NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 98/2023/QH15 NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM
2023 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15
và Luật số 72/2025/QH15
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Thành phố)
về quản lý đầu tư; tài chính, ngân sách nhà nước; quản lý đô thị, tài nguyên,
môi trường; danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược; thành lập và hoạt động
của Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh; quản lý khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo; tổ chức bộ máy của chính quyền Thành phố.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng
ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư công độc lập nhằm thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư theo đồ án
thiết kế đô thị riêng, quy hoạch đô thị vùng phụ cận các nhà ga thuộc các tuyến
đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận các nút giao thông dọc
tuyến đường Vành đai 3 thuộc địa phận Thành phố để thu hồi đất, chỉnh trang,
phát triển đô thị, thực hiện tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng
đất thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy
định của pháp luật hoặc thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đường sắt áp
dụng loại Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm c1 vào sau
điểm c khoản 2 như sau:
“c) Tại nhà ga đường sắt, khu tập kết bảo dưỡng, sửa
chữa tàu (đề-pô) và vùng phụ cận các nút giao thông dọc tuyến đường Vành đai 3
được Ủy ban nhân dân Thành phố xác định phát triển theo mô hình TOD, Ủy ban
nhân dân Thành phố được quyết định việc đầu tư xây dựng kết hợp với xây dựng
nhà ở, xây dựng công trình thương mại dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình
công cộng và Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch khác với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng phải bảo đảm đáp ứng về hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quy định về an toàn môi trường đối với khu
dân cư theo quy định của pháp luật;
c1) Nhà ở, công trình thương mại dịch vụ, công
trình sự nghiệp, công trình công cộng tại khu vực nhà ga đường sắt, khu tập kết
bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) được bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
mua, cho thuê lại theo quy định của pháp luật trong thời hạn hoạt động dự án;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, bổ sung các khoản 7, 8, 9 và
10 vào sau khoản 6 như
sau:
“6. Nhà đầu tư thực hiện các dự án trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu chức
năng trong khu kinh tế, khu thương mại tự do được quyền đăng ký đầu tư theo thủ
tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
7. Đối với các dự án hạ tầng giao thông sử dụng vốn
đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của địa phương nằm
trên ranh giới địa giới hành chính giữa Thành phố Hồ Chí Minh và địa phương
khác, các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan thống nhất phương án giao 01 Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản thực hiện dự án, báo cáo các Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua chủ trương giao 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ
quan chủ quản thực hiện dự án.
Trường hợp có ít nhất 01 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
không thống nhất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
8. Việc quản lý khoản thu phân chia và tỷ lệ phần
trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương từ khai thác quỹ đất
khu vực TOD như sau: đối với dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD sử dụng
toàn bộ ngân sách của Thành phố hoặc vốn ứng trước của Nhà đầu tư để thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi dành cho
đường sắt và khu vực TOD, Thành phố được giữ lại 100% số tiền thu được từ khai
thác quỹ đất khu vực TOD để ưu tiên đầu tư các dự án đường sắt địa phương và
các dự án giao thông thuộc tuyến TOD.
9. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm toàn diện việc thực
hiện theo quy định tại Điều này và pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai,
minh bạch; bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp,
Nhà nước, hiệu quả kinh tế - xã hội; không gây thất thoát, lãng phí, tạo sự đồng
thuận của người dân, không để xảy ra các vụ việc phức tạp, khiếu kiện đông người,
mất an ninh trật tự, an toàn xã hội.
10. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết
Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Về quy hoạch:
a) Trên địa bàn Thành phố chỉ lập 01 Quy hoạch tổng
thể Thành phố trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng và tích hợp, lồng ghép các nội dung của quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung
Thành phố.
Quy hoạch tổng thể Thành phố được phê duyệt và thay
thế quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung Thành phố. Quy hoạch tổng thể Thành phố có
giá trị pháp lý như quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và
quy hoạch chung thành phố theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
b) Quy hoạch tổng thể Thành phố được phê duyệt là
căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, là cơ sở
để đánh giá sự phù hợp của dự án theo quy định;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng
thể Thành phố, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thành phố sau khi Hội đồng nhân
dân Thành phố thông qua;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung, định
mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê
duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố quy định tại điểm a và điểm c khoản này;
đ) Căn cứ Quy hoạch tổng thể Thành phố quy định tại
điểm a khoản này được phê duyệt, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục
quy hoạch đô thị và nông thôn được tổ chức lập đồng thời quy hoạch phân khu và
quy hoạch chi tiết. Trường hợp quy hoạch chi tiết được lập, thẩm định xong trước
thì được phê duyệt trước và được cập nhật vào quy hoạch phân khu;
e) Việc điều chỉnh Quy hoạch Thành phố, Quy hoạch
chung Thành phố khi chưa phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố và việc điều chỉnh
Quy hoạch tổng thể Thành phố được thực hiện như sau:
e1) Theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và được thực hiện đồng thời với thủ tục lập, thẩm định
báo cáo chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư;
e2) Nội dung điều chỉnh phải được cập nhật vào quy
hoạch ngành và quy hoạch cấp trên khi điều chỉnh;
g) Đối với việc tổ chức thực hiện lập quy hoạch đô
thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định:
g1) Giao đơn vị tổ chức lập quy hoạch tự thực hiện
việc lập quy hoạch;
g2) Giao đơn vị công lập hoặc đơn vị ngoài công lập
tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn trước thời điểm lựa chọn nhà đầu tư,
nhà thầu;
g3) Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu vực có ý nghĩa
quan trọng về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng;
g4) Phê duyệt quy hoạch chi tiết trong trường hợp
có nội dung khác với quy hoạch phân khu được phê duyệt khi đáp ứng được điều kiện
điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn. Nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết được cập nhật khi điều
chỉnh quy hoạch phân khu;
g5) Nguồn vốn và đơn giá, định mức chi phí thực hiện
lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản này;
h) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn trên địa bàn Thành phố không phải thực hiện thủ tục lập, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Trường hợp thực hiện đồng thời thì lấy ý kiến cộng
đồng dân cư 01 lần;
i) Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng (nếu có), quy
hoạch đô thị và nông thôn để phục vụ lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện khi thuộc một trong các trường
hợp sau đây: tăng chỉ tiêu đất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; giảm mật độ
xây dựng; tăng chỉ tiêu diện tích sàn ở bình quân đầu người nhưng phải bảo đảm
kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố và không làm tăng mật độ xây dựng và
không làm quá tải hạ tầng khu vực; trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này và khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này; bổ sung các công trình
công cộng hoặc cải thiện cảnh quan đô thị nhằm nâng cao chất lượng, điều kiện sống,
sinh hoạt, làm việc của người dân trong khu vực.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT được ký
kết theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng BT trước
ngày Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành việc thanh toán cho nhà đầu tư
thì thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư được thanh toán bằng quỹ đất, tài sản
công được quản lý theo Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công hoặc quỹ đất thuộc trường hợp thu hồi đất hoặc quỹ đất do cơ quan,
tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy định tại Luật
Đất đai hoặc quỹ đất kết hợp các quỹ đất này. Trường hợp quỹ đất thanh toán
có phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thì Ủy ban nhân dân Thành
phố thu hồi đối với cả khu đất để giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc sử dụng
quỹ đất quy định tại điểm a khoản này để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự
án BT và đàm phán, ký phụ lục hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án về quỹ
đất thanh toán dự án BT;
c) Trường hợp chưa giao đất, chưa cho thuê đất đối
với hợp đồng BT, trên cơ sở giá trị khối lượng nghiệm thu công trình dự án BT
đã được kiểm toán, Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc giao đất, cho thuê
đất để thanh toán hợp đồng BT. Thời điểm tính giá đất để tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng BT được xác định theo
quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm toàn diện
đối với việc thực hiện theo quy định tại điểm này, bảo đảm công khai, minh bạch,
không gây thất thoát, lãng phí, tham nhũng, lợi ích nhóm.”;
c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu,
điểm a và bổ sung điểm a1 vào sau
điểm a khoản 12 Điều 6 như
sau:
“12. Việc thu hồi đất và chuẩn bị thu hồi đất của một
số dự án tại Thành phố được thực hiện như sau:
a) Ngoài các trường hợp thu hồi đất theo Điều 79 của Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân Thành phố được thực
hiện thu hồi đất để thực hiện các dự án trong Khu thương mại tự do và các dự án
thuộc danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược quy định tại điểm
n khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;
a1) Đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu
hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai và điểm a khoản này, Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành danh mục các dự án được tổ chức thực hiện trước việc
điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại
diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất
thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi theo trình tự, thủ tục quy định tại
khoản này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như
sau:
a) Sửa đổi tên Điều 7 và đoạn đầu khoản 1 như sau:
“Điều 7. Về danh mục ưu tiên và chính sách thu
hút nhà đầu tư chiến lược
1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược
bao gồm:”;
b) Bổ sung các điểm d, đ, e,
g, h, i, k, l, m, n và o vào sau điểm c khoản 1 như sau:
“d) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh khu phức hợp
giải trí nghỉ dưỡng bao gồm dịch vụ lưu trú phục vụ khách du lịch đạt chuẩn tối
thiểu 5 sao, dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp và các dịch vụ mua sắm, vui chơi
giải trí tổng hợp tại hành lang sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và hành lang ven biển
để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng
trở lên;
đ) Dự án đầu tư cụm y tế chuyên sâu, khu liên hợp
thể thao, công viên văn hóa hoặc công viên chuyên đề có quy mô vốn đầu tư từ
6.000 tỷ đồng trở lên;
e) Dự án cải tạo, di dời nhà trên sông, nhà ven
sông, nhà trên kênh rạch, nhà ven kênh rạch có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng
trở lên;
g) Dự án xây dựng Quảng trường trung tâm Thành phố
và trung tâm hành chính của Thành phố;
h) Dự án đầu tư độc lập hoặc kết hợp các loại hình
công viên cây xanh công cộng, bãi để xe công cộng, hạ tầng năng lượng sạch có
quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
i) Dự án nhà máy đốt rác phát điện có quy mô vốn đầu
tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
k) Dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật - công trình thoát nước có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
l) Dự án xử lý, chuyển đổi các bãi chôn lấp rác đã
dừng hoạt động vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội có quy mô vốn đầu tư từ
10.000 tỷ đồng trở lên;
m) Dự án thuộc khu trọng điểm phát triển đô thị được
xác định theo Quy hoạch chung Thành phố, Quy hoạch tổng thể Thành phố có quy mô
vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng trở lên;
n) Dự án ưu tiên thu hút đầu tư tại Côn Đảo bao gồm:
đầu tư nâng cấp, mở rộng cảng hàng không có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng
trở lên; đầu tư bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử quốc
gia đặc biệt có quy mô vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên; đầu tư bến tàu khách,
tàu hàng có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên; đầu tư xây dựng và kinh
doanh công trình giao thông kết hợp thương mại, dịch vụ có quy mô vốn đầu tư từ
3.000 tỷ đồng trở lên;
o) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng tại khu thương mại
tự do bao gồm: đầu tư bến cảng quy mô vốn từ 75.000 tỷ đồng trở lên; đầu tư
trung tâm logistics quy mô vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng trở lên; đầu tư khu chức
năng công nghiệp, đô thị, dịch vụ với quy mô vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở
lên.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại Nghị
quyết này phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng
điều kiện sau:
a) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng
20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư đến dưới 30.000 tỷ đồng;
b) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng
15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở
lên;
c) Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu
tư cùng một dự án thì tổng vốn chủ sở hữu góp vào dự án của các nhà đầu tư phải
đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
này, trong đó phải có ít nhất 01 nhà đầu tư góp tối thiểu là 30% và các nhà đầu
tư còn lại phải góp tối thiểu là 15%.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:
“6. Căn cứ Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến
lược quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đề xuất dự án đầu tư. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo quy định
tại khoản 7 Điều này;
b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được
chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt. Trình tự,
thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư;
7. Đối với dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của
pháp luật về đầu tư, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện dự án và lựa chọn nhà
đầu tư chiến lược thực hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp có 01 nhà đầu tư
đề xuất và đáp ứng điều kiện nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại khoản 3 Điều
này;
b) Trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản này
có 02 nhà đầu tư chiến lược trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự
án đầu tư tại một địa điểm, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu tiên thì cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành tiêu chí chấm điểm và thành lập Hội đồng xét duyệt
nhà đầu tư chiến lược theo danh mục để công khai và công bằng trong lựa chọn
các nhà đầu tư chiến lược;
c) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký
đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược trở lên nộp
hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm, trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu tiên thì
cơ quan đăng ký đầu tư lựa chọn nhà đầu tư tương tự quy định tại điểm b khoản
này;
d) Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định
tại các điểm a, b và c khoản này thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư.”;
e) Bổ sung điểm c và điểm d
vào sau điểm b khoản 8 như
sau:
“c) Thu nhập của nhà đầu tư chiến lược từ thực hiện
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không tại Côn Đảo và các dự án đầu tư
mới quy định tại điểm n khoản 1 Điều này được áp dụng thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án, miễn thuế trong 06 năm,
giảm 50% số thuế phải nộp trong 13 năm tiếp theo.
Điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế và việc
xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điểm này thực hiện theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Đối với các công trình giao thông tại Côn Đảo
quy định tại điểm n khoản 1 Điều này, nhà đầu tư được phép xây dựng các công
trình là trụ đỡ dây cáp trên trảng cỏ, đất có cây bụi, ở những nơi đất trống được
tính theo độ tàn che của cây rừng dưới 2.000 m2; đối với mỗi trụ đỡ
dây cáp gắn với nhà ga hành khách thì được xây dựng công trình phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ với diện
tích dưới 10.000 m2.
Trình tự, thủ tục xây dựng các công trình quy định
tại điểm này được tổ chức thực hiện như đối với trình tự, thủ tục tổ chức thực
hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.”;
g) Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm b1 vào sau
điểm b khoản 9 như sau:
“b) Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 30.000 tỷ đồng
thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày
bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới
50.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 07
năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng đến dưới
100.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10
năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở
lên thì phải giải ngân tối thiểu 50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên
và hoàn tất việc đầu tư, xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa
không quá 20 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
b1) Không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn
giải ngân quy định tại điểm b khoản này kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước
trên thực địa; đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên
quy định tại điểm b khoản này thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn
10 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;”;
h) Bổ sung khoản 11 vào sau
khoản 10 như sau:
“11. Về thực hiện quy hoạch đối với dự án thuộc
Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược:
a) Trong quá trình lập, thẩm định, chấp thuận chủ
trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, quyết định
phê duyệt dự án, lựa chọn nhà đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền căn cứ một trong
các quy hoạch sau: Quy hoạch tổng thể Thành phố, quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành để đánh giá sự phù hợp
của dự án với quy hoạch;
b) Đối với các khu vực đã có nhà đầu tư được lựa chọn
để thực hiện dự án đầu tư thì Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhà đầu tư tổ chức
lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu (nếu cần), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nhà đầu tư được lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, lấy ý kiến cộng đồng dân cư
đồng thời với quy hoạch phân khu và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định chỉ
tiêu sử dụng đất ngoài các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ theo quy hoạch sử
dụng đất quốc gia trong phạm vi địa bàn Thành phố, bảo đảm phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị, nhu cầu thực tiễn và cập nhật vào
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở thời kỳ tiếp theo.”.
5. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Thành lập và hoạt động của Khu thương
mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh
1. Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh (sau
đây gọi tắt là Khu thương mại tự do) là khu vực có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập để thực hiện thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội,
mang tính đột phá nhằm thu hút đầu tư, tài chính, thương mại, dịch vụ chất lượng
cao thúc đẩy xuất khẩu, công nghiệp, hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D), thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
2. Khu thương mại tự do được tổ chức thành các khu
chức năng bao gồm: khu sản xuất, khu cảng và hậu cần cảng, trung tâm logistics,
khu thương mại - dịch vụ và các loại hình khu chức năng khác theo quy định của
pháp luật. Các khu chức năng trong Khu thương mại tự do đáp ứng điều kiện khu
phi thuế quan theo quy định của pháp luật được bảo đảm hoạt động kiểm tra, giám
sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và hoạt động quản lý nhà nước theo
lĩnh vực tương ứng của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục thành lập Khu
thương mại tự do được quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định trình tự,
thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do.
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, mở
rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do gắn với cảng biển khu vực Cái
Mép Hạ;
b) Quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh
giới Khu thương mại tự do được coi là quyết định điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
chung Thành phố, Quy hoạch tổng thể Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện việc cập nhật vào các quy hoạch có liên quan;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước về Khu thương mại tự do theo quy định của pháp luật
về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
4. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, ngoài chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật được thực hiện thêm các chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu thương mại tự do.
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chuyển một số
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh.
5. Thẩm quyền quản lý của cơ quan hải quan trong
Khu thương mại tự do:
Ngoài các thẩm quyền được quy định của pháp luật hải
quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quản lý Khu thương mại tự do có
thẩm quyền sau:
a) Quyết định công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ,
đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp có trụ sở và hoạt động
trong các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do;
b) Quyết định thành lập, gia hạn thời gian hoạt động,
tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho, bãi ngoại quan; địa điểm thu gom hàng lẻ
(CFS); địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; địa
điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính; địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát hàng hóa chuyển phát nhanh; kho hàng không kéo dài; địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế; kho bảo thuế, kho xăng dầu, khí, hóa chất trong Khu
thương mại tự do.
6. Chính sách về đất đai đối với Khu thương mại tự
do:
Trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
đối với dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do quy định tại điểm
o khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư trong Khu thương mại tự
do được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do có quyền và nghĩa vụ
như đối với nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật
về đất đai. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khung giá cho thuê cơ sở hạ tầng
trong Khu thương mại tự do.
7. Về đơn giản hóa thủ tục hành chính:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức
năng thuộc Khu thương mại tự do, bao gồm cả dự án đầu tư có yêu cầu về chuyển mục
đích sử dụng đất rừng không phân biệt quy mô, chuyển mục đích sử dụng rừng trừ
các dự án thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị
quyết này. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện
như trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật về đầu tư;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế
trong Khu thương mại tự do không phải có dự án đầu tư và không phải thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.
Trường hợp thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế thực hiện thủ
tục đăng ký đầu tư theo quy định. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện trình tự, thủ
tục thành lập tổ chức kinh tế như áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật khác tương ứng với từng loại
hình tổ chức kinh tế. Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền
khác theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế
kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường của ngành, nghề hạn chế tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu
tư;
c) Doanh nghiệp có trụ sở và hoạt động trong các
khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên
theo quy định của pháp luật về hải quan khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: thực
hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có phần mềm hoặc hệ thống
công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp kết
nối hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan; thực hiện thanh toán qua ngân hàng; có hệ
thống kiểm soát nội bộ; chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm
toán.
Kể từ ngày được công nhận, nếu doanh nghiệp không
duy trì việc đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm này hoặc không
tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế thì bị đình chỉ áp dụng chế độ
ưu tiên;
d) Miễn kiểm tra chuyên ngành đối với tất cả các loại
hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thuộc Khu thương mại tự do đã được chứng nhận hợp
chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp
dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực
theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, hàng hóa đã có kết quả đánh giá sự
phù hợp được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
Quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có cảnh báo về an toàn thực phẩm, lây lan dịch bệnh,
gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng
đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, định hướng bảo đảm
quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo dừng
áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành;
đ) Không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương
đối với hàng hóa từ nội địa, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu chức năng đáp ứng
điều kiện của khu phi thuế quan thuộc Khu thương mại tự do, trừ biện pháp cấm
nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, biện pháp kiểm dịch. Không áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương đối với hàng hóa mua, bán giữa các doanh nghiệp trong các khu
chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc Khu thương mại tự do và
giữa các khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc các Khu
thương mại tự do;
e) Cấp thị thực (thời hạn không quá 05 năm), thẻ tạm
trú (thời hạn không quá 10 năm) cho người nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học,
nhà quản lý, lao động có trình độ cao làm việc trong Khu thương mại tự do (ký
hiệu thị thực, thẻ tạm trú là UĐ1) và vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi đi cùng
(ký hiệu thị thực, thẻ tạm trú là UĐ2).
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu chí
xác định người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và chỉ định cơ quan
đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định, làm thủ tục đề nghị cấp thị thực, thẻ tạm
trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại điểm này.
8. Chính sách ưu đãi đầu tư:
a) Thời gian hoạt động của dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do, dự án
của nhà đầu tư thuê lại đất tại Khu thương mại tự do được áp dụng như dự án đầu
tư trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới phát sinh tại địa bàn Khu thương mại tự do thuộc ngành, nghề, lĩnh vực:
công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, Trung tâm R&D, công nghiệp vật liệu
mới, vật liệu bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao, công nghiệp mũi nhọn,
hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, sản xuất giàn khoan tự nâng, giàn khoan nửa nổi
nửa chìm cho khai thác dầu khí và các kết cấu siêu trường, siêu trọng phục vụ
ngành dầu khí, thiết bị nâng hạ, chuyên dụng tải trọng lớn, sản xuất thiết bị
điện gió được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 20 năm, miễn thuế
04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế và việc
xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điểm này thực hiện theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong 10 năm cho
chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, nhà quản lý, người lao động có
trình độ cao có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh do thực hiện công
việc tại Khu thương mại tự do;
d) Mức ưu đãi, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các
khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do được áp dụng như dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu kinh tế;
đ) Đối với các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự
do đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thì hàng
hóa, dịch vụ mua, bán, trao đổi giữa các khu chức năng, giữa nước ngoài với các
khu chức năng, giữa các khu chức năng với khu phi thuế quan hoặc với các khu chức
năng thuộc Khu thương mại tự do khác đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan được
áp dụng chính sách thuế như khu phi thuế quan theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế giá trị gia tăng.
Quan hệ mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa
khu chức năng trong Khu thương mại tự do đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan với
khu vực bên ngoài trừ các khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan tại
các Khu thương mại tự do khác là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu.
9. Hoạt động đầu tư, kinh doanh trong Khu thương mại
tự do:
a) Nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động
kinh doanh chuyển khẩu hàng; kinh doanh tạm nhập tái xuất. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu được thực hiện theo pháp luật về quản lý ngoại
thương;
b) Các doanh nghiệp có trụ sở chính và có hoạt động
sản xuất, kinh doanh trong Khu thương mại tự do được niêm yết, báo giá, định
giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán với
nhau bằng ngoại tệ chuyển khoản từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong Khu
thương mại tự do;
c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mở phòng
giao dịch trong Khu thương mại tự do ngoài trụ sở chi nhánh.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
như sau:
“b) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; sơ kết việc thực hiện Nghị quyết
và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2026, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết
và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2028; riêng cơ chế, chính sách về Khu
thương mại tự do thì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết và báo cáo Quốc hội tại kỳ
họp cuối năm 2030, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết và báo cáo Quốc hội tại kỳ
họp cuối năm 2035;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4
như sau:
“b) Đối với những vấn đề có nội dung khác, chưa được
quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, để đáp ứng yêu cầu cấp thiết
trong thu hút nhà đầu tư chiến lược, Khu thương mại tự do, huy động nguồn lực
trong nước và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân
Thành phố báo cáo Chính phủ để trình cấp có thẩm quyền các cơ chế, chính sách
trình Quốc hội xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục rút gọn; trong thời
gian giữa hai kỳ họp, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và
báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn
đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định
của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định
trình tự, thủ tục, cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này
thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định áp dụng trình tự, thủ tục, cơ chế,
chính sách ưu đãi, thuận lợi đó và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp
gần nhất.”.
8. Thay thế cụm từ “Danh mục
ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược” bằng cụm từ “Danh mục ưu
tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược” tại khoản 5 Điều 7.
9. Bãi bỏ khoản
5 Điều 4; khoản 4 và khoản 6 Điều 5; điểm a khoản 3 Điều 6; điểm a khoản 8 Điều
7.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 12
tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 98/2023/QH15
hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư thì trên cơ sở đề xuất thực hiện dự án
của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này bằng văn bản chấp thuận nhà đầu
tư. Trường hợp điều kiện, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư khác với quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng quy định tại Nghị
quyết này mà không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.
2. Các dự án nằm trong phạm vi ranh giới Khu thương
mại tự do đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được chấp thuận nhà đầu tư,
đã được giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, đất đai, xây dựng hoặc
cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư trong Khu thương mại tự do trước ngày Khu thương mại
tự do được thành lập được làm thủ tục chuyển đổi sang hoạt động tại Khu thương
mại tự do.
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm ban hành văn bản xác nhận việc chuyển đổi sang
hoạt động tại Khu thương mại tự do. Việc chuyển đổi không làm phát sinh nghĩa vụ
nộp các khoản thuế đã được kê khai và nộp theo quy định. Doanh nghiệp được hưởng
các ưu đãi áp dụng cho Khu thương mại tự do kể từ ngày được xác nhận chuyển đổi
sang hoạt động tại Khu thương mại tự do cho thời gian ưu đãi còn lại.
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm xây dựng, thực hiện và công bố lộ trình chuyển
đổi.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp tục áp dụng các
chính sách đặc thù, đặc biệt quy định tại Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Giao Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung các dự án
đường sắt mới nằm trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết
số 188/2025/QH15 theo nhu cầu phát triển của
Thành phố và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện.
5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia
xây dựng Nghị quyết này và tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết này được
xem xét loại trừ, miễn trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy
trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện
Nghị quyết này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các
hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức
trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|