TOÀN VĂN Thông tư 31 2026 TT BNNMT xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng mới nhất 2026
Ngày 15/7/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 31/2026/TT-BNNMT quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng.
Tải về TOÀN VĂN Thông tư 31 2026 TT BNNMT
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 31 2026 TT BNNMT quy định:
- Phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Lâm nghiệp).
- Phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng thuộc sở hữu toàn dân theo Điều 7 Nghị định 180/2026/NĐ-CP.
(2) Đối tượng áp dụng
- Thông tư 31 2026 TT BNNMT áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại mục (1).
- Khuyến khích áp dụng phương pháp định giá rừng, phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng quy định tại Thông tư này đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp.
(3) Nguyên tắc
- Định giá rừng, định khung giá rừng phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
+ Tuân thủ quy định tại khoản 12 Điều 2, khoản 1, khoản 2 Điều 90 Luật Lâm nghiệp; khoản 1 Điều 22 Luật Giá;
+ Bảo đảm phù hợp với từng trạng thái rừng, loại rừng cho các trường hợp cụ thể được quy định tại Chương II Thông tư 31 2026 TT BNNMT;
+ Căn cứ vào nhu cầu của địa phương trong quản lý rừng và kết quả định giá rừng; định khung giá rừng tính theo đơn vị hành chính cấp xã, được tổng hợp cho toàn tỉnh.
- Xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định 180/2026/NĐ-CP; dữ liệu phục vụ xác định mức chi trả bảo đảm cập nhật, đầy đủ, chính xác, độc lập và khách quan.
- Tổ chức, cá nhân tham gia định giá rừng, định khung giá rừng, xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng chịu trách nhiệm về nguồn thông tin, số liệu, tài liệu sử dụng.

TOÀN VĂN Thông tư 31 2026 TT BNNMT xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng mới nhất 2026 (hình từ internet)
Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 180/2026/NĐ-CP, nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng được quy định như sau:
(1) Hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đảm bảo công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình; hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ rừng và các bên liên quan; đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
(2) Việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng không được ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính mà Việt Nam tham gia.
(3) Kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng đã được trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon thì bên cung ứng hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng không được trao đổi, chuyển nhượng cho các bên sử dụng khác.
(4) Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) thực hiện; chủ rừng được sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do chủ rừng thực hiện.
(5) Nguồn tiền thu được từ trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng của chủ rừng là tổ chức đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân được ưu tiên hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và sinh kế cho cộng đồng dân cư, xây dựng dự án các-bon rừng, đo đạc, báo cáo, thẩm định và xây dựng cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(6) Việc trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.
(7) Chủ rừng được hợp tác, liên kết với tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án các-bon rừng; xây dựng, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ các-bon rừng và chia sẻ kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];