Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân mới nhất

Bùi Thị Như Ý 127 lượt xem
16:25 | 01/11/2024
Chuyển mục đích sử dụng đất là quá trình thay đổi mục đích mà một mảnh đất được sử dụng theo quy định pháp luật. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất có thể sử dụng đất theo cách khác so với mục đích ban đầu được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung chính
  1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép?
  2. Thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất?
  3. Thủ đăng ký biến động đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Theo đó, đối với các trường hợp thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan có thẩm quyền thì cần làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện các thủ tục về đăng ký biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất?

Căn cứ quy định tại Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/M%E1%BA%ABu%20s%E1%BB%91%2002c.doc Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Nộp hồ sơ cho Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc

Thủ đăng ký biến động đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định:

Điều 133. Đăng ký biến động

1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:

e) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;

...

Theo đó, đối với các trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Các trường hợp không phải xin phép thì sẽ tùy theo nhu cầu của người sử dụng đất mà thực hiện đăng ký biến động đất đai.

Về thủ tục đăng ký biến động đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Điều 29, 30, 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/M%E1%BA%ABu%20s%E1%BB%91%2011%20%C4%90K.doc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

Thời hạn giải quyết là không quá 10 ngày làm việc

Như vậy, sau khi được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định nêu trên. Riêng các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc đối tượng phải xin phép cơ quan có thẩm quyền thì có thể lựa chọn đăng ký biến động đất đai để cập nhật lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không thực hiện tùy theo nhu cầu của mình.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?