Từ ngày 01/7/2026, Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP đúng không?

Nguyễn Yến Phương 1,504 lượt xem
17:28 | 06/07/2026
Theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 252 2026 NĐ CP, ngân hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế (bao gồm số tài khoản) cho cơ quan quản lý thuế.
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1/7/2026 Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP đúng không?
  2. Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?
  3. Những trường hợp nào bị ấn định thuế từ 01/7/2026?

Từ ngày 1/7/2026 Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP đúng không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, ngân hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế (bao gồm số tài khoản) cho cơ quan quản lý thuế.

Đồng thời, ngân hàng cũng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
...
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.

Ngoài thông tin về số dư tài khoản, ngân hàng còn có trách nhiệm cung cấp các thông tin khác cho cơ quan thuế theo khoản 7 Điều 61 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, nơi mở tài khoản, cụ thể đến chi nhánh mở tài khoản (nếu có), ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản;

(2) Thông tin, dữ liệu liên quan đến giao dịch của người nộp thuế gồm số lượng, giá trị giao dịch, nội dung giao dịch, thông tin bên chuyển và bên nhận của giao dịch, thông tin về giao dịch trong và giao dịch xuyên biên giới của người nộp thuế; số dư tài khoản, số dư cuối kỳ, thu nhập phát sinh từ tài khoản và các thông tin khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và phù hợp với pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan phục vụ trực tiếp công tác quản lý thuế;

(3) Thông tin, dữ liệu về chủ sở hữu hưởng lợi, người được ủy quyền, đồng chủ tài khoản, người thụ hưởng và các bên liên quan;

(4) Thông tin về các giao dịch bất thường, đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;

(5) Thông tin theo tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam và các báo cáo khác phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo quy định tại Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Như vậy, từ 01/7/2026 việc Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế là đúng theo quy định tại Nghị định 252 2026 NĐ CP.

Từ ngày 1/7/2026 Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách cho cơ quan thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP đúng không?

Từ ngày 1/7/2026, Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế theo Nghị định 252 2026 NĐ CP đúng không? (hình từ internet)

Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

(2) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

(3) Quản lý thông tin người nộp thuế;

(4) Quản lý hóa đơn, chứng từ;

(5) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(6) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Những trường hợp nào bị ấn định thuế từ 01/7/2026?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, những trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế bao gồm:

(1) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;

(2) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

(3) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;

(4) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

(5) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;

(6) Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;

(7) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

(8) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;

(9) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Ngày 30/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài bãi bỏ Thông tư 12/2016/TT-NHNN. Dưới đây là Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Bài viết mới nhất

Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?
Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?

Theo Kế hoạch 540/KH-UBND năm 2026 tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập tại Công viên văn hóa Lê Thị Riêng, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2026. Dưới đây là Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026; Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ.

Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?
Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?

Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, có hiệu lực từ ngày 24/11/2026. Dưới đây là quy định chi tiết kèm file tải về Thông tư 151/2026/TT-BTC.