Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT chi tiết?

10:55 | 08/09/2026
Dưới đây là hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu từ 19/5/2026 theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT chi tiết cho chủ hàng.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT chi tiết?
  2. Phí kiểm dịch thực vật hiện nay là bao nhiêu?

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT chi tiết?

Tại Quyết định 3445/QĐ-BNNMT 2026, Bộ NN&MT đã công bố thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu được sửa đổi bởi Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, được áp dụng từ ngày 19/5/2026.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu:

* Thủ tục:

Bước 1: Chủ hàng nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật (các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng, các Trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu) hoặc qua bưu chính hoặc qua Cơ chế một cửa Quốc gia (trực tuyến).

Bước 2: Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm, xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và bố trí công chức kiểm tra lô vật thể.

Bước 4: Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT) trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.

Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể biết

* Thành phần hồ sơ (01 bộ):

- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT);

- Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;

Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.

- Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).

(*) Trên đây là hồ sơ thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT 2026.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu từ 19/5/2026 theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT chi tiết?

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Quyết định 3445 QĐ BNNMT (hình từ internet)

Phí kiểm dịch thực vật hiện nay là bao nhiêu?

Theo Mục III Thông tư 33/2021/TT-BTC, phí kiểm dịch thực vật hiện nay cụ thể như sau:

* Lô hàng nhỏ:

Số thứ tự

Nội dung thu

Mức thu

(1.000 đồng/lô)

1

Lô hàng thương phẩm đến 10 kg

15

2

Lô hàng dùng làm giống đến 01 kg

120

3

Lô hàng là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống đến 10 cá thể

25

* Lô hàng lớn là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống tính theo đơn vị cá thể:

Số thứ tự

Lô hàng tính theo đơn vị cá thể

Mức thu

(1.000 đồng/lô)

1

Từ trên 10 đến dưới 100

57

2

Từ 100 đến 1.000

85

3

Trên 1.000

115

* Lô hàng lớn tính theo khối lượng:

Số thứ tự

Trọng lượng lô hàng (tấn, m3)

Mức thu

(1.000 đồng/lô)

1

Dưới 1

39

2

Từ 1 đến 5

51

3

Từ 6 đến 10

63

4

Từ 11 đến 15

75

5

Từ 16 đến 20

87

6

Từ 21 đến 25

99

7

Từ 26 đến 30

111

8

Từ 31 đến 35

123

9

Từ 36 đến 40

135

10

Từ 41 đến 45

147

11

Từ 46 đến 50

169

12

Từ 51 đến 60

182

13

Từ 61 đến 70

195

14

Từ 71 đến 80

208

15

Từ 81 đến 90

221

16

Từ 91 đến 100

234

17

Từ 101 đến 120

247

18

Từ 121 đến 140

260

19

Từ 141 đến 160

273

20

Từ 161 đến 180

286

21

Từ 181 đến 200

299

22

Từ 201 đến 230

312

23

Từ 231 đến 260

325

24

Từ 261 đến 290

338

25

Từ 291 đến 320

351

26

Từ 321 đến 350

364

27

Từ 351 đến 400

377

28

Từ 401 đến 450

390

29

Từ 451 đến 500

403

Ghi chú: Trong biểu trên, các mức thu được hiểu như sau:

- Mức thu quy định tại Biểu phí nêu trên không bao gồm: Chi phí đi lại, ăn, ở, công tác phí cho cán bộ trực tiếp thực hiện lấy mẫu, kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

- Lô hàng có khối lượng trên 500 (tấn, m3) được phân lô theo hầm tầu, kho để kiểm dịch và tính phí kiểm dịch, hoặc cộng thêm phí kiểm dịch phần còn lại với phí kiểm dịch của lô 500 (tấn, m3).

- Trọng lượng thực tế (tấn, m3) nằm trong khoảng giữa 2 lô hàng thì thực hiện làm tròn số học (từ 0,5 trở lên tính vào lô liền kề trên, dưới 0,5 tính vào lô liền kề dưới).

- Lô hàng có khối lượng nhỏ đến 01 kg (hạt giống), đến 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống) bao gồm nhiều chủng loại giống khác nhau được tính phí kiểm dịch thực vật tương đương với phí kiểm dịch thực vật của 1 lô hàng.

- Phí kiểm dịch thực vật quy định tại Mục III Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này chỉ áp dụng đối với kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất