Từ ngày 01/07/2026, người dân có thể gửi yêu cầu thi hành án online qua đâu để không phải nộp trực tiếp tại cơ quan Nhà nước?
Từ ngày 01/07/2026, người dân có thể gửi yêu cầu thi hành án online qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác mà không cần phải đến nộp trực tiếp tại cơ quan Nhà nước.
Căn cứ, khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Yêu cầu thi hành án
1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Trước đó, Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 18/2026/NĐ-CP quy định người dân có thể nộp yêu cầu thi hành án trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Như vậy, quy định mới tại Nghị định 152/2026/NĐ-CP đã bổ sung thêm trường hợp người dân được nộp yêu cầu thi hành án online thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp hoặc các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
Việc cho phép người dân nộp yêu cầu thi hành án online thay vì đến trực tiếp cơ quan nhà nước sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho người dân. Đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động thi hành án dân sự, góp phần hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.

Từ ngày 01/07/2026, người dân có thể gửi yêu cầu thi hành án online qua đâu để không phải nộp trực tiếp tại cơ quan Nhà nước? (Hình từ Internet)
Yêu cầu thi hành án phải có những nội dung gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);
- Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;
- Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;
- Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;
- Các khoản yêu cầu thi hành;
- Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);
- Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);
- Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức online thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện nộp; trường hợp trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói, hoặc gửi đơn qua dịch vụ bưu chính thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;
- Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Căn cứ, Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định như sau:
Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Như vậy, người dân cần lưu ý thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự đối với từng bản án, quyết định để không bị ảnh hưởng quyền yêu cầu thi hành án của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];