Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận khu vực biển cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Thư Viện Pháp Luật
14:00 | 29/08/2026
Công nhận khu vực biển được hiểu là việc cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân đã được giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển trước ngày 30/03/2021, vậy hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển gồm những giấy tờ gì? Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận khu vực biển cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  2. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển ra sao?
  3. Tổ chức, cá nhân được công nhận khu vực biển trong thời hạn bao lâu?

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận khu vực biển cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 65/2025/NĐ-CP, Điều 34 Nghị định 44/2026/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có nhu cầu được công nhận khu vực biển phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị công nhận khu vực biển theo Mẫu số 01 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 44/2026/NĐ-CP;

- Bản chính hợp đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 11/2021/NĐ-CP; bản sao văn bản cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 11/2021/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại khoản này nếu các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.

- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 65/2025/NĐ-CP.

- Bản đồ khu vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc của khu vực biển theo Mẫu số 05 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 44/2026/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận khu vực biển cần chuẩn bị những giấy tờ gì? (Hình từ internet)

Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 35 Nghị định 44/2026/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển được thực hiện như sau:

(1) Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:

- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 11/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung). Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;

- Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).

(2) Lấy ý kiến cơ quan liên quan hoặc kiểm tra thực địa (nếu có)

Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.

- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển (công nhận); cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;

- Người có thẩm quyền công nhận khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;

- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.

(3) Xử lý kết quả thẩm định hồ sơ

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định 11/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung), cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu vực biển.

(4) Trình và quyết định công nhận khu vực biển

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu vực biển;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền công nhận khu vực biển xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.

Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Tổ chức, cá nhân được công nhận khu vực biển trong thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định 11/2021/NĐ-CP thì thời hạn công nhận khu vực biển cho tổ chức, cá nhân sẽ bằng với thời hạn còn lại trong quyết định giao đất, hợp đồng cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất