|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
02 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Điều
21, Điều 50, Điều 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang ban hành Quyết định Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên
Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Sở Ngoại vụ); Văn phòng,
phòng chuyên môn nghiệp vụ (sau đây viết tắt là phòng và tương đương), đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều
2. Vị trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ
quốc gia của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
theo quy định của pháp luật.
2. Sở Ngoại vụ có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời, chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công tác đối ngoại của địa phương thuộc phạm
vi quản lý của Sở Ngoại vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn,
05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về công tác đối ngoại tại địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại
vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường (viết tắt là cấp xã) theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở Ngoại vụ (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
đ) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối
ngoại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan
nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đối ngoại ở địa phương.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
4. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối
ngoại địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
5. Về công tác hợp tác và
hội nhập quốc tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của địa phương phù hợp với
chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác
và hội nhập quốc tế của địa phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp
tác của địa phương với các đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định.
c) Là đầu mối của Ủy ban
nhân dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện
Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự,
cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài, các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế
liên chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước ngoài), các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt Nam.
6. Về công tác ngoại giao
kinh tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến
lược, đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
b) Làm đầu mối của Ủy ban
nhân dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc
quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; hỗ trợ triển khai các
nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng của các tổ chức kinh tế của địa phương ở nước ngoài.
7. Về công tác ngoại giao
văn hóa:
a) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời
kỳ.
b) Làm đầu mối của Ủy ban
nhân dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ
thể có yếu tố nước ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao
văn hóa tại địa phương, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa
phương ở nước ngoài.
c) Phối hợp tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác xây dựng, đệ trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận các loại hình danh hiệu văn hóa thế
giới cũng như việc bảo tồn và phát huy giá trị của các loại hình danh hiệu này.
8. Về công tác người Việt
Nam ở nước ngoài:
a) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài, chủ trì tổ chức thực
hiện chính sách, kế hoạch và chương trình đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại
địa phương.
b) Tổ chức thông tin,
tuyên truyền về chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với
người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước
ngoài và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập
tại địa phương.
c) Hằng năm, định kỳ tổng
kết, thống kê số lượng người Việt Nam ở nước ngoài của địa phương, đánh giá và
đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước
ngoài và thân nhân của họ tại địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
Bộ Ngoại giao theo quy định.
9. Về công tác lãnh sự và
bảo hộ công dân:
a) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của người
thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
b) Xử lý các vấn đề liên
quan đến bảo hộ công dân địa phương ở nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối
với người nước ngoài tại địa phương.
c) Là đầu mối tiếp nhận
và trả kết quả hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại địa
phương khi được Bộ Ngoại giao ủy quyền; tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định, xác minh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, cho
phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC).
d) Phối hợp với Bộ Ngoại
giao trong việc tập hợp, tiếp nhận mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ
quan, tổ chức địa phương và cơ quan, tổ chức Trung ương tại địa phương để làm
thủ tục chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.
đ) Là đầu mối trao đổi với
cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự
thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
e) Phối hợp với các cơ
quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
về chủ trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa
phương.
10. Về công tác biên giới
lãnh thổ quốc gia
a) Là cơ quan thường trực
của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới lãnh
thổ tại địa phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại
giao và bộ, ngành liên quan.
b) Theo dõi, tổng hợp và
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước
quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan
đến công tác quản lý biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách.
c) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh việc xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền tại địa
phương, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan.
d) Tổ chức các lớp tập huấn,
tuyên truyền phổ biến chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài
liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kiểm
tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của địa phương về các vấn đề quản lý
nhà nước về biên giới lãnh thổ.
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc xây dựng duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới và các biện pháp
khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi cần thiết.
e) Phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên
phòng.
11. Về công tác lễ tân đối
ngoại:
a) Thực hiện quản lý nhà
nước về lễ tân đối ngoại tại địa phương;
b) Đề xuất, xây dựng và
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về công tác lễ tân
đối ngoại ở địa phương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định
về lễ tân đối ngoại ở các cơ quan tại địa phương;
c) Tổ chức thực hiện công
tác lễ tân đối ngoại, đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm làm việc với lãnh đạo
tỉnh hoặc quá cảnh tại địa phương; chủ trì công tác lễ tân và hậu cần cho các
đoàn lãnh đạo tỉnh đi thăm và làm việc ở nước ngoài;
d) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền
và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện
lãnh sự nước ngoài và đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài
đóng trên địa bàn của địa phương phù hợp với pháp luật Việt Nam, các điều ước
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia và theo thông lệ quốc tế.
12. Về công tác thông tin
đối ngoại:
a) Làm đầu mối của Ủy ban
nhân dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển
khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của
địa phương cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông
tin tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.
c) Thống nhất quản lý
phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình
hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp
thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước
ngoài theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác tổ chức
và quản lý đoàn ra, đoàn vào:
a) Là cơ quan đầu mối
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm và 06 tháng xây dựng và điều chỉnh kế
hoạch đoàn ra, đoàn vào của lãnh đạo tỉnh trình cấp có thẩm quyền gửi
cho Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;
b) Thực hiện quản lý nhà
nước đối với các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan,
đơn vị, địa phương thuộc tỉnh (đoàn ra) và các đoàn quốc tế đến thăm làm việc tại
địa phương thuộc tỉnh (đoàn vào);
c) Tổ chức các đoàn đi
công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; làm đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn
vị của Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng
dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra, theo dõi,
thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với
lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành địa phương về
việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc
thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Về công tác tổ chức
và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Thực hiện quản lý nhà
nước về hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cho ý kiến và quản lý
đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh do người có
thẩm quyền khác cho phép;
b) Làm đầu mối tiếp nhận
hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, các cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc
tế;
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị cơ quan của người có thẩm
quyền khác xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa
bàn tỉnh hoặc xử lý theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu
phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế;
d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức
và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
15. Về công tác ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế tại địa
phương theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại
địa phương.
16. Về công tác phi chính
phủ nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn,
sửa đổi bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai
các dự án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của
tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa
phương; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài theo quy định;
b) Quản lý các hoạt động
quan hệ hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; xây dựng chương
trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài;
c) Phối hợp thẩm định các
chương trình, dự án và các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm yêu cầu
về chính trị đối ngoại;
d) Tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động
tại địa phương trong trường hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;
đ) Là cơ quan thường trực
Ban công tác phi chính phủ nước ngoài của địa phương.
17. Về công tác bồi dưỡng
kiến thức nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng và tổ
chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối
ngoại cho cán bộ, công chức địa phương.
b) Làm đầu mối phối hợp với
Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình bồi dưỡng về
đối ngoại và hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức địa phương;
18. Thực hiện báo cáo định
kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định.
19. Thực hiện cải cách
hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy
ban nhân dân tỉnh; tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động
đối ngoại; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động
đối ngoại địa phương toàn quốc.
20. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thi đua - khen thưởng, kỷ luật
đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
21. Quản lý tài chính,
tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
23. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ.
24. Kiểm tra theo ngành,
lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
25. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định
pháp luật; các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao theo quy định.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ
1. Lãnh đạo Sở: Giám đốc
và các Phó Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở:
a) Văn phòng.
b) Phòng Quản lý biên giới.
c) Phòng Hợp tác quốc tế.
3. Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở: Trung tâm Thông tin tư vấn và Dịch vụ đối ngoại.
Điều 5.
Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Ngoại vụ:
a) Tổ chức thực hiện Quyết
định này; ban hành các quy chế, quy định khác có liên quan bảo đảm cho công tác
điều hành, hoạt động của Sở Ngoại vụ hiệu quả, đúng theo quy định.
b) Tham mưu, đề xuất cho Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung có liên quan để tổ
chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ:
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2025. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tại Quyết định này được áp dụng thực
hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Giang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Ngoại vụ tỉnh Hà Giang.
3. Trung tâm Thông tin tư
vấn và Dịch vụ đối ngoại được quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này tiếp tục
hoạt động cho đến khi có Quyết định giải thể hoặc tổ chức lại của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Ngoại giao;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Ngoại giao;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Như Điều 6;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Hải).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|