|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5359/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trương Quốc Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
12/11/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5359/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ TẠI CÁC THÔNG TƯ: 02/2018/TT-BYT,
03/2018/TT-BYT, 04/2018/TT-BYT, 11/2018/TT-BYT, 35/2018/TT-BYT VÀ
36/2018/TT-BYT.
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược - Bộ
Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 03 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung được ban hành tại Thông
tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực
hành tốt của cơ sở bán lẻ thuốc, Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, Thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định về thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc, Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày
04/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 quy định về Thực hành tốt sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc và Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 quy
định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng(để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;
- Cục KHCN&ĐT, Cục QLYDCT (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Website của Cục QLD; Cục QLYDCT; Cục KHCN&ĐT;
- Lưu: VT, VPB6, QLD (2b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 5359/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
|
1
|
BYT-287010
|
Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt phòng thí
nghiệm.
|
Thông tư số 04/2018/TT-BYT
ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phòng thí
nghiệm thuốc
|
Dược phẩm
|
Cục Quản lý dược, Bộ Y tế
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
2
|
BYT-287018
|
Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán
lẻ thuốc
|
Thông tư số 36/2018/TT-BYT
ngày 22/01/2018 quy định về Thực hành tốt của bảo quản thuốc bãi bỏ Khoản 5
Điều 9 Thông tư số 02/2018/TT-BYT
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
|
3
|
BYT-287028
|
Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt cơ sở phân
phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
Thông tư số 36/2018/TT-BYT
ngày 22/01/2018 quy định về Thực hành tốt của bảo quản thuốc bãi bỏ Khoản 5
Điều 9 Thông tư số 03/2018/TT-BYT
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I/ Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
1. Thủ tục
|
Đánh giá duy trì đáp ứng
thực hành tốt phòng thí nghiệm
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Tháng 11 hằng năm, Cục Quản lý dược
công bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản lý dược kế hoạch đánh giá định
kỳ việc duy trì đáp ứng GLP của cơ sở thử nghiệm trong năm kế tiếp. Căn cứ
vào kế hoạch đánh giá định kỳ do Cục Quản lý dược công bố, cơ sở thử nghiệm nộp
hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ về Cục Quản lý dược trong thời gian tối thiểu
30 ngày, trước thời điểm đánh giá theo kế hoạch đã được Cục Quản lý dược công
bố.
a) Trường hợp cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề
nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời
gian 10 ngày, kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều
này, Cục Quản lý dược có văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm báo cáo giải trình
về việc chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Cục Quản lý
dược có văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ
sơ đề nghị đánh giá định kỳ, nếu cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề nghị
đánh giá định kỳ theo quy định thì Cục Quản lý dược tổ chức đánh giá đột xuất,
thanh tra, kiểm tra việc duy trì đáp ứng GLP để có căn cứ xử lý tiếp theo.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cục Quản lý dược
trả cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Phiếu
tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã được bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở đã được
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và đáp ứng thực hành tốt đối
với phạm vi hoạt động đề nghị;
- Tổ chức đánh giá thực tế trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với cơ sở đề nghị cấp lần đầu
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc cơ sở đã có giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng chưa đáp ứng thực hành tốt đối với phạm vi
hoạt động đề nghị.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, Cục Quản lý dược trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo điểm b
bước 2;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo điểm a bước
2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược thành lập Đoàn đánh giá, thông báo
cho cơ sở thử nghiệm về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại
cơ sở. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Đoàn đánh giá
tiến hành đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và lập biên bản đánh giá.
Bước 5:
a) Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở
thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7
Thông tư 04/2018/TT-BYT, trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký
biên bản đánh giá, Cục Quản lý dược thực hiện cấp Giấy chứng nhận GLP theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V
kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BYT.
b) Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở
thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7
Thông tư 04/2018/TT-BYT.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản
lý dược có văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn
tại, gửi báo cáo khắc phục về Cục Quản lý dược;
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Cục Quản lý
dược có văn bản yêu cầu, cơ sở thử nghiệm phải hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa và có văn bản báo cáo kèm theo bằng chứng (hồ sơ, tài liệu, hình ảnh,
video, giấy chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn
tại được ghi trong biên bản đánh giá;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, sửa chữa tồn tại kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình
ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh, Cục Quản lý dược đánh giá kết quả khắc
phục của cơ sở thử nghiệm và kết luận về tình trạng đáp ứng GLP của cơ sở thử
nghiệm như sau:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
đã đáp ứng yêu cầu: Cục Quản lý dược thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận GLP;
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
chưa đáp ứng yêu cầu: Cục Quản lý dược có văn bản yêu cầu nội dung cần tiếp tục
khắc phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời hạn gia hạn để tiếp tục khắc
phục, sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế mà cơ sở thử nghiệm không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi
khắc phục theo quy định tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục
không đạt yêu cầu, Cục Quản lý dược ban hành văn bản thông báo về việc không
đáp ứng GLP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cục Quản lý dược thực hiện
một hoặc các biện pháp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở
thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7
Thông tư 04/2018/TT-BYT, trong thời hạn
05 ngày, kể từ ngày kết thúc đánh giá tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản
đánh giá, trên cơ sở đánh giá nguy cơ tồn tại được phát hiện đối với chất lượng
thuốc, an toàn của người sử dụng, Cục Quản lý dược ban hành văn bản thông báo
về việc không đáp ứng GLP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm Cục Quản lý
dược thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược đã cấp và Giấy chứng nhận GLP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật dược.
Trường hợp cơ sở thử nghiệm không đáp ứng một hoặc
một số phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã cấp, Cục Quản lý dược tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược đã cấp để loại bỏ phạm vi kinh doanh không đáp ứng và thu hồi Giấy
chứng nhận GLP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật dược và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phù hợp với phạm vi kinh doanh mà cơ sở thử nghiệm đáp ứng.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
cơ sở thử nghiệm được đánh giá duy trì đáp ứng GLP hoặc từ ngày ban hành quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp do cơ sở thử
nghiệm không duy trì đáp ứng GLP, Cục Quản lý dược cập nhật tình trạng duy
trì đáp ứng GLP trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược theo nội
dung quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 04/2018/TT-BYT
đối với cơ sở thử nghiệm đáp ứng GLP hoặc thông tin về việc thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy chứng nhận GLP (nếu có) đã cấp đối với
cơ sở thử nghiệm không duy trì đáp ứng GLP.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản
lý dược
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng
GLP theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục V kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BYT;
b) Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở thử nghiệm (nếu có thay đổi);
c) Báo cáo tóm tắt về hoạt động thử nghiệm của cơ
sở thử nghiệm trong thời gian 03 năm gần nhất tính từ thời điểm đánh giá liền
trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y
tế, Cục Quản lý dược) đến ngày đề nghị đánh giá định kỳ.
II. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý dược
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận đáp ứng GLP.
- Công bố tình trạng đáp ứng Thực hành tốt thử
nghiệm thuốc GLP trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý dược.
- Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược, Giấy chứng nhận GLP trên Cổng thông tin điện tử của Cục
Quản lý dược (nếu có).
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn thử nghiệm
thuốc GLP: 14.000.000 VNĐ/cơ sở.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục
này)
|
|
|
Phụ
lục I: Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GLP theo Mẫu số
02 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BYT.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
|
|
Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều
kiện kinh doanh dược
3. Việc đánh giá đủ Điều kiện về cơ sở vật chất,
kỹ thuật và nhân sự quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện 03 năm một lần
hoặc đột xuất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số
105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016.
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật dược.
3. Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
4. Thông tư số 04/2018/TT-BYT
ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phòng thí nghiệm.
5. Thông tư số 35/2018/TT-BYT
ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc.
6. Thông tư số 277/2016/TT-BYT
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
|
|
=
|
|
Mẫu 02 - Đơn đăng
ký tái kiểm tra
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
….., ngày … tháng
…. năm 20....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM
TRA ĐỊNH KỲ VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT PHÒNG THÍ NGHIỆM
Kính gửi: Cục Quản
lý Dược - Bộ Y tế
Tên cơ sở:
Địa chỉ công ty/cơ sở kiểm nghiệm:
Điện thoại/fax/email:
Thực hiện Thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy
định về Thực hành tốt phòng thí nghiệm và hướng dẫn việc triển khai, áp dụng,
sau khi tiến hành tự thanh tra và đánh giá đạt yêu cầu; cơ sở chúng tôi xin
đăng ký với Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) tái kiểm tra GLP vào bất kỳ thời gian
nào và cam kết khắc phục kịp thời những tồn tại ghi trong biên bản kiểm tra
Chúng tôi xin gửi kèm bản đăng ký này các tài liệu
sau đây:
1. Báo cáo tóm tắt hoạt động của cơ sở trong 03 năm
qua;
2. Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần
trước;
3. Bản cập nhật của hồ sơ tổng thể (nếu có thay đổi).
|
|
Phụ trách cơ sở
kiểm nghiệm
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
II/ Thủ tục hành chính cấp địa
phương
|
1. Thủ tục
|
Đánh giá duy trì đáp ứng
thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Tháng 11 hằng năm, Sở Y tế công bố
trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế kế hoạch đánh giá định kỳ việc duy
trì đáp ứng GPP của cơ sở bán lẻ thuốc trong năm kế tiếp. Căn cứ vào kế hoạch
đánh giá định kỳ do Sở Y tế công bố, cơ sở bán lẻ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá
định kỳ về Sở Y tế trong thời gian tối thiểu 30 ngày, trước thời điểm đánh
giá theo kế hoạch đã được Sở Y tế công bố.
a) Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc không nộp hồ sơ
đề nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 02/2018/TT-BYT, Sở Y tế có văn bản yêu cầu
cơ sở bán lẻ thuốc báo cáo giải trình về việc chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá
định kỳ.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Y tế có
văn bản yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ sơ đề
nghị đánh giá định kỳ, nếu cơ sở bán lẻ thuốc không nộp hồ sơ đề nghị đánh
giá định kỳ theo quy định thì Sở Y tế tổ chức đánh giá đột xuất, thanh tra,
kiểm tra việc duy trì đáp ứng GPP để có căn cứ xử lý tiếp theo.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Sở Y tế trả
cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Phiếu tiếp
nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã được bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở đã được
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và đáp ứng thực hành tốt đối
với phạm vi hoạt động đề nghị;
- Tổ chức đánh giá thực tế trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với cơ sở đề nghị cấp lần đầu
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc cơ sở đã có giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng chưa đáp ứng thực hành tốt đối với phạm vi
hoạt động đề nghị.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, Sở Y tế trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 54/2018/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo điểm b
bước 2;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo điểm a bước
2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế thành lập Đoàn đánh giá, thông báo cho cơ sở
bán lẻ thuốc về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở bán lẻ thuốc và lập biên bản đánh giá.
Bước 5:
a) Trường hợp biên bản đánh giá GPP kết luận cơ sở
bán lẻ thuốc đáp ứng GPP theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 02/2018/TT-BYT, trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại cơ sở bán lẻ thuốc và ký biên bản
đánh giá, Sở Y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GPP theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III
kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BYT.
b) Trường hợp biên bản đánh giá GPP kết luận cơ sở
bán lẻ thuốc phải báo cáo khắc phục theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7
Thông tư Thông tư 02/2018/TT-BYT:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế tại cơ sở bán lẻ thuốc và ký biên bản đánh giá, Sở Y tế có
văn bản yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại, gửi
báo cáo khắc phục về Sở Y tế;
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Sở Y tế có
văn bản yêu cầu, cơ sở bán lẻ thuốc phải hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa
và có văn bản báo cáo khắc phục kèm bằng chứng (hồ sơ, tài liệu, hình ảnh,
video, giấy chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn
tại được ghi trong biên bản đánh giá;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, sửa chữa tồn tại kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình
ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh, Sở Y tế đánh giá kết quả khắc phục của
cơ sở bán lẻ thuốc và kết luận tình trạng đáp ứng GPP của cơ sở bán lẻ thuốc
như sau:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở bán lẻ thuốc
đã đáp ứng yêu cầu: Sở Y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận GPP;
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở bán lẻ thuốc
chưa đáp ứng yêu cầu: Sở Y tế có văn bản yêu cầu nội dung cần tiếp tục khắc
phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời hạn gia hạn để tiếp tục khắc phục,
sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
- Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế mà cơ sở phân phối không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi
khắc phục theo quy định tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục
không đạt yêu cầu, Sở Y tế ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GPP và tùy theo tính chất, mức độ không đáp ứng GPP, Sở Y tế thực hiện một hoặc
các biện pháp theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp biên bản đánh giá GPP kết luận cơ sở
bán lẻ thuốc chưa đáp ứng GPP theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Thông
tư 02/2018/TT-BYT, trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày kết thúc đánh giá tại cơ sở bán lẻ thuốc và ký biên bản đánh
giá, trên cơ sở đánh giá nguy cơ tồn tại được phát hiện đối với chất lượng
thuốc, an toàn của người sử dụng, Sở Y tế ban hành văn bản thông báo về việc
không đáp ứng GPP và tùy theo tính chất, mức độ không đáp ứng GPP, Sở Y tế thực
hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược và Giấy chứng nhận GPP (nếu có) đã cấp theo quy định tại Điều 40 của Luật dược.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng một hoặc một số phạm
vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp, Sở Y
tế tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp để loại
bỏ phạm vi kinh doanh không đáp ứng và thu hồi Giấy chứng nhận GPP (nếu có)
theo quy định tại Điều 40 của Luật dược
và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phù hợp với phạm vi kinh
doanh mà cơ sở đáp ứng.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
cơ sở bán lẻ thuốc được đánh giá duy trì đáp ứng GPP hoặc từ ngày ban hành
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp do cơ
sở bán lẻ thuốc không duy trì đáp ứng GPP, Sở Y tế cập nhật tình trạng đáp ứng
GPP trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế theo nội dung quy định tại khoản
4 Điều 8 Thông tư 02/2018/TT-BYT đối với
trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc đáp ứng GPP hoặc thông tin về việc thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, Giấy chứng nhận GPP (nếu có).
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng
GPP theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục III kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BYT;
b) Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị và nhân sự của cơ sở bán lẻ thuốc (nếu có thay đổi);
c) Báo cáo tóm tắt về hoạt động của cơ sở bán lẻ
thuốc trong thời gian 03 năm gần nhất tính từ thời điểm đánh giá liền trước
(không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Sở
Y tế) đến ngày đánh giá định kỳ.
II. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận đáp ứng GPP.
- Công bố tình trạng đáp ứng Thực hành tốt bán lẻ
thuốc GPP trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế.
- Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược, Giấy chứng nhận GPP trên Cổng thông tin điện tử của Sở
Y tế (nếu có).
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn bán lẻ thuốc
GPP: 1.000.000 VNĐ/cơ sở.
- Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn bán lẻ thuốc
GPP đối với các cơ sở bán lẻ tại cơ sở các địa bàn thuộc vùng khó khăn, miền
núi, hải đảo: 500.000 VNĐ/cơ sở.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục
này)
|
|
|
Phụ
lục I: Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GPP theo Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BYT.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
|
|
Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều
kiện kinh doanh dược
3. Việc đánh giá đủ Điều kiện về cơ sở vật chất,
kỹ thuật và nhân sự quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện 03 năm một lần
hoặc đột xuất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số
105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016.
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật dược.
3. Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
4. Thông tư số 02/2018/TT-BYT
ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
5. Thông tư số 36/2018/TT-BYT
ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc.
6. Thông tư số 277/2016/TT-BYT
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01/GPP: Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc
duy trì GPP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày tháng năm 20
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ ĐỊNH KỲ VIỆC DUY TRÌ “THỰC HÀNH TỐT CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC”
Kính
gửi: Sở Y tế .............................
Tên cơ sở
...........................................................................................................................................
Trực thuộc (nếu trực thuộc công ty, bệnh
viện...) ..................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................................................
Điện thoại ...........................................................................................................................................
Người phụ trách
chuyên
môn:...............................................................................................................
Chứng chỉ hành nghề dược số:.............................................................................................................
do Sở Y tế ………………. cấp
ngày:.....................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Đã được cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt cơ sở
bán lẻ thuốc” số: ...
Ngày cấp: ……… đối với nhà thuốc/quầy thuốc/tủ thuốc
với phạm vi ………,
Nay, cơ sở chúng tôi đề nghị Sở Y tế ….. đánh giá
việc duy trì đáp “Thực hành tốt nhà thuốc” đối với nhà thuốc/quầy thuốc/tủ thuốc
với phạm vi ….., không/có kèm theo đề nghị cấp giấy chứng nhận GPP.
Xin gửi kèm các tài liệu:
1) Tài liệu cập nhật về cơ sở vật chất, trang thiết
bị, nhân sự;
2) Báo cáo tóm tắt về hoạt động của cơ sở trong thời
gian 3 năm.
|
2. Thủ tục
|
Đánh giá duy trì đáp ứng
thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Tháng 11 hằng năm, Sở Y tế công bố
trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế kế hoạch đánh giá định kỳ việc duy
trì đáp ứng GDP của cơ sở phân phối thuốc trong năm kế tiếp. Căn cứ vào kế hoạch
đánh giá định kỳ do Sở Y tế công bố, cơ sở phân phối nộp hồ sơ đề nghị đánh
giá định kỳ về Sở Y tế trong thời gian tối thiểu 30 ngày, trước thời điểm
đánh giá theo kế hoạch đã được Sở Y tế công bố.
a) Trường hợp cơ sở phân phối không nộp hồ sơ đề
nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời
gian 10 ngày, kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều
này, Sở Y tế có văn bản yêu cầu cơ sở phân phối báo cáo giải trình về việc
chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Y tế có
văn bản yêu cầu cơ sở phân phối báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ sơ đề
nghị đánh giá định kỳ, nếu cơ sở phân phối không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định
kỳ theo quy định thì Sở Y tế tổ chức đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra
việc duy trì đáp ứng GDP để có căn cứ xử lý tiếp theo.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Sở Y tế trả
cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Phiếu tiếp
nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã được bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở đã được
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và đáp ứng thực hành tốt đối
với phạm vi hoạt động đề nghị;
- Tổ chức đánh giá thực tế trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với cơ sở đề nghị cấp lần đầu
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc cơ sở đã có giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng chưa đáp ứng thực hành tốt đối với phạm vi
hoạt động đề nghị.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, Sở Y tế trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo điểm b
bước 2;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo điểm a bước
2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế thành lập Đoàn đánh giá, thông báo cho cơ sở
phân phối thuốc về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ
sở. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở phân phối thuốc và lập biên bản đánh giá.
Bước 5:
a) Trường hợp biên bản đánh giá GDP kết luận cơ sở
phân phối tuân thủ GDP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7
Thông tư 03/2018/TT-BYT, trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực tế tại cơ sở phân phối và ký
biên bản đánh giá, Sở Y tế thực hiện cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GDP theo Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo
Thông tư 03/2018/TT-BYT.
b) Trường hợp biên bản đánh giá GDP kết luận cơ sở
phân phối tuân thủ GDP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7
Thông tư 03/2018/TT-BYT.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc đánh giá thực tế tại cơ sở phân phối và ký biên bản đánh giá, Sở Y tế có
văn bản yêu cầu cơ sở phân phối tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại, gửi
báo cáo khắc phục về Sở Y tế;
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Sở Y tế có
văn bản yêu cầu, cơ sở phân phối phải hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa và
có văn bản báo cáo kèm theo bằng chứng (hồ sơ, tài liệu, hình ảnh, video, giấy
chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được
ghi trong biên bản đánh giá;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, sửa chữa tồn tại kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình
ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh, Sở Y tế đánh giá kết quả khắc phục của
cơ sở phân phối và kết luận về tình trạng đáp ứng GDP của cơ sở phân phối như
sau:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở phân phối
đã đáp ứng yêu cầu: Sở Y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận GDP;
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở phân phối
chưa đáp ứng yêu cầu: Sở Y tế có văn bản yêu cầu nội dung cần tiếp tục khắc
phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời hạn gia hạn để tiếp tục khắc phục,
sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế mà cơ sở phân phối không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi
khắc phục theo quy định tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục
không đạt yêu cầu, Sở Y tế ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GDP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Sở Y tế thực hiện một hoặc các biện
pháp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp biên bản đánh giá GDP kết luận cơ sở
phân phối tuân thủ GDP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7
Thông tư 03/2018/TT-BYT, trong thời hạn
05 ngày, kể từ ngày kết thúc đánh giá tại cơ sở phân phối và ký biên bản đánh
giá, trên cơ sở đánh giá nguy cơ tồn tại được phát hiện đối với chất lượng
thuốc, an toàn của người sử dụng, Sở Y tế ban hành văn bản thông báo về việc
không đáp ứng GDP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm Sở Y tế thực hiện một
hoặc các biện pháp sau đây:
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược đã cấp và Giấy chứng nhận GDP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật dược.
Trường hợp cơ sở phân phối không đáp ứng một hoặc
một số phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã cấp, Sở Y tế tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã cấp để loại bỏ phạm vi kinh doanh không đáp ứng và thu hồi Giấy chứng nhận
GDP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật
dược và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phù hợp với phạm
vi kinh doanh mà cơ sở phân phối đáp ứng.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày
cơ sở phân phối được đánh giá duy trì đáp ứng GDP hoặc từ ngày ban hành quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp do cơ sở
phân phối không duy trì đáp ứng GDP, Sở Y tế cập nhật tình trạng duy trì đáp ứng
GDP trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo nội dung quy định tại khoản
4 Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-BYT đối với
cơ sở phân phối đáp ứng GDP hoặc thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược, giấy chứng nhận GDP (nếu có) đã cấp đối với cơ sở
phân phối không duy trì đáp ứng GDP.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng
GDP theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV
kèm theo Thông tư 03/2018/TT-BYT;
b) Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở phân phối (nếu có thay đổi);
c) Báo cáo tóm tắt về hoạt động phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc của cơ sở trong thời gian 03 năm gần nhất tính từ thời
điểm đánh giá liền trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra,
kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế) đến ngày đề nghị đánh giá định kỳ.
II. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận đáp ứng GDP.
- Công bố tình trạng đáp ứng Thực hành tốt phân
phối thuốc GDP trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế.
- Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược, Giấy chứng nhận GDP trên Cổng thông tin điện tử của Sở
Y tế (nếu có).
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn phân phối
thuốc GDP: 4.000.000 VNĐ/cơ sở.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục
này)
|
|
|
Phụ
lục I: Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GDP theo Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 03/2018/TT-BYT.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
|
|
Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều
kiện kinh doanh dược
3. Việc đánh giá đủ Điều kiện về cơ sở vật chất,
kỹ thuật và nhân sự quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện 03 năm một lần
hoặc đột xuất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số
105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016.
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật dược.
3. Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
4. Thông tư số 03/2018/TT-BYT
ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên
liệu làm thuốc.
5. Thông tư số 36/2018/TT-BYT
ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc.
6. Thông tư số 277/2016/TT-B YT ngày 14/11/2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong
lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu số 01/GDP:
Đơn đăng ký đánh giá duy trì đáp ứng GDP
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…..
|
…., ngày … tháng
… năm 20….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐÁNH
GIÁ VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG
“THỰC HÀNH TỐT PHÂN PHỐI THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC”
Kính gửi:
Sở Y tế …..
Tên cơ sở:...................................................................................................................
Địa chỉ
kho:..................................................................................................................
Điện thoại:
............................... Fax: ................................. Email:
...............................
Người liên hệ:
........................................ Chức
danh:...................................................
Điện thoại: …………………….. Fax:
……………………….. Email: ...................................
Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược số: .........., ngày cấp:...... với loại hình và phạm vi
kinh doanh (hoặc Đã được cấp Giấy chứng nhận GDP số: ............, ngày cấp: ……….. với phạm vi chứng nhận):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thực hiện Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ
Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, sau khi
tiến hành tự thanh tra và đánh giá đạt yêu cầu; cơ sở
chúng tôi xin đề nghị với Sở Y tế được tái đánh giá việc duy trì đáp ứng tiêu
chuẩn GDP (và cấp Giấy chứng nhận GDP - trường hợp cơ sở có yêu cầu) đối
với phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (hoặc
đối với phạm vi trong quy định về chức năng nhiệm
vụ - trường hợp cơ sở không vì mục đích thương mại) của
chúng tôi.
Chúng tôi xin gửi kèm bản đăng ký này các tài liệu
sau đây:
1. Bản cập nhật Hồ sơ tổng thể của cơ sở;
2. Báo cáo tóm tắt hoạt động phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc của cơ sở trong 03 năm gần đây.
|
|
Giám đốc cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Quyết định 5359/QĐ-BYT năm 2019 công bố thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại các Thông tư: 02/2018/TT-BYT, 03/2018/TT-BYT, 04/2018/TT-BYT, 11/2018/TT-BYT, 35/2018/TT-BYT và 36/2018/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5359/QĐ-BYT ngày 12/11/2019 công bố thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại các Thông tư: 02/2018/TT-BYT, 03/2018/TT-BYT, 04/2018/TT-BYT, 11/2018/TT-BYT, 35/2018/TT-BYT và 36/2018/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
16/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2025
Ban hành:
09/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
22/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2018
Ban hành:
22/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2018
Ban hành:
04/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2018
Ban hành:
09/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2018
Ban hành:
09/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2018
Ban hành:
22/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2018
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
551
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|