại Việt Nam phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công
nhận. Đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác do Bộ Công an quản lý phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành.
2. Tổ chức,
cá nhân nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng do Bộ Quốc phòng cấp, trừ các cơ sở do Bộ Công an quản lý.
3. Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận khi cơ sở đó không
còn đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
4. Tổ chức, cá
nhân kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
đối với cơ sở kinh doanh do Bộ Quốc phòng cấp, trừ các cơ sở do Bộ Công an quản
lý;
b) Đáp ứng quy định của ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Việc đặt hàng, giao nhiệm vụ
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phục vụ
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
6. Chính phủ quy định trình
tự, thủ tục ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 và quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 29. Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác
1. Tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác phải được đăng
ký trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Điều kiện
đăng ký được quy định như sau:
a) Đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận; có Giấy
chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất đối với hàng hóa sản xuất tại
Việt Nam;
b) Đối với tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác nhập khẩu, ngoài điều kiện quy định tại điểm a khoản
này phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật khi nhập khẩu vào
Việt Nam.
3. Nội dung đăng ký bao gồm:
a) Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký;
b) Đăng ký tạm thời;
c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký.
4. Thẩm quyền đăng ký được quy định
như sau:
a) Cơ quan
Công an đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Thẩm
quyền đăng ký tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác do Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng;
c) Bộ Công an cung cấp thông tin đăng ký tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác cho Bộ
Quốc phòng để phối hợp quản lý.
5.
Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều này.
Điều 30. Cấp phép bay đối với tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác
1. Việc cấp phép bay phải phù hợp
với thông số kỹ thuật, mục đích sử dụng của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, khả năng quản lý, điều
hành, giám sát hoạt động bay và bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, an toàn hàng không và lợi ích công cộng.
2. Thẩm quyền cấp phép bay được quy định như sau:
a) Bộ Quốc phòng cấp phép bay hoặc
phân cấp cho đơn vị thuộc quyền cấp phép bay, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ Công
an cấp phép bay hoặc phân cấp cho đơn vị thuộc quyền cấp phép bay đối với tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an và thông báo đến Bộ Quốc
phòng để phối hợp quản lý. Trường hợp cấp phép bay trong khu vực cấm bay,
hạn chế bay và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của
tàu bay quân sự thì phải được sự đồng ý của Bộ Quốc phòng;
c) Trường hợp
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp phép bay trong khu vực cảng hàng không, sân
bay và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay
dân dụng thì phải được sự đồng ý của Bộ Giao thông vận tải.
3. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây được miễn cấp phép bay:
a) Hoạt động ngoài khu vực cấm
bay, khu vực hạn chế bay, phạm vi hoạt động trong tầm nhìn trực quan bằng mắt
thường, có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg để phục vụ vui chơi giải
trí;
b) Hoạt động trong trường hợp khẩn
cấp để bảo vệ tính mạng, tài sản của tổ chức, cá nhân theo quyết định của cấp
có thẩm quyền nhưng phải thông báo đến cơ quan quản lý hoạt động bay trước khi
bay.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 31. Phân
loại, điều kiện khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác
1. Tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác được phân loại căn cứ vào thông số kỹ thuật
và mục đích sử dụng.
2. Điều kiện
khai thác, sử dụng được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải được cấp phép bay, trừ
trường hợp được miễn cấp phép bay;
b) Phải dự báo, thông báo, hiệp đồng bay và được sự chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác;
c) Người trực tiếp điều khiển tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác phải đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực
hành vi dân sự và có Giấy phép điều khiển bay phù hợp do cơ
quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép của nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép điều khiển bay của Việt Nam công nhận, trừ trường hợp được
miễn cấp phép bay quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Luật
này;
d) Đối với người nước
ngoài trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái, phương tiện bay khác tại
Việt Nam, ngoài các quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải có đại
diện tổ chức hoặc cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh theo
quy định của pháp luật;
đ) Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện đối với người điều khiển
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chuyên dụng phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản
1, các điểm a, b, c và d khoản 2 của Điều này.
Điều 32. Giấy phép điều khiển
bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1. Giấy phép điều khiển bay bao gồm các loại sau
đây:
a) Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết
bị;
b) Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực
quan.
2. Trường hợp được miễn cấp phép bay quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 30 của Luật này thì không cần phải có Giấy
phép điều khiển bay.
3. Cá nhân được cấp giấy phép điều khiển bay phải
được đào tạo kiến thức về hàng không và kỹ năng thực hành điều khiển tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Đình chỉ bay đối với tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác
1. Đình chỉ bay được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) Bay không đúng nội dung được cấp phép bay;
b) Vì lý do quốc phòng, an ninh và an toàn bay;
c) Người điều khiển không đủ điều kiện điều khiển bay;
d) Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chưa đăng ký hoặc không
đúng theo đăng ký;
đ) Vi phạm điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
2. Thẩm quyền đình chỉ bay được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong vùng
trời, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, trừ tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác của Bộ Công an đã thông báo với Bộ Quốc phòng theo quy định;
b) Bộ trưởng Bộ Công an đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác do Bộ Công an cấp phép hoặc phương tiện bay xâm phạm mục
tiêu do Bộ Công an bảo vệ;
c) Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Tư lệnh quân khu đình chỉ
bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi quản
lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động
ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí
Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đình chỉ bay đối với tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động ngoài khu vực,
mục tiêu do quân đội quản lý;
đ) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ
huy đơn vị Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đình chỉ bay đối với tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động ngoài khu vực,
mục tiêu do quân đội quản lý;
e) Chỉ huy đơn vị Công an đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác do cơ quan Công an cấp phép hoặc các chuyến bay, phương tiện
bay khác xâm phạm mục tiêu do đơn vị Công an bảo vệ theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Công an.
3. Trên cùng một địa bàn, khu vực quản
lý, mục tiêu bảo vệ, lực lượng nào phát hiện trước hành vi quy định tại khoản 1
Điều này thì được quyền đình chỉ bay theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 34. Chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác
1. Các trường hợp chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác được quy định như sau:
a) Bay khi chưa được cấp phép bay; bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn
chế bay khi chưa được phép; không tuân thủ yêu cầu đình chỉ bay quy định tại Điều 33 của Luật này;
b) Xâm phạm khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng
hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay dân dụng, tàu bay quân sự;
c) Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác tuyên truyền,
kích động, lôi kéo, xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước hoặc thực hiện các hành
vi vi phạm pháp luật khác;
d) Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác mang theo thiết bị, vũ khí, vật liệu nổ, chất cấm, vận
chuyển hàng hóa trái pháp luật;
đ) Trường hợp đặc biệt khác khi có lệnh của cấp có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền ra lệnh chế áp, tạm
giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Tổng Tham mưu trưởng
Quân đội nhân dân Việt Nam được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cấp xã được quyền ra lệnh
chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý;
c) Chỉ huy lực lượng an ninh hàng không, Chỉ huy đơn vị Bộ đội Biên phòng,
Cảnh sát biển được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên địa
bàn, khu vực quản lý;
d) Chỉ huy các đơn vị Quân đội, Công an được quyền ra lệnh chế áp, tạm
giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác xâm phạm khu vực quản lý, mục
tiêu bảo vệ;
đ) Tổ trưởng Tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được
quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ khi phát hiện các phương tiện bay khác thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trên cùng một địa bàn, khu vực quản
lý, mục tiêu bảo vệ, lực lượng nào phát hiện trước hành vi quy định tại khoản 1
Điều này thì được quyền chế áp, tạm giữ sau đó bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác.
Điều 35. Dự báo, thông báo, hiệp đồng, quản lý điều
hành và giám sát hoạt động bay
1. Dự báo, thông báo, hiệp đồng bay được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khi thực hiện
chuyến bay cho tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải chấp hành quy
định về dự báo, thông báo, hiệp đồng bay; chịu trách nhiệm về các thông tin
trong dự báo, thông báo, hiệp đồng bay;
b) Trung tâm Quản lý điều hành bay
quốc gia, Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực thuộc Quân chủng Phòng không
- Không quân và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm
tiếp nhận, quản lý thông tin về cấp phép bay, dự báo, thông báo, hiệp đồng bay;
c) Bộ Công an khi thực hiện chuyến
bay cho tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do Bộ Công an cấp phép phải
thông báo hiệp đồng bay đến Bộ Quốc phòng;
d) Bộ Quốc phòng cung cấp thông
tin về cấp phép bay, dự báo, thông báo, hiệp đồng bay tại khu vực, mục tiêu do
Bộ Công an quản lý khi có yêu cầu của Bộ Công an.
2. Quản lý điều hành và giám sát
hoạt động bay được quy định như sau:
a) Trung tâm Quản lý vùng trời, các
trung tâm quản lý điều hành bay thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý vùng trời, quản lý, điều hành và
giám sát hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong
vùng trời Việt Nam;
b) Các quân khu, cơ quan quân sự
các cấp, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý
vùng trời, giám sát hoạt động bay và việc chấp hành các quy định về tổ chức bay
đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi quản lý;
c) Các đơn vị Công an khi tổ chức
hoạt động bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác có trách
nhiệm điều hành và giám sát hoạt động bay của mình theo quy định về công tác quản
lý vùng trời, quản lý điều hành bay.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Mục 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG KHÔNG
Điều 36. Công tác bảo đảm an toàn phòng không
1. Bảo đảm an toàn phòng không là các biện pháp nhằm duy trì hoạt động tác
chiến của trận địa phòng không mà vẫn bảo
đảm an toàn cho các công trình công cộng, dân sinh bên ngoài trận địa phòng
không.
2. Nội dung bảo đảm an toàn phòng không bao gồm:
a) Quản lý, bảo vệ trận địa phòng không;
b) Quản lý chướng ngại vật phòng không;
c) Xác định tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không.
Điều 37. Quản lý, bảo vệ trận địa phòng không
1. Phạm vi bảo vệ trận địa phòng không thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu
quân sự.
2. Các công trình công cộng, dân sinh khi xây dựng, vận hành không được
làm hạn chế hoặc ảnh hưởng đến việc phát huy hiệu quả vũ khí, khí tài, trang bị
kỹ thuật của trận địa phòng không.
Điều 38. Quản lý chướng ngại vật phòng không
1. Quản lý chướng ngại vật phòng không là việc thống kê, đánh dấu, công
bố, quản lý, sử dụng khoảng không và xử lý các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng
đến việc phát huy hiệu quả vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa
phòng không.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng
của địa phương phải chấp hành quy định
về phạm vi bảo vệ, độ cao chướng ngại vật phòng không của trận địa phòng không.
3. Các công trình công cộng, dân sinh khi xây dựng phải tuân thủ quy định
của pháp luật về phạm vi bảo vệ, độ cao chướng ngại vật phòng không của trận địa
phòng không.
4. Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình công cộng,
dân sinh phải tuân thủ và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền
cấp phép việc thực hiện quy định về phạm vi bảo vệ, vành đai an toàn, độ cao
chướng ngại vật phòng không.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định các bề mặt giới
hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; khu vực giới hạn bảo đảm
hoạt động bình thường của đài, vọng quan sát phòng không và chướng ngại vật có
thể ảnh hưởng đến hiệu quả vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa
phòng không.
6. Chính phủ quy định phạm vi và độ cao chướng ngại
vật phòng không của trận địa phòng không.
Điều 39. Tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không
1. Tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không bao gồm các thông số kỹ thuật để
đánh giá độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của
trận địa phòng không.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chí bảo đảm
an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận
địa phòng không.
Chương V
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, CÁ NHÂN
Điều 40. Quyền
và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với phòng không nhân dân
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền sau
đây:
a) Tiếp cận thông tin về phòng không nhân dân do
các cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Tham gia xây dựng kế hoạch phòng không nhân
dân tại địa phương khi có yêu cầu;
c) Tham gia đầu tư xây dựng công
trình phòng không nhân dân;
d) Được hỗ trợ, bồi thường
khi bị thiệt hại do thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo
quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân và thành viên
cơ quan, tổ chức doanh nghiệp mình chấp hành quy định của pháp luật về phòng
không nhân dân;
b) Chấp hành quyết định huy động lực
lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của
cơ quan, cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện các biện pháp phòng tránh địch đột
nhập, tiến công đường không;
c) Thực hiện kế hoạch phòng không nhân dân của địa
phương, các phương án phòng, tránh địch đột nhập, tiến công đường không; tham gia bảo vệ công trình phòng không nhân dân.
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ
của cá nhân đối với phòng không nhân dân
1. Cá nhân có quyền sau
đây:
a) Được thông tin các nội dung liên quan đến việc
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quy định;
b) Tham gia hoạt động
phòng không nhân dân trong diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện và diễn
tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ;
c) Được hưởng tiền công lao động khi được huy động
tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quyết định huy động của
người có thẩm quyền;
d) Trong thời gian huy động thực hiện nhiệm vụ
phòng không nhân dân được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 44 của Luật này; sau khi hoàn thành nhiệm vụ huy động,
công dân được tiếp tục bố trí công việc phù hợp, không thấp hơn vị trí công tác
trước khi được huy động;
đ) Tự nguyện tham gia lực lượng phòng không nhân
dân khi được người có thẩm quyền cho phép; được hưởng chế độ, chính sách như lực
lượng phòng không nhân dân được huy động.
2. Cá nhân có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ phòng không
nhân dân theo kế hoạch của địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Chấp hành đúng quyết định điều
động, huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho nhiệm vụ phòng không nhân dân;
c) Thực hiện hướng dẫn, yêu cầu của
cơ quan, người có thẩm quyền trong việc thực hiện các biện pháp phòng tránh địch
đột nhập, tiến công đường không;
d) Tuyên truyền, vận động gia
đình, quần chúng nhân dân chấp hành quy định của pháp luật về phòng không nhân
dân.
Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân trong quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có quyền sau đây:
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền cấp chứng nhận hoặc Giấy phép nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa,
bảo dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu, xuất
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, khai thác, sử dụng tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác theo quy định
của Luật này;
b) Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác; được cấp Giấy phép đủ điều kiện khai thác, sử dụng tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp
hành quy định của pháp luật về quản lý
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
b) Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác với cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Chấp hành quy định của pháp luật về việc nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng,
kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, khai thác, sử dụng tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết
bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và quy định của
pháp luật về thu thập, quản lý dữ liệu; không gây nhiễu có hại đến an toàn bay
và hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp
trong quá trình khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác;
đ) Bảo đảm an ninh, an toàn trong tổ chức các hoạt động bay đối với tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác.
Chương VI
NGUỒN LỰC, CHẾ ĐỘ, CHÍNH
SÁCH CHO PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 43. Nguồn lực cho hoạt động phòng không nhân
dân
1. Nguồn tài chính cho hoạt động
phòng không nhân dân bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;
c) Nguồn tài chính hợp pháp khác.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho
hoạt động phòng không nhân dân theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
bao gồm:
a) Ngân sách trung ương bảo đảm
cho hoạt động phòng không nhân dân cấp trung ương, các quân khu và Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội;
b) Ngân sách
địa phương bảo đảm cho hoạt động phòng không nhân dân của địa phương. Căn cứ điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp xem xét, quyết định mức chi cho các hoạt động phòng không nhân dân
cao hơn định mức chi chung theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt hoặc phê
duyệt theo thẩm quyền đề án, dự án về phòng không nhân dân, quản lý tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác và dự toán ngân sách cho hoạt động phòng
không nhân dân; đối với địa phương không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban
nhân dân xem xét, quyết định.
3. Tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm kinh phí cho lực lượng thực hiện nhiệm
vụ phòng không nhân dân theo kế hoạch của mình. Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí
cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân tại doanh nghiệp hoặc ủng hộ, tài trợ cho phòng không nhân dân được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
khoản chi đó.
4. Đối
với địa phương khó khăn về ngân sách được ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí để
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo khả năng cân đối của ngân sách
trung ương.
Điều 44. Chế độ, chính sách đối với người được huy động,
tham gia hoạt động phòng không nhân dân
1. Người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi được huy động
làm nhiệm vụ phòng không nhân dân tại địa phương, cơ quan, tổ chức được hưởng
nguyên lương, các loại phụ cấp hiện hưởng và được hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu xe
theo quy định của pháp luật.
2. Người không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước khi được huy động tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm
vụ phòng không nhân dân theo quyết định của cấp có thẩm quyền được Nhà nước chi trả
tiền công lao động theo ngày huy động đảm bảo không thấp hơn mức tiền công hiện
hưởng, trường hợp không có thu nhập ổn định thì đảm bảo không thấp hơn mức thu
nhập trung bình tại địa phương và được hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu xe theo quy định
của pháp luật.
3. Trong thời gian huy động tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện diễn tập, làm
nhiệm vụ phòng không nhân dân, nếu bị thương được xem xét giải quyết chính sách
thương binh hoặc người được hưởng chính sách như thương binh, nếu hy sinh được
xem xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có
công với cách mạng. Trường hợp bị ốm, đau, tai nạn hoặc chết trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ nếu không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được hưởng
chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ.
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động
phòng không nhân dân có thành tích thì được khen thưởng; bị thiệt hại về tài sản
thì được bồi thường; bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm thì được khôi phục; người
bị thương tích, tổn hại sức khỏe, thiệt hại tính mạng thì bản thân hoặc gia
đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Chủ
sở hữu tài sản sử dụng vào hoạt động phòng không nhân dân trong thời bình được
bồi thường khi tài sản bị thiệt hại. Việc bồi thường thiệt hại thực hiện theo
quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 45. Bảo đảm trang bị
cho lực lượng phòng không nhân dân
1. Lực lượng phòng không nhân dân được trang bị
vũ khí, khí tài, phương tiện kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn
sàng chiến đấu, quản lý, bảo vệ vùng trời, quan sát, phát hiện, thông báo, báo
động phòng không và phương tiện chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số
16/2023/QH15 và Luật số 18/2023/QH15 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như
sau:
“1. Tàu bay là thiết bị được nâng
giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực
thăng, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không
khí phản lại từ bề mặt trái đất.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều
21. Quy định chi tiết về tiêu
chuẩn đủ điều kiện bay
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; thủ tục cấp,
công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại; tiêu chuẩn,
thủ tục cấp giấy phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử
nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu
bay, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 và Điều 32 của Luật
Phòng không nhân dân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khai thác tàu bay, điều kiện,
thủ tục và trình tự cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, Giấy phép sử dụng
thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu bay
và động cơ tàu bay, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật
Phòng không nhân dân.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 81 như sau:
“b) Bộ Quốc phòng cấp phép bay cho
chuyến bay của tàu bay quân sự của Việt Nam, nước ngoài thực hiện hoạt động bay
dân dụng tại Việt Nam; chuyến bay thực hiện ngoài đường hàng không;”.
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua
ngày 27 tháng 11 năm 2024.
|
Epas:112136
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|