|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2729/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và các văn bản khác có liên quan;
Căn cứ Nghị định số
01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị
định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu,
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng
pháo;
Căn cứ Nghị định số
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Nghị định số
282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn
xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu;
quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Cư trú, Luật Căn cước;
Căn cứ Thông tư số
42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định
điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện;
Căn cứ Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch,
cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Căn cứ Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 42/2017/TT- BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch,
cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản
lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật
tự trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc
Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Giám đốc Sở, Thủ
trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. TU, TT. UBND TP;
- Đảng ủy UBND TP
- CT, PCT UBND TP;
- VP UBND TP (3E);
- Lưu: VT, M.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH
DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này xác định nội dung và
trách nhiệm phối hợp giữa Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, sở,
ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường trong công tác quản lý nhà
nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (viết
tắt là ANTT) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện về ANTT trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về
ANTT trên địa bàn thành phố, gồm: Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành
phố, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã, phường và
các đơn vị khác có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất,
đồng bộ, hiệu quả, phân công trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về ANTT.
2. Phát huy tính chủ động, đề
cao trách nhiệm của cơ quan phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước đối với
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
3. Công tác thanh tra, kiểm tra
phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng,
nội dung; xử lý các trường hợp vi phạm đảm bảo kịp thời, chính xác và đúng pháp
luật.
4. Việc phối hợp trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ quy định pháp luật có liên quan
và Quy chế này.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Triển khai thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Trao đổi thông tin phục vụ
công tác quản lý nhà nước về ANTT, cung cấp thông tin, kết quả thực hiện nhiệm
vụ khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
3. Thực hiện phối hợp thanh
tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.
4. Phối hợp tham mưu đối với
các vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
Chương II
BIỆN PHÁP PHỐI HỢP, TRAO
ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 5. Phối
hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh
1. Việc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT thực hiện theo đúng quy định
tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã và các văn bản có liên
quan.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện cung cấp thông tin đến các đơn vị được quy định
tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này để phối hợp quản lý.
Điều 6. Phối
hợp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT
1. Việc cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về ANTT cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về
ANTT đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Thông tư số
42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định
điều kiện về ANTT đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và
các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-
CP; Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản
lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về ANTT phải thông báo nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
ANTT hoặc nội dung khác có liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT
cho các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quy chế này để phối hợp quản lý.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp, trao đổi, cung cấp, công khai
thông tin
1. Sở, ban, ngành thành phố và Ủy
ban nhân dân xã, phường chủ động xây dựng phương án, phương tiện kỹ thuật trao
đổi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh với Công an thành phố và
các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản lý nhà nước; đồng thời, giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo
của doanh nghiệp.
2. Công an thành phố chủ động
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp
hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT thực hiện đăng ký
thay đổi hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định, dựa trên
cơ sở khai thác Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 8.
Hình thức trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
Sở, ban, ngành thành phố và Ủy
ban nhân dân xã, phường ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi,
cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp thông qua trang thông tin điện tử và
hộp thư điện tử của các cơ quan, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật
nhà nước. Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật không truyền qua mạng điện tử hoặc
thư điện tử được thì việc trao đổi, cung cấp thông tin thực hiện bằng văn bản.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN
Điều 9.
Công an thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với sở,
ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường trong công tác quản lý ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
chỉ đạo thống nhất và triển khai thực hiện quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về ANTT.
2. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT cho tổ chức, cá nhân hoạt động
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo phân cấp quản lý.
3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
việc thực hiện điều kiện về ANTT cho các cơ sở kinh doanh có điều kiện trên địa
bàn thành phố. Thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ, hậu kiểm đối với người chịu
trách nhiệm về ANTT và các điều kiện thực tế tại cơ sở kinh doanh.
4. Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn, diễn tập phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
(viết tắt là PCCC và CNCH); hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ
trường khi xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa phải thực hiện việc thẩm duyệt thiết
kế PCCC và nghiệm thu về PCCC theo quy định; kiên quyết tạm đình chỉ, đình chỉ
hoạt động đối với cơ sở không bảo đảm an toàn PCCC theo quy định; rà soát, đề
xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với hoạt động đầu tư xây dựng theo từng đối tượng, loại hình cơ sở còn tồn tại
vướng mắc trên nguyên tắc bảo đảm yêu cầu an toàn cháy, nổ.
5. Thực hiện các biện pháp nghiệp
vụ để nắm tình hình, kịp thời trao đổi thông tin về các cơ sở chưa bảo đảm các
điều kiện an toàn PCCC, nghi vấn hoạt động tệ nạn xã hội, tổ chức mua bán, sử dụng
trái phép các chất ma túy, mua bán dâm, đánh bạc hoặc chứa chấp các đối tượng
trốn truy nã, đối tượng hình sự. Xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với sở,
ban, ngành liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định về PCCC, điều kiện về
ANTT đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện liên quan đến ANTT. Kịp thời
phát hiện xử lý nghiêm các hành vi về ma túy, mua bán dâm, nhảy múa thoát y,
xoa bóp kích dục, vi phạm PCCC và ANTT theo quy định của pháp luật.
6. Thông báo kịp thời cho Sở
Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường danh sách doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm các quy định,
điều kiện về ANTT để phối hợp quản lý đối với các trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về ANTT; các cơ sở hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện về ANTT nhưng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT hoặc
không có giấy phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để Sở Tài
chính, Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ tính chất, mức độ vi phạm xem xét xử
lý theo thẩm quyền.
7. Nâng cao vai trò lãnh đạo của
người đứng đầu đơn vị; xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân có liên quan
khi để địa bàn, lĩnh vực phức tạp về ANTT hoặc để cơ sở kinh doanh trục lợi bằng
các thủ đoạn kinh doanh biến tướng gây phát sinh tệ nạn xã hội kéo dài trên địa
bàn quản lý.
8. Thực hiện công tác cấp Phiếu
lý lịch tư pháp và các giấy tờ khác về nhân thân khác có liên quan để công dân
bổ túc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo quy định (trừ
trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được kết nối, chia sẻ trên Cơ sở dữ liệu của
cơ quan quản lý nhà nước).
9. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân xã, phường và sở, ban, ngành thành phố thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết tố cáo, kiến nghị, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý
vi phạm về ANTT đối với các cơ sở kinh doanh; chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố sơ kết, tổng kết công tác phối hợp thực hiện quy định của pháp luật về
công tác quản lý nhà nước về ANTT.
Điều 10. Bộ
Chỉ huy quân sự thành phố
1. Chủ động phối hợp với Công
an thành phố, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, lập danh sách
theo dõi, giám sát các cơ sở kinh doanh, cung ứng dịch vụ nổ mìn, kinh doanh
súng bắn sơn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết
bị, phương tiện, khí tài chuyên dụng cho quân sự; cơ sở kinh doanh các loại
pháo; cơ sở kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động.
2. Phối hợp với Công an thành
phố và sở, ban, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định trong
các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT do lực lượng Quân đội quản lý. Xử lý
các vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Sở
Tài chính
1. Phối hợp với sở, ban, ngành
thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy
định tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Cần
Thơ trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
2. Phối hợp các đơn vị được quy
định tại Điều 2 Quy chế này tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí dự toán
kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện kế hoạch hàng năm của đơn vị theo quy định
phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 12. Sở
Nội vụ
Phối hợp với Công an thành phố,
sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức kiểm tra, xác nhận
đăng ký hợp đồng lao động đúng quy định; phối hợp tuyên truyền về bảo hiểm xã hội,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động tại các cơ sở kinh doanh.
Điều 13. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Phổ biến, hướng dẫn thủ tục
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; tạm dừng kinh
doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và các văn bản khác có liên quan. Đăng tải trên
trang Thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các cơ sở đủ điều
kiện kinh doanh karaoke; đồng thời, hỗ trợ tra cứu, cung cấp thông tin đối với
trường hợp cụ thể khi có yêu cầu của các đơn vị phối hợp quy định tại Điều 2
Quy chế này.
2. Phối hợp với Công an thành
phố kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện về ANTT đối với các cơ sở
kinh doanh karaoke, vũ trường, dịch vụ văn hóa trên địa bàn thành phố; kịp thời
phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân lợi dụng hoạt động kinh
doanh ngành, nghề này để vi phạm pháp luật.
3. Phối hợp với Công an thành
phố và các cơ quan chức năng khác có liên quan rà soát các quy định của Nghị định
số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không còn
phù hợp để kiến nghị sửa đổi hoặc thực hiện việc ủy quyền cấp phép khi được Ủy
ban nhân dân thành phố thông qua chủ trương cho ủy quyền.
4. Phối hợp với Công an thành
phố quản lý hoạt động các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và các
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT tại các cơ sở lưu trú du lịch
theo quy định của Luật Du lịch và Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
5. Xây dựng kế hoạch phối hợp với
Công an thành phố kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện về ANTT đối với
các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố, góp phần ngăn chặn và xử lý
nghiêm tổ chức, cá nhân lợi dụng hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch để vi phạm
pháp luật.
Điều 14. Sở
Tư pháp
Phối hợp các cơ quan, đơn vị được
quy định tại Điều 2 Quy chế này rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT
còn chồng chéo, vướng mắc hoặc không còn phù hợp.
Điều 15. Sở
Y tế
1. Phối hợp với Công an thành
phố tổ chức rà soát, lập danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa
Thẩm mỹ, các dịch vụ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ
thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu
tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác)
2. Xây dựng kế hoạch phối hợp với
Công an thành phố kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện về ANTT đối với
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Thẩm mỹ trên địa bàn thành phố, kịp
thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh tổ chức, cá nhân lợi dụng hoạt động
kinh doanh ngành, nghề này để vi phạm pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với Công
an thành phố và các sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định
của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật
khác trong các cơ sở hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về
ANTT và các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, xoa bóp (massage), bar, pub...
mang tính chất nhạy cảm, phức tạp về ANTT.
4. Chủ động xây dựng kế hoạch
phối hợp với Công an thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, kiểm
tra, triệt phá, bài trừ các loại tệ nạn xã hội trong các cơ sở hoạt động ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT và các cơ sở kinh doanh dịch vụ
karaoke, massage, bar, pub... mang tính chất nhạy cảm, phức tạp về ANTT.
Điều 16. Sở
Công Thương
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt
động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương trên địa bàn thành phố.
2. Chủ trì, phối hợp với Công
an thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện kiểm tra và xử lý các hành vi
vi phạm về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trên địa bàn thành phố theo quy định
pháp luật.
Điều 17. Ủy
ban nhân dân xã, phường
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số
54/2019/NĐ-CP, Nghị định số 148/2024/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP, Thông tư số
42/2017/TT-BCA, Thông tư số 03/2024/TT-BCA và các văn bản quy pháp pháp luật
khác có liên quan và Quy chế này theo hướng dẫn của Công an thành phố.
2. Tăng cường thực hiện chức
năng quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo hướng vừa thông thoáng cho cá nhân,
doanh nghiệp vừa đảm bảo ANTT trên địa bàn.
3. Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật về ANTT; phòng, chống tội phạm, phòng, chống cháy nổ tại các cơ sở
kinh doanh có điều kiện về ANTT. Tiếp nhận, xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền
đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh và thông báo kết quả xử lý đến các cơ quan
có liên quan.
4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
và các cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn đẩy mạnh
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng địa bàn, cơ sở an toàn về
ANTT và phòng, chống cháy nổ.
5. Quản lý, theo dõi việc tạm
ngừng kinh doanh của cơ sở hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
về ANTT trên địa bàn quản lý theo quy định khi nhận được văn bản của cơ quan
Công an có thẩm quyền về thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT đối với
các cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện về kinh doanh và ANTT.
6. Kịp thời phát hiện và xử lý
theo thẩm quyền những vi phạm trong hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện về ANTT hoặc lợi dụng kinh doanh để vi phạm pháp luật trên địa bàn quản
lý. Nếu vi phạm vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo xử lý.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18.
Khen thưởng, xử lý vi phạm
Cơ quan, đơn vị và cá nhân được
phân công thực hiện phối hợp theo Quy chế này khi có thành tích xuất sắc sẽ được
đề nghị khen thưởng kịp thời; nếu buông lỏng quản lý theo chức năng, nhiệm vụ,
địa bàn phụ trách để xảy ra các vụ việc phức tạp về ANTT, dư luận xã hội xấu
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
Điều 19. Tổ
chức thực hiện
1. Công an thành phố là cơ quan
đầu mối, chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này; đồng thời,
tập hợp những phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổng hợp trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và Quy chế này, thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật
tự trên địa bàn xã, phường theo đúng quy định./.